Một phần  Thực hiện, điều chỉnh, tạm dừng, thôi hưởng trợ cấp sinh hoạt hàng tháng đối với nghệ nhân nhân dân, nghệ nhân ưu tú có thu nhập thấp, hoàn cảnh khó khăn

Ký hiệu thủ tục: 1.013821.H38
Lượt xem: 37
Thông tin Nội dung
Cơ quan thực hiện <p>
Ủy ban nh&acirc;n d&acirc;n cấp x&atilde;</p>
Lĩnh vực Bảo trợ xã hội
Cách thức thực hiện <ul>
<li>
<b>Trực tiếp</b></li>
<li>
<b>Trực tuyến</b></li>
<li>
<b>Dịch vụ bưu ch&iacute;nh</b></li>
</ul>
Số lượng hồ sơ 01 bộ
Thời hạn giải quyết <ul>
Trực tiếp
<li>
<i>10 Ng&agrave;y l&agrave;m việc</i><br />
<p>
10 ng&agrave;y l&agrave;m việc</p>
</li>
Trực tuyến
<li>
<i>10 Ng&agrave;y l&agrave;m việc</i><br />
<p>
10 ng&agrave;y l&agrave;m việc</p>
</li>
Dịch vụ bưu ch&iacute;nh
<li>
<i>10 Ng&agrave;y l&agrave;m việc</i><br />
<p>
10 ng&agrave;y l&agrave;m việc</p>
</li>
</ul>
Ðối tượng thực hiện Tổ chức
Kết quả thực hiện <ul>
<li>
Quyết định hưởng trợ cấp sinh hoạt h&agrave;ng th&aacute;ng; quyết định điều chỉnh trợ cấp sinh hoạt h&agrave;ng th&aacute;ng; quyết định tạm dừng trợ cấp sinh hoạt hằng th&aacute;ng; quyết định th&ocirc;i hưởng trợ cấp sinh hoạt h&agrave;ng th&aacute;ng</li>
</ul>
Phí hoặc lệ phí <ul>
Kh&ocirc;ng
</ul>
Căn cứ pháp lý <ul>
<li>
<p>
Nghị định số 42/2025/NĐ-CP của Ch&iacute;nh phủ: Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn v&agrave; cơ cấu tổ chức của Bộ Y tế<b> Số: 42/2025/NĐ-CP</b></p>
</li>
<li>
<p>
Nghị định số 147/2025/NĐ-CP của Ch&iacute;nh phủ: Quy định về ph&acirc;n định thẩm quyền của ch&iacute;nh quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản l&yacute; nh&agrave; nước của Bộ Y tế<b> Số: 147/2025/NĐ-CP</b></p>
</li>
<li>
<p>
Nghị định số 109/2015/NĐ-CP của Ch&iacute;nh phủ: Về việc hỗ trợ đối với nghệ nh&acirc;n nh&acirc;n d&acirc;n, nghệ nh&acirc;n ưu t&uacute; c&oacute; thu nhập thấp, ho&agrave;n cảnh kh&oacute; khăn<b> Số: 109/2015/NĐ-CP</b></p>
</li>
</ul>

<ul> <li> <p> - Bước 1: Đối tượng, người gi&aacute;m hộ của đối tượng hoặc tổ chức, c&aacute; nh&acirc;n c&oacute; li&ecirc;n quan l&agrave;m hồ sơ theo quy định, gửi Chủ tịch Ủy ban nh&acirc;n d&acirc;n cấp x&atilde; - Bước 2: Trong thời hạn 10 ng&agrave;y l&agrave;m việc, kể từ ng&agrave;y nhận được đề nghị k&egrave;m theo c&aacute;c giấy tờ li&ecirc;n quan của đối tượng, Chủ tịch Ủy ban nh&acirc;n d&acirc;n cấp x&atilde; tổ chức xem x&eacute;t, thực hiện x&aacute;c thực v&agrave; chuẩn h&oacute;a th&ocirc;ng tin li&ecirc;n quan của đối tượng với cơ sở dữ liệu quốc gia về d&acirc;n cư, quyết định v&agrave; thực hiện chi trả trợ cấp sinh hoạt hằng th&aacute;ng cho đối tượng theo quy định ph&aacute;p luật. Thời gian hưởng, điều chỉnh trợ cấp sinh hoạt hằng th&aacute;ng từ th&aacute;ng Chủ tịch Ủy ban nh&acirc;n d&acirc;n cấp x&atilde; k&yacute; quyết định; Trường hợp đối tượng kh&ocirc;ng đủ điều kiện hưởng, điều chỉnh trợ cấp sinh hoạt hằng th&aacute;ng th&igrave; trả lời bằng văn bản v&agrave; n&ecirc;u r&otilde; l&yacute; do. + Trường hợp đối tượng đang hưởng trợ cấp sinh hoạt hằng th&aacute;ng phải chấp h&agrave;nh &aacute;n phạt t&ugrave; hoặc bị &aacute;p dụng biện ph&aacute;p đưa v&agrave;o cơ sở gi&aacute;o dục bắt buộc hoặc cơ sở cai nghiện bắt buộc, Chủ tịch Ủy ban nh&acirc;n d&acirc;n cấp x&atilde; nơi đối tượng cư tr&uacute; quyết định tạm dừng trợ cấp sinh hoạt hằng th&aacute;ng; + Trường hợp đối tượng đang hưởng thay đổi nơi cư tr&uacute; v&agrave; c&oacute; đề nghị được nhận trợ cấp sinh hoạt hằng th&aacute;ng ở nơi cư tr&uacute; mới, Chủ tịch Ủy ban nh&acirc;n d&acirc;n cấp x&atilde; nơi cư tr&uacute; cũ quyết định th&ocirc;i chi trả tại địa b&agrave;n v&agrave; c&oacute; văn bản gửi k&egrave;m theo giấy tờ li&ecirc;n quan của đối tượng đến Chủ tịch Ủy ban nh&acirc;n d&acirc;n cấp x&atilde; nơi cư tr&uacute; mới của đối tượng; Chủ tịch Ủy ban nh&acirc;n d&acirc;n cấp x&atilde; nơi cư tr&uacute; mới của đối tượng căn cứ giấy tờ li&ecirc;n quan của đối tượng quyết định trợ cấp sinh hoạt hằng th&aacute;ng cho đối tượng từ th&aacute;ng th&ocirc;i chi trả tại nơi cư tr&uacute; cũ. + Trường hợp đối tượng đang hưởng bị chết hoặc kh&ocirc;ng c&ograve;n đủ điều kiện hưởng theo quy định, Chủ tịch Ủy ban nh&acirc;n d&acirc;n cấp x&atilde; quyết định th&ocirc;i trợ cấp sinh hoạt hằng th&aacute;ng từ th&aacute;ng sau th&aacute;ng đối tượng chết, kh&ocirc;ng đủ điều kiện hưởng;</p> </li> </ul>

<table class="table-data" style="width:100%;">
<thead>
<tr>
<th style="width:65%;">
T&ecirc;n giấy tờ</th>
<th style="width:15%;">
Mẫu đơn, tờ khai</th>
<th style="width:20%;">
Số lượng</th>
</tr>
</thead>
<tbody>
<tr>
<td class="justify">
Bản sao được chứng thực từ bản ch&iacute;nh hoặc bản sao (k&egrave;m theo bản ch&iacute;nh để đối chiếu) Quyết định phong tặng danh hiệu &ldquo;Nghệ nh&acirc;n nh&acirc;n d&acirc;n&rdquo;, &ldquo;Nghệ nh&acirc;n ưu t&uacute;&rdquo; của người đề nghị hưởng trợ cấp sinh hoạt h&agrave;ng th&aacute;ng, bảo hiểm y tế;</td>
<td>
&nbsp;</td>
<td>
Bản ch&iacute;nh: 0<br />
Bản sao: 1</td>
</tr>
<tr>
<td class="justify">
Bản sao được chứng thực từ bản ch&iacute;nh hoặc bản sao (k&egrave;m theo bản ch&iacute;nh để đối chiếu) của một trong c&aacute;c giấy tờ c&oacute; li&ecirc;n quan sau: + Giấy chứng minh nh&acirc;n d&acirc;n đối với nghệ nh&acirc;n nh&acirc;n d&acirc;n, nghệ nh&acirc;n ưu t&uacute; đủ 55 tuổi trở l&ecirc;n đối với nữ v&agrave; đủ 60 tuổi trở l&ecirc;n đối với nam kh&ocirc;ng c&oacute; người c&oacute; nghĩa vụ v&agrave; quyền phụng dưỡng. + Giấy x&aacute;c nhận khuyết tật đối với nghệ nh&acirc;n nh&acirc;n d&acirc;n, nghệ nh&acirc;n ưu t&uacute; l&agrave; người khuyết tật nặng hoặc đặc biệt nặng. + Giấy ra viện (trường hợp điều trị nội tr&uacute;) hoặc Phiếu hội chẩn hoặc Bi&ecirc;n bản hội chẩn hoặc Bệnh &aacute;n của bệnh viện hoặc Sổ kh&aacute;m chữa bệnh do cơ sở y tế th&agrave;nh lập v&agrave; hoạt động theo quy định của ph&aacute;p luật về kh&aacute;m bệnh, chữa bệnh (trường hợp kh&ocirc;ng điều trị nội tr&uacute;) trong đ&oacute; thể hiện điều trị bệnh thuộc danh mục bệnh cần chữa trị d&agrave;i ng&agrave;y</td>
<td>
&nbsp;</td>
<td>
Bản ch&iacute;nh: 0<br />
Bản sao: 1</td>
</tr>
<tr>
<td class="justify">
Tờ khai đề nghị hưởng trợ cấp sinh hoạt h&agrave;ng th&aacute;ng bảo hiểm y tế theo Mẫu số 01 (đối với trường hợp đề nghị hưởng trợ cấp sinh hoạt h&agrave;ng th&aacute;ng), Tờ khai đề nghị điều chỉnh trợ cấp sinh hoạt h&agrave;ng th&aacute;ng theo Mẫu số 02 (đối với trường hợp đề nghị điều chỉnh trợ cấp sinh hoạt h&agrave;ng th&aacute;ng), Giấy đề nghị th&ocirc;i hưởng trợ cấp sinh hoạt h&agrave;ng th&aacute;ng theo Mẫu số 04 (đối với trường hợp th&ocirc;i hưởng trợ cấp sinh hoạt h&agrave;ng th&aacute;ng) ban h&agrave;nh k&egrave;m theo Nghị định số 109/2015/NĐ-CP</td>
<td>
<span class="link" onclick="window.open('https://csdl.dichvucong.gov.vn/web/jsp/download_file.jsp?ma=3fc14824e4871a00');" style="cursor: pointer;">Mus04.docx</span></td>
<td>
Bản ch&iacute;nh: 1<br />
Bản sao: 0</td>
</tr>
<tr>
<td class="justify">
Tờ khai đề nghị hưởng trợ cấp sinh hoạt h&agrave;ng th&aacute;ng bảo hiểm y tế theo Mẫu số 01 (đối với trường hợp đề nghị hưởng trợ cấp sinh hoạt h&agrave;ng th&aacute;ng), Tờ khai đề nghị điều chỉnh trợ cấp sinh hoạt h&agrave;ng th&aacute;ng theo Mẫu số 02 (đối với trường hợp đề nghị điều chỉnh trợ cấp sinh hoạt h&agrave;ng th&aacute;ng), Giấy đề nghị th&ocirc;i hưởng trợ cấp sinh hoạt h&agrave;ng th&aacute;ng theo Mẫu số 04 (đối với trường hợp th&ocirc;i hưởng trợ cấp sinh hoạt h&agrave;ng th&aacute;ng) ban h&agrave;nh k&egrave;m theo Nghị định số 109/2015/NĐ-CP</td>
<td>
<span class="link" onclick="window.open('https://csdl.dichvucong.gov.vn/web/jsp/download_file.jsp?ma=3fb8bd94d010fa98');" style="cursor: pointer;">Mus01.docx</span></td>
<td>
Bản ch&iacute;nh: 1<br />
Bản sao: 0</td>
</tr>
<tr>
<td class="justify">
Tờ khai đề nghị hưởng trợ cấp sinh hoạt h&agrave;ng th&aacute;ng bảo hiểm y tế theo Mẫu số 01 (đối với trường hợp đề nghị hưởng trợ cấp sinh hoạt h&agrave;ng th&aacute;ng), Tờ khai đề nghị điều chỉnh trợ cấp sinh hoạt h&agrave;ng th&aacute;ng theo Mẫu số 02 (đối với trường hợp đề nghị điều chỉnh trợ cấp sinh hoạt h&agrave;ng th&aacute;ng), Giấy đề nghị th&ocirc;i hưởng trợ cấp sinh hoạt h&agrave;ng th&aacute;ng theo Mẫu số 04 (đối với trường hợp th&ocirc;i hưởng trợ cấp sinh hoạt h&agrave;ng th&aacute;ng) ban h&agrave;nh k&egrave;m theo Nghị định số 109/2015/NĐ-CP</td>
<td>
<span class="link" onclick="window.open('https://csdl.dichvucong.gov.vn/web/jsp/download_file.jsp?ma=3fe26a129f3538c0');" style="cursor: pointer;">Mus02.docx</span></td>
<td>
Bản ch&iacute;nh: 1<br />
Bản sao: 0</td>
</tr>
</tbody>
</table>

File mẫu:

  • Tờ khai đề nghị hưởng trợ cấp sinh hoạt hàng tháng bảo hiểm y tế theo Mẫu số 01 (đối với trường hợp đề nghị hưởng trợ cấp sinh hoạt hàng tháng), Tờ khai đề nghị điều chỉnh trợ cấp sinh hoạt hàng tháng theo Mẫu số 02 (đối với trường hợp đề nghị điều chỉnh trợ cấp sinh hoạt hàng tháng), Giấy đề nghị thôi hưởng trợ cấp sinh hoạt hàng tháng theo Mẫu số 04 (đối với trường hợp thôi hưởng trợ cấp sinh hoạt hàng tháng) ban hành kèm theo Nghị định số 109/2015/NĐ-CP Tải về In ấn
  • Tờ khai đề nghị hưởng trợ cấp sinh hoạt hàng tháng bảo hiểm y tế theo Mẫu số 01 (đối với trường hợp đề nghị hưởng trợ cấp sinh hoạt hàng tháng), Tờ khai đề nghị điều chỉnh trợ cấp sinh hoạt hàng tháng theo Mẫu số 02 (đối với trường hợp đề nghị điều chỉnh trợ cấp sinh hoạt hàng tháng), Giấy đề nghị thôi hưởng trợ cấp sinh hoạt hàng tháng theo Mẫu số 04 (đối với trường hợp thôi hưởng trợ cấp sinh hoạt hàng tháng) ban hành kèm theo Nghị định số 109/2015/NĐ-CP. Tải về In ấn
  • Tờ khai đề nghị hưởng trợ cấp sinh hoạt hàng tháng bảo hiểm y tế theo Mẫu số 01 (đối với trường hợp đề nghị hưởng trợ cấp sinh hoạt hàng tháng), Tờ khai đề nghị điều chỉnh trợ cấp sinh hoạt hàng tháng theo Mẫu số 02 (đối với trường hợp đề nghị điều chỉnh trợ cấp sinh hoạt hàng tháng), Giấy đề nghị thôi hưởng trợ cấp sinh hoạt hàng tháng theo Mẫu số 04 (đối với trường hợp thôi hưởng trợ cấp sinh hoạt hàng tháng) ban hành kèm theo Nghị định số 109/2015/NĐ-CP.. Tải về In ấn

<p>
Đối tượng l&agrave; nghệ nh&acirc;n nh&acirc;n d&acirc;n, nghệ nh&acirc;n ưu t&uacute; c&oacute; ho&agrave;n cảnh kh&oacute; khăn theo quy định tại khoản 1 Điều 2 Nghị định số 109/2015/NĐ-CP ng&agrave;y 28/10/2015 của Ch&iacute;nh phủ về việc hỗ trợ đối với nghệ nh&acirc;n nh&acirc;n d&acirc;n, nghệ nh&acirc;n ưu t&uacute; c&oacute; thu nhập thấp, ho&agrave;n cảnh kh&oacute; khăn như sau: Nghệ nh&acirc;n nh&acirc;n d&acirc;n, nghệ nh&acirc;n ưu t&uacute; được nh&agrave; nước phong tặng thuộc hộ gia đ&igrave;nh c&oacute; thu nhập b&igrave;nh qu&acirc;n đầu người h&agrave;ng th&aacute;ng thấp hơn mức lương cơ sở do Ch&iacute;nh phủ quy định (tại thời điểm ban h&agrave;nh Nghị định n&agrave;y l&agrave; 1.150.000 đồng), gồm: - Người đủ 55 tuổi trở l&ecirc;n đối với nữ v&agrave; đủ 60 tuổi trở l&ecirc;n đối với nam kh&ocirc;ng c&oacute; người c&oacute; nghĩa vụ v&agrave; quyền phụng dưỡng; - Người khuyết tật nặng hoặc đặc biệt nặng; - Người mắc một trong c&aacute;c bệnh cần chữa trị d&agrave;i ng&agrave;y theo danh mục do Bộ Y tế quy định; - C&aacute;c đối tượng c&ograve;n lại kh&ocirc;ng thuộc đối tượng quy định n&ecirc;u tr&ecirc;n.</p>

Nộp hồ sơ trực tuyến In phiếu hướng dẫn Đặt câu hỏi