Một phần  Giải quyết chế độ trợ cấp một lần đối với người được cử làm chuyên gia sang giúp Lào, Căm-pu-chi-a

Ký hiệu thủ tục: 1.004964.000.00.00.H38
Lượt xem: 36
Thông tin Nội dung
Cơ quan thực hiện <p>
Ủy ban Nh&acirc;n d&acirc;n&nbsp;x&atilde;,&nbsp;phường,&nbsp;thị trấn., Ủy ban nh&acirc;n d&acirc;n cấp Huyện</p>
Lĩnh vực Người có công
Cách thức thực hiện <ul>
<li>
<b>Trực tiếp</b></li>
<li>
<b>Dịch vụ bưu ch&iacute;nh</b></li>
</ul>
Số lượng hồ sơ 01 bộ
Thời hạn giải quyết <ul>
Trực tiếp
<li>
<i>25 Ng&agrave;y l&agrave;m việc</i><br />
<p>
&nbsp;</p>
</li>
Dịch vụ bưu ch&iacute;nh
<li>
<i>25 Ng&agrave;y l&agrave;m việc</i><br />
<p>
&nbsp;</p>
</li>
</ul>
Ðối tượng thực hiện Tổ chức
Kết quả thực hiện <ul>
<li>
Quyết định hưởng hưởng trợ cấp một lần</li>
</ul>
Phí hoặc lệ phí <ul>
Kh&ocirc;ng
</ul>
Căn cứ pháp lý <ul>
<li>
<p>
Quyết định 57/2013/QĐ-TTg - Về trợ cấp một lần đối với người được cử l&agrave;m chuy&ecirc;n gia sang gi&uacute;p L&agrave;o v&agrave; Căm-pu-chi-a<b> Số: 57/2013/QĐ-TTg</b></p>
</li>
<li>
<p>
Th&ocirc;ng tư li&ecirc;n tịch 17/2014/TTLT-BLĐTBXH-BTC - Hướng dẫn thực hiện trợ cấp một lần đối với người được cử l&agrave;m chuy&ecirc;n gia sang gi&uacute;p L&agrave;o v&agrave; Căm-pu-chi-a theo Quyết định số 57/2013/QĐ-TTg ng&agrave;y 14 th&aacute;ng 10 năm 2013 của Thủ tướng Ch&iacute;nh phủ<b> Số: 17/2014/TTLT-BLĐTBXH-BTC</b></p>
</li>
<li>
<p>
Quyết định số 62/2015/QĐ-TTg<b> Số: 62/2015/QĐ-TTg</b></p>
</li>
</ul>

<ul> <li> <p> Bước 1: Đối tượng hưởng chế độ chuẩn bị 01 bộ hồ sơ theo quy định của ph&aacute;p luật v&agrave; nộp cho Ủy ban nh&acirc;n d&acirc;n (UBND) cấp x&atilde;; Bước 2: UBND cấp x&atilde; tiếp nhận hồ sơ, tổng hợp b&aacute;o c&aacute;o Chủ tịch UBND cấp huyện th&ocirc;ng qua Ph&ograve;ng Nội vụ; Bước 3: Chủ tịch UBND cấp huyện xem x&eacute;t, k&yacute; duyệt danh s&aacute;ch, b&aacute;o c&aacute;o Chủ tịch UBND cấp tỉnh th&ocirc;ng qua Sở Nội vụ; Bước 4: Chủ tịch UBND cấp tỉnh x&eacute;t duyệt hồ sơ, ra quyết định.</p> </li> </ul>

<table class="table-data" style="width:100%;">
<thead>
<tr>
<th style="width:65%;">
T&ecirc;n giấy tờ</th>
<th style="width:15%;">
Mẫu đơn, tờ khai</th>
<th style="width:20%;">
Số lượng</th>
</tr>
</thead>
<tbody>
<tr>
<td class="justify">
(1) Tờ khai của người hưởng trợ cấp (01 bản) lập theo Mẫu số 18 tại Phụ lục ban h&agrave;nh k&egrave;m theo Th&ocirc;ng tư số 08/2023/TT-BLĐTBXH ng&agrave;y 29/8/2023. Trường hợp người hưởng trợ cấp đ&atilde; chết th&igrave; th&acirc;n nh&acirc;n trực tiếp của người hưởng trợ cấp lập Tờ khai của th&acirc;n nh&acirc;n người hưởng trợ cấp (01 bản) theo Mẫu số 19 tại Phụ lục ban h&agrave;nh k&egrave;m theo Th&ocirc;ng tư số 08/2023/TT-BLĐTBXH ng&agrave;y 29/8/2023. Trường hợp người hưởng trợ cấp đ&atilde; chết c&oacute; từ 02 th&acirc;n nh&acirc;n trực tiếp trở l&ecirc;n th&igrave; người đứng t&ecirc;n lập Tờ khai phải c&oacute; Giấy ủy quyền hợp ph&aacute;p của c&aacute;c th&acirc;n nh&acirc;n trực tiếp c&ograve;n lại. Th&acirc;n nh&acirc;n trực tiếp của người hưởng trợ cấp bao gồm: vợ hoặc chồng, con đẻ, con nu&ocirc;i, bố đẻ, mẹ đẻ hoặc người nu&ocirc;i dưỡng hợp ph&aacute;p của người hưởng trợ cấp.,</td>
<td>
<span class="link" onclick="window.open('https://csdl.dichvucong.gov.vn/web/jsp/download_file.jsp?ma=3fee3e3a6731f792');" style="cursor: pointer;">Mauso18_TT08_2023.docx</span></td>
<td>
Bản ch&iacute;nh: 1<br />
Bản sao: 0</td>
</tr>
<tr>
<td class="justify">
(1) Tờ khai của người hưởng trợ cấp (01 bản) lập theo Mẫu số 18 tại Phụ lục ban h&agrave;nh k&egrave;m theo Th&ocirc;ng tư số 08/2023/TT-BLĐTBXH ng&agrave;y 29/8/2023. Trường hợp người hưởng trợ cấp đ&atilde; chết th&igrave; th&acirc;n nh&acirc;n trực tiếp của người hưởng trợ cấp lập Tờ khai của th&acirc;n nh&acirc;n người hưởng trợ cấp (01 bản) theo Mẫu số 19 tại Phụ lục ban h&agrave;nh k&egrave;m theo Th&ocirc;ng tư số 08/2023/TT-BLĐTBXH ng&agrave;y 29/8/2023. Trường hợp người hưởng trợ cấp đ&atilde; chết c&oacute; từ 02 th&acirc;n nh&acirc;n trực tiếp trở l&ecirc;n th&igrave; người đứng t&ecirc;n lập Tờ khai phải c&oacute; Giấy ủy quyền hợp ph&aacute;p của c&aacute;c th&acirc;n nh&acirc;n trực tiếp c&ograve;n lại. Th&acirc;n nh&acirc;n trực tiếp của người hưởng trợ cấp bao gồm: vợ hoặc chồng, con đẻ, con nu&ocirc;i, bố đẻ, mẹ đẻ hoặc người nu&ocirc;i dưỡng hợp ph&aacute;p của người hưởng trợ cấp.,</td>
<td>
<span class="link" onclick="window.open('https://csdl.dichvucong.gov.vn/web/jsp/download_file.jsp?ma=3fe6b6aa2ba846bd');" style="cursor: pointer;">Mauso19_TT08_2023.docx</span></td>
<td>
Bản ch&iacute;nh: 1<br />
Bản sao: 0</td>
</tr>
<tr>
<td class="justify">
(2) Quyết định cử đi v&agrave; Quyết định về nước của cơ quan c&oacute; thẩm quyền (bản ch&iacute;nh hoặc bản sao của cơ quan c&oacute; thẩm quyền) đối với người được cử l&agrave;m chuy&ecirc;n gia sang gi&uacute;p L&agrave;o giai đoạn từ ng&agrave;y 01 th&aacute;ng 5 năm 1975 đến ng&agrave;y 31 th&aacute;ng 12 năm 1988, sang gi&uacute;p Căm-pu-chi-a giai đoạn từ ng&agrave;y 01 th&aacute;ng 01 năm 1979 đến ng&agrave;y 31 th&aacute;ng 8 năm 1989. Trường hợp người hưởng trợ cấp bị thất lạc hoặc kh&ocirc;ng c&oacute; đủ Quyết định cử đi, Quyết định về nước n&ecirc;u tr&ecirc;n th&igrave; phải c&oacute; Giấy x&aacute;c nhận thời gian l&agrave;m chuy&ecirc;n gia tại L&agrave;o, Căm-pu-chi-a theo quy định sau đ&acirc;y: i) Đối với người hưởng trợ cấp đang c&ocirc;ng t&aacute;c tại cơ quan, tổ chức, đơn vị của Đảng, Nh&agrave; nước, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, tổ chức ch&iacute;nh trị - x&atilde; hội th&igrave; Giấy x&aacute;c nhận thời gian l&agrave;m chuy&ecirc;n gia tại L&agrave;o, Căm-pu-chi-a của đối tượng phải do thủ trưởng cơ quan, tổ chức, đơn vị đang c&ocirc;ng t&aacute;c căn cứ v&agrave;o hồ sơ quản l&yacute; k&yacute;, đ&oacute;ng dấu x&aacute;c nhận. ii) Đối với người hưởng trợ cấp kh&ocirc;ng thuộc đối tượng quy định tại điểm a n&ecirc;u tr&ecirc;n th&igrave; phải c&oacute; Giấy x&aacute;c nhận thời gian l&agrave;m chuy&ecirc;n gia tại L&agrave;o, Căm-pu-chi-a lập theo Mẫu số 02 ban h&agrave;nh k&egrave;m theo Th&ocirc;ng tư li&ecirc;n tịch số 17/2014/TTLT-BLĐTBXH-BTC do thủ trưởng cơ quan, đơn vị trực tiếp cử đi k&yacute;, đ&oacute;ng dấu x&aacute;c nhận. Trường hợp người hưởng trợ cấp do nhiều cơ quan, đơn vị kh&aacute;c nhau cử đi th&igrave; phải c&oacute; Giấy x&aacute;c nhận thời gian l&agrave;m chuy&ecirc;n gia tại L&agrave;o, Căm-pu-chi-a do thủ trưởng của c&aacute;c cơ quan, đơn vị trực tiếp cử đi k&yacute;, đ&oacute;ng dấu x&aacute;c nhận. Trường hợp cơ quan c&oacute; thẩm quyền x&aacute;c nhận đ&atilde; s&aacute;p nhập hoặc giải thể th&igrave; thủ trưởng cơ quan, đơn vị mới được th&agrave;nh lập sau s&aacute;p nhập hoặc thủ trưởng cơ quan, đơn vị cấp tr&ecirc;n trực tiếp của cơ quan đ&atilde; giải thể x&aacute;c nhận.,</td>
<td>
&nbsp;</td>
<td>
Bản ch&iacute;nh: 1<br />
Bản sao: 0</td>
</tr>
<tr>
<td class="justify">
(3) Quyết định nghỉ hưu (bản ch&iacute;nh hoặc bản sao của cơ quan c&oacute; thẩm quyền) đối với người đ&atilde; nghỉ hưu hoặc Quyết định nghỉ việc do mất sức lao động (bản ch&iacute;nh hoặc bản sao của cơ quan c&oacute; thẩm quyền) đối với người nghỉ việc do mất sức lao động của cơ quan c&oacute; thẩm quyền m&agrave; tại Quyết định chưa c&oacute; khoản trợ cấp theo quy định tại Khoản 7 Điều 2 Quyết định số 87-CT ng&agrave;y 01 th&aacute;ng 3 năm 1985 của Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng về chế độ, ch&iacute;nh s&aacute;ch đối với c&aacute;n bộ sang gi&uacute;p L&agrave;o v&agrave; Căm-pu-chi-a. Trường hợp thất lạc Quyết định nghỉ hưu hoặc Quyết định nghỉ việc do mất sức lao động th&igrave; người hưởng trợ cấp li&ecirc;n hệ với cơ quan Bảo hiểm x&atilde; hội cấp tỉnh nơi hưởng lương hưu hoặc hưởng trợ cấp mất sức lao động để sao lại Quyết định nghỉ hưu hoặc Quyết định nghỉ việc do mất sức lao động.,</td>
<td>
&nbsp;</td>
<td>
Bản ch&iacute;nh: 1<br />
Bản sao: 0</td>
</tr>
<tr>
<td class="justify">
(4) Quyết định nghỉ việc chờ hưởng chế độ hưu tr&iacute; đối với người nghỉ việc chờ hưởng chế độ hưu tr&iacute;, Quyết định th&ocirc;i việc đối với người đ&atilde; th&ocirc;i việc của cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp nơi người hưởng trợ cấp nghỉ việc chờ hưởng chế độ hưu tr&iacute; hoặc th&ocirc;i việc v&agrave; hồ sơ l&yacute; lịch khai trước khi nghỉ việc chờ hưởng chế độ hưu tr&iacute; hoặc th&ocirc;i việc c&oacute; x&aacute;c nhận của cơ quan quản l&yacute; (bản ch&iacute;nh hoặc bản sao của cơ quan c&oacute; thẩm quyền). Trường hợp kh&ocirc;ng c&oacute; Quyết định nghỉ việc chờ hưởng chế độ hưu tr&iacute; th&igrave; thay thế bằng Giấy chứng nhận chờ hưởng chế độ hưu tr&iacute; của cơ quan Bảo hiểm x&atilde; hội cấp tỉnh hoặc Sổ Bảo hiểm x&atilde; hội đ&atilde; được cơ quan Bảo hiểm x&atilde; hội cấp tỉnh chốt sổ. Trường hợp kh&ocirc;ng c&oacute; Quyết định th&ocirc;i việc th&igrave; thay thế bằng Quyết định chấm dứt hợp đồng lao động của cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp nơi người hưởng trợ cấp th&ocirc;i việc.,</td>
<td>
&nbsp;</td>
<td>
Bản ch&iacute;nh: 1<br />
Bản sao: 0</td>
</tr>
</tbody>
</table>

File mẫu:

  • (1) Tờ khai của người hưởng trợ cấp (01 bản) lập theo Mẫu số 18 tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số 08/2023/TT-BLĐTBXH ngày 29/8/2023. Trường hợp người hưởng trợ cấp đã chết thì thân nhân trực tiếp của người hưởng trợ cấp lập Tờ khai của thân nhân người hưởng trợ cấp (01 bản) theo Mẫu số 19 tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số 08/2023/TT-BLĐTBXH ngày 29/8/2023. Trường hợp người hưởng trợ cấp đã chết có từ 02 thân nhân trực tiếp trở lên thì người đứng tên lập Tờ khai phải có Giấy ủy quyền hợp pháp của các thân nhân trực tiếp còn lại. Thân nhân trực tiếp của người hưởng trợ cấp bao gồm: vợ hoặc chồng, con đẻ, con nuôi, bố đẻ, mẹ đẻ hoặc người nuôi dưỡng hợp pháp của người hưởng trợ cấp., Tải về In ấn

<p>
Kh&ocirc;ng</p>

Nộp hồ sơ trực tuyến In phiếu hướng dẫn Đặt câu hỏi