Một phần  Công nhận và giải quyết chế độ ưu đãi người hoạt động cách mạng.

Ký hiệu thủ tục: 1.010815.000.00.00.H38
Lượt xem: 24
Thông tin Nội dung
Cơ quan thực hiện <p>
Ủy ban nh&acirc;n d&acirc;n cấp x&atilde;, Sở Nội vụ tỉnh L&agrave;o Cai</p>
Lĩnh vực Người có công
Cách thức thực hiện <ul>
<li>
<b>Trực tiếp</b></li>
<li>
<b>Dịch vụ bưu ch&iacute;nh</b></li>
</ul>
Số lượng hồ sơ 01 bộ
Thời hạn giải quyết <ul>
Trực tiếp
<li>
<i>37 Ng&agrave;y</i><br />
<p>
37 ng&agrave;y kể từ ng&agrave;y nhận đủ hồ sơ theo quy định</p>
</li>
Dịch vụ bưu ch&iacute;nh
<li>
<i>37 Ng&agrave;y</i><br />
<p>
37 ng&agrave;y kể từ ng&agrave;y nhận đủ hồ sơ theo quy định</p>
</li>
</ul>
Ðối tượng thực hiện Tổ chức
Kết quả thực hiện <ul>
<li>
- Quyết định c&ocirc;ng nhận người hoạt động c&aacute;ch mạng trước ng&agrave;y 01 th&aacute;ng 01 năm 1945/người hoạt động c&aacute;ch mạng từ ng&agrave;y 01 th&aacute;ng 01 năm 1945 đến ng&agrave;y khởi nghĩa th&aacute;ng T&aacute;m năm 1945. - Quyết định về việc cấp giấy chứng nhận v&agrave; trợ cấp, phụ cấp ưu đ&atilde;i người hoạt động c&aacute;ch mạng trước ng&agrave;y 01 th&aacute;ng 01 năm 1945/người hoạt động c&aacute;ch mạng từ ng&agrave;y 01 th&aacute;ng 01 năm 1945 đến ng&agrave;y khởi nghĩa th&aacute;ng T&aacute;m năm 1945. - Giấy chứng nhận người c&oacute; c&ocirc;ng.</li>
</ul>
Phí hoặc lệ phí <ul>
Kh&ocirc;ng
</ul>
Căn cứ pháp lý <ul>
<li>
<p>
QUY ĐỊNH CHI TIẾT V&Agrave; BIỆN PH&Aacute;P THI H&Agrave;NH PH&Aacute;P LỆNH ƯU Đ&Atilde;I NGƯỜI C&Oacute; C&Ocirc;NG VỚI C&Aacute;CH MẠNG<b> Số: Nghị định số 131/2021/NĐ-CP</b></p>
</li>
<li>
<p>
ƯU Đ&Atilde;I NGƯỜI C&Oacute; C&Ocirc;NG VỚI C&Aacute;CH MẠNG<b> Số: Ph&aacute;p lệnh số: 02/2020/UBTVQH14</b></p>
</li>
</ul>

<ul> <li> <p> a) Đối với người hoạt động c&aacute;ch mạng trước ng&agrave;y 01 th&aacute;ng 01 năm 1945 Bước 1: C&aacute; nh&acirc;n viết bản khai theo Mẫu số 01 Phụ lục I Nghị định số 131/2021/NĐ-CP gửi Ủy ban nh&acirc;n d&acirc;n cấp x&atilde; nơi thường tr&uacute; k&egrave;m theo một trong c&aacute;c giấy tờ quy định tại Điều 5 Nghị định số 131/2021/NĐ-CP. Bước 2: Ủy ban nh&acirc;n d&acirc;n cấp x&atilde; trong thời gian 05 ng&agrave;y l&agrave;m việc kể từ ng&agrave;y nhận đủ giấy tờ theo quy định tại khoản 1 Điều 7 Nghị định số 131/2021/NĐ-CP, c&oacute; tr&aacute;ch nhiệm x&aacute;c nhận bản khai v&agrave; gửi đầy đủ giấy tờ đến cơ quan c&oacute; thẩm quyền quy định tại Điều 6 Nghị định số 131/2021/NĐ-CP. Bước 3: Cơ quan c&oacute; thẩm quyền trong thời gian 20 ng&agrave;y kể từ ng&agrave;y nhận đủ giấy tờ, c&oacute; tr&aacute;ch nhiệm xem x&eacute;t, ban h&agrave;nh quyết định c&ocirc;ng nhận theo Mẫu số 49 Phụ lục I Nghị định số 131/2021/NĐ-CP v&agrave; chuyển hồ sơ đến Sở Nội vụ nơi người hưởng trợ cấp thường tr&uacute; để giải quyết chế độ ưu đ&atilde;i. Bước 4: Sở Nội vụ trong thời gian 12 ng&agrave;y kể từ ng&agrave;y nhận đủ hồ sơ theo quy định, c&oacute; tr&aacute;ch nhiệm ban h&agrave;nh quyết định cấp giấy chứng nhận người hoạt động c&aacute;ch mạng trước ng&agrave;y 01 th&aacute;ng 01 năm 1945 v&agrave; trợ cấp, phụ cấp ưu đ&atilde;i theo Mẫu số 50 Phụ lục I Nghị định số 131/2021/NĐ-CP; đồng thời thực hiện việc cấp giấy chứng nhận theo Mẫu số 102 Phụ lục I Nghị định số 131/2021/NĐ-CP. b) Đối với người hoạt động c&aacute;ch mạng từ ng&agrave;y 01 th&aacute;ng 01 năm 1945 đến ng&agrave;y khởi nghĩa th&aacute;ng T&aacute;m năm 1945 Bước 1: C&aacute; nh&acirc;n viết bản khai theo Mẫu số 02 Phụ lục I Nghị định số 131/2021/NĐ-CP gửi Ủy ban nh&acirc;n d&acirc;n cấp x&atilde; nơi thường tr&uacute; k&egrave;m theo một trong c&aacute;c giấy tờ quy định tại Điều 10 Nghị định số 131/2021/NĐ-CP. Bước 2: Ủy ban nh&acirc;n d&acirc;n cấp x&atilde; trong thời gian 05 ng&agrave;y l&agrave;m việc kể từ ng&agrave;y nhận đủ giấy tờ theo quy định tại khoản 1 Điều 12 Nghị định số 131/2021/NĐ-CP, c&oacute; tr&aacute;ch nhiệm x&aacute;c nhận bản khai v&agrave; gửi đầy đủ giấy tờ đến cơ quan c&oacute; thẩm quyền quy định tại Điều 11 Nghị định số 131/2021/NĐ-CP. Bước 3: Cơ quan c&oacute; thẩm quyền trong thời gian 20 ng&agrave;y kể từ ng&agrave;y nhận đủ giấy tờ, c&oacute; tr&aacute;ch nhiệm xem x&eacute;t, ban h&agrave;nh quyết định c&ocirc;ng nhận theo Mẫu số 49 Phụ lục I Nghị định số 131/2021/NĐ-CP v&agrave; chuyển hồ sơ đến Sở Nội vụ nơi người hưởng trợ cấp thường tr&uacute; để giải quyết chế độ ưu đ&atilde;i. Bước 4: Sở Nội vụ trong thời gian 12 ng&agrave;y kể từ ng&agrave;y nhận đủ hồ sơ theo quy định, c&oacute; tr&aacute;ch nhiệm ban h&agrave;nh quyết định cấp giấy chứng nhận người hoạt động c&aacute;ch mạng từ ng&agrave;y 01 th&aacute;ng 01 năm 1945 đến ng&agrave;y khởi nghĩa th&aacute;ng T&aacute;m năm 1945 v&agrave; trợ cấp, phụ cấp ưu đ&atilde;i theo Mẫu số 50 Phụ lục I Nghị định số 131/2021/NĐ-CP; đồng thời thực hiện việc cấp giấy chứng nhận theo Mẫu số 102 Phụ lục I Nghị định số 131/2021/NĐ-CP.</p> </li> </ul>

<table class="table-data" style="width:100%;">
<thead>
<tr>
<th style="width:65%;">
T&ecirc;n giấy tờ</th>
<th style="width:15%;">
Mẫu đơn, tờ khai</th>
<th style="width:20%;">
Số lượng</th>
</tr>
</thead>
<tbody>
<tr>
<td class="justify">
a) Đối với người hoạt động c&aacute;ch mạng trước ng&agrave;y 01 th&aacute;ng 01 năm 1945: - Bản khai để c&ocirc;ng nhận v&agrave; giải quyết chế độ người hoạt động c&aacute;ch mạng trước ng&agrave;y 01 th&aacute;ng 01 năm 1945. - Bản sao được chứng thực từ 1 trong c&aacute;c giấy tờ c&oacute; ghi nhận thời gian tham gia hoạt động c&aacute;ch mạng sau: + L&yacute; lịch của c&aacute;n bộ, đảng vi&ecirc;n khai từ năm 1962 trở về trước do cơ quan, tổ chức c&oacute; thẩm quyền quản l&yacute;. + L&yacute; lịch khai trong Cuộc vận động bảo vệ Đảng theo Chỉ thị số 90-CT/TW ng&agrave;y 01 th&aacute;ng 3 năm 1965 của Ban B&iacute; thư Trung ương Đảng (kh&oacute;a III). + L&yacute; lịch đảng vi&ecirc;n khai năm 1975, 1976 theo Th&ocirc;ng tri số 297/TT-TW ng&agrave;y 20 th&aacute;ng 4 năm 1974 của Ban B&iacute; thư Trung ương Đảng (kh&oacute;a III) đối với người hoạt động c&aacute;ch mạng được kết nạp v&agrave;o Đảng sau năm 1969 hoặc người hoạt động li&ecirc;n tục ở c&aacute;c chiến trường B, C, K từ năm 1954 đến ng&agrave;y 30 th&aacute;ng 4 năm 1975. - Đối với người đ&atilde; hy sinh, từ trần từ ng&agrave;y 30/6/1999 trở về trước th&igrave; bổ sung th&ecirc;m một trong c&aacute;c giấy tờ sau: + Bản sao được chứng thực từ hồ sơ khen thưởng Hu&acirc;n chương Sao v&agrave;ng, Hu&acirc;n chương Hồ Ch&iacute; Minh, Hu&acirc;n chương Độc lập hoặc từ hồ sơ, t&agrave;i liệu đang lưu giữ tại cơ quan lưu trữ của Đảng, Nh&agrave; nước, bảo t&agrave;ng lịch sử từ cấp huyện trở l&ecirc;n. + Bản tr&iacute;ch lục hồ sơ liệt sĩ. + Lịch sử đảng bộ từ cấp x&atilde; trở l&ecirc;n được c&aacute;c cơ quan c&oacute; thẩm quyền thẩm định, ph&ecirc; duyệt v&agrave; cấp ph&eacute;p xuất bản.</td>
<td>
<span class="link" onclick="window.open('https://csdl.dichvucong.gov.vn/web/jsp/download_file.jsp?ma=3fe24612a22df931');" style="cursor: pointer;">Mau so 01.docx</span></td>
<td>
Bản ch&iacute;nh: 1<br />
Bản sao: 1</td>
</tr>
<tr>
<td class="justify">
b) Đối với người hoạt động c&aacute;ch mạng từ ng&agrave;y 01 th&aacute;ng 01 năm 1945 đến ng&agrave;y khởi nghĩa th&aacute;ng T&aacute;m năm 1945: - Bản khai để c&ocirc;ng nhận v&agrave; giải quyết chế độ người hoạt động c&aacute;ch mạng từ ng&agrave;y 01 th&aacute;ng 01 năm 1945 đến ng&agrave;y khởi nghĩa th&aacute;ng T&aacute;m năm 1945. - Bản sao được chứng thực từ một trong c&aacute;c giấy tờ c&oacute; ghi nhận thời gian tham gia hoạt động c&aacute;ch mạng sau: + L&yacute; lịch của c&aacute;n bộ, đảng vi&ecirc;n khai từ năm 1969 trở về trước do cơ quan, tổ chức c&oacute; thẩm quyền quản l&yacute;. + L&yacute; lịch đảng vi&ecirc;n khai năm 1975, 1976 theo Th&ocirc;ng tri số 297/TT-TW ng&agrave;y 20 th&aacute;ng 4 năm 1974 của Ban B&iacute; thư Trung ương Đảng (kh&oacute;a III) đối với người hoạt động c&aacute;ch mạng do cơ quan, tổ chức để thất lạc l&yacute; lịch khai từ năm 1969 trở về trước hoặc người hoạt động c&aacute;ch mạng được kết nạp v&agrave;o Đảng sau năm 1969 hoặc người hoạt động li&ecirc;n tục ở c&aacute;c chiến trường B, C, K từ năm 1954 đến ng&agrave;y 30 th&aacute;ng 4 năm 1975. - Đối với người đ&atilde; hy sinh, từ trần trước ng&agrave;y 01/01/1995 th&igrave; bổ sung th&ecirc;m một trong c&aacute;c giấy tờ sau: + Bản sao được chứng thực từ l&yacute; lịch theo quy định tại khoản 1 Điều 5 Nghị định 131/2021/NĐ-CP , từ hồ sơ khen thưởng Hu&acirc;n chương Hồ Ch&iacute; Minh, Hu&acirc;n chương Độc lập hoặc từ hồ sơ, t&agrave;i liệu đang lưu giữ tại cơ quan lưu trữ của Đảng, Nh&agrave; nước, bảo t&agrave;ng lịch sử từ cấp huyện trở l&ecirc;n. + Bản tr&iacute;ch lục hồ sơ liệt sĩ. + Lịch sử đảng bộ từ cấp x&atilde; trở l&ecirc;n được c&aacute;c cơ quan c&oacute; thẩm quyền thẩm định, ph&ecirc; duyệt v&agrave; cấp ph&eacute;p xuất bản.</td>
<td>
<span class="link" onclick="window.open('https://csdl.dichvucong.gov.vn/web/jsp/download_file.jsp?ma=3fe582fed40578b2');" style="cursor: pointer;">Mau so 02.docx</span></td>
<td>
Bản ch&iacute;nh: 1<br />
Bản sao: 1</td>
</tr>
</tbody>
</table>

File mẫu:

  • b) Đối với người hoạt động cách mạng từ ngày 01 tháng 01 năm 1945 đến ngày khởi nghĩa tháng Tám năm 1945: - Bản khai để công nhận và giải quyết chế độ người hoạt động cách mạng từ ngày 01 tháng 01 năm 1945 đến ngày khởi nghĩa tháng Tám năm 1945. - Bản sao được chứng thực từ một trong các giấy tờ có ghi nhận thời gian tham gia hoạt động cách mạng sau: + Lý lịch của cán bộ, đảng viên khai từ năm 1969 trở về trước do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền quản lý. + Lý lịch đảng viên khai năm 1975, 1976 theo Thông tri số 297/TT-TW ngày 20 tháng 4 năm 1974 của Ban Bí thư Trung ương Đảng (khóa III) đối với người hoạt động cách mạng do cơ quan, tổ chức để thất lạc lý lịch khai từ năm 1969 trở về trước hoặc người hoạt động cách mạng được kết nạp vào Đảng sau năm 1969 hoặc người hoạt động liên tục ở các chiến trường B, C, K từ năm 1954 đến ngày 30 tháng 4 năm 1975. - Đối với người đã hy sinh, từ trần trước ngày 01/01/1995 thì bổ sung thêm một trong các giấy tờ sau: + Bản sao được chứng thực từ lý lịch theo quy định tại khoản 1 Điều 5 Nghị định 131/2021/NĐ-CP , từ hồ sơ khen thưởng Huân chương Hồ Chí Minh, Huân chương Độc lập hoặc từ hồ sơ, tài liệu đang lưu giữ tại cơ quan lưu trữ của Đảng, Nhà nước, bảo tàng lịch sử từ cấp huyện trở lên. + Bản trích lục hồ sơ liệt sĩ. + Lịch sử đảng bộ từ cấp xã trở lên được các cơ quan có thẩm quyền thẩm định, phê duyệt và cấp phép xuất bản. Tải về In ấn
  • a) Đối với người hoạt động cách mạng trước ngày 01 tháng 01 năm 1945: - Bản khai để công nhận và giải quyết chế độ người hoạt động cách mạng trước ngày 01 tháng 01 năm 1945. - Bản sao được chứng thực từ 1 trong các giấy tờ có ghi nhận thời gian tham gia hoạt động cách mạng sau: + Lý lịch của cán bộ, đảng viên khai từ năm 1962 trở về trước do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền quản lý. + Lý lịch khai trong Cuộc vận động bảo vệ Đảng theo Chỉ thị số 90-CT/TW ngày 01 tháng 3 năm 1965 của Ban Bí thư Trung ương Đảng (khóa III). + Lý lịch đảng viên khai năm 1975, 1976 theo Thông tri số 297/TT-TW ngày 20 tháng 4 năm 1974 của Ban Bí thư Trung ương Đảng (khóa III) đối với người hoạt động cách mạng được kết nạp vào Đảng sau năm 1969 hoặc người hoạt động liên tục ở các chiến trường B, C, K từ năm 1954 đến ngày 30 tháng 4 năm 1975. - Đối với người đã hy sinh, từ trần từ ngày 30/6/1999 trở về trước thì bổ sung thêm một trong các giấy tờ sau: + Bản sao được chứng thực từ hồ sơ khen thưởng Huân chương Sao vàng, Huân chương Hồ Chí Minh, Huân chương Độc lập hoặc từ hồ sơ, tài liệu đang lưu giữ tại cơ quan lưu trữ của Đảng, Nhà nước, bảo tàng lịch sử từ cấp huyện trở lên. + Bản trích lục hồ sơ liệt sĩ. + Lịch sử đảng bộ từ cấp xã trở lên được các cơ quan có thẩm quyền thẩm định, phê duyệt và cấp phép xuất bản. Tải về In ấn

<p>
a) Đối với người hoạt động c&aacute;ch mạng trước ng&agrave;y 01 th&aacute;ng 01 năm 1945 - Người hoạt động c&aacute;ch mạng theo quy định tại khoản 1 Điều 8 Ph&aacute;p lệnh l&agrave; người được c&aacute;c cơ quan, tổ chức c&oacute; thẩm quyền c&ocirc;ng nhận khi c&oacute; một trong c&aacute;c điều kiện, ti&ecirc;u chuẩn sau: + Đ&atilde; tham gia một tổ chức c&aacute;ch mạng hoặc đ&atilde; thực sự hoạt động c&aacute;ch mạng dưới sự l&atilde;nh đạo của Đảng trước ng&agrave;y 01 th&aacute;ng 01 năm 1945. + Được kết nạp hoặc được kết nạp lại v&agrave;o Đảng Cộng sản Đ&ocirc;ng Dương trước ng&agrave;y 19 th&aacute;ng T&aacute;m năm 1945. b) Người hoạt động c&aacute;ch mạng từ ng&agrave;y 01 th&aacute;ng 01 năm 1945 đến ng&agrave;y khởi nghĩa th&aacute;ng T&aacute;m năm 1945 - Người hoạt động c&aacute;ch mạng từ ng&agrave;y 01 th&aacute;ng 01 năm 1945 đến ng&agrave;y khởi nghĩa th&aacute;ng T&aacute;m năm 1945 l&agrave; người được cơ quan, tổ chức c&oacute; thẩm quyền c&ocirc;ng nhận khi c&oacute; một trong c&aacute;c điều kiện quy định tại khoản 1 Điều 11 Ph&aacute;p lệnh. - Danh mục ng&agrave;y khởi nghĩa tại c&aacute;c địa phương theo quy định tại Phụ lục II Nghị định số 131/2021/NĐ-CP. c) Kh&ocirc;ng xem x&eacute;t c&ocirc;ng nhận l&agrave; người hoạt động c&aacute;ch mạng trước ng&agrave;y 01 th&aacute;ng 01 năm 1945, người hoạt động c&aacute;ch mạng từ ng&agrave;y 01 th&aacute;ng 01 năm 1945 đến ng&agrave;y khởi nghĩa th&aacute;ng T&aacute;m năm 1945 đối với người bị khai trừ ra khỏi Đảng.</p>

Nộp hồ sơ trực tuyến In phiếu hướng dẫn Đặt câu hỏi