Một phần  Thủ tục đăng ký khai tử lưu động

Ký hiệu thủ tục: 1.000419.000.00.00.H38
Lượt xem: 1351
Thông tin Nội dung
Cơ quan thực hiện <p>
- Ủy ban nh&acirc;n d&acirc;n cấp x&atilde; nơi cư tr&uacute; cuối c&ugrave;ng của người chết;</p>
<p>
- Ủy ban nh&acirc;n d&acirc;n cấp x&atilde; nơi người đ&oacute; chết hoặc nơi ph&aacute;t hiện thi thể người chết thực hiện việc đăng k&yacute; khai tử trong trường hợp kh&ocirc;ng x&aacute;c định được nơi cư tr&uacute; cuối c&ugrave;ng của người chết.</p>
<p>
&nbsp;</p>
Lĩnh vực Hộ Tịch
Cách thức thực hiện <ul>
<li>
<b>Trực tiếp</b></li>
</ul>
Số lượng hồ sơ 01 bộ
Thời hạn giải quyết <p>
05 ng&agrave;y l&agrave;m việc.</p>
<p>
&nbsp;</p>
Ðối tượng thực hiện Tổ chức
Kết quả thực hiện <p>
Tr&iacute;ch lục khai tử (bản ch&iacute;nh).</p>
Phí hoặc lệ phí <p>
6.000 đồng&nbsp;</p>
<p>
Theo mức thu lệ ph&iacute; do Hội đồng nh&acirc;n d&acirc;n cấp tỉnh quy định.</p>
<p>
Miễn lệ ph&iacute; đối với trường hợp đăng k&yacute; khai tử đ&uacute;ng hạn; đăng k&yacute; cho người thuộc gia đ&igrave;nh c&oacute; c&ocirc;ng với c&aacute;ch mạng; người thuộc hộ ngh&egrave;o; người&nbsp;&nbsp;&nbsp; khuyết tật.</p>
<p>
&nbsp;</p>
Căn cứ pháp lý <div>
<p>
- Luật Hộ tịch năm 2014;</p>
<p>
- Nghị định số 123/2015/NĐ-CP ng&agrave;y 15/11/2015 của Ch&iacute;nh phủ quy định chi tiết một số điều v&agrave; biện ph&aacute;p thi h&agrave;nh Luật Hộ tịch;</p>
<p>
- Nghị định số 104/2022/NĐ-CP ng&agrave;y 21/12/2022 của Ch&iacute;nh phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của c&aacute;c nghị định li&ecirc;n quan đến việc nộp, xuất tr&igrave;nh sổ hộ khẩu, sổ tạm tr&uacute; giấy khi thực hiện thủ tục h&agrave;nh ch&iacute;nh, cung cấp dịch vụ c&ocirc;ng;</p>
<p>
- Nghị định số 07/2025/NĐ-CP ng&agrave;y 09/01/2025 của Ch&iacute;nh phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của c&aacute;c Nghị định trong lĩnh vực hộ tịch, quốc tịch, chứng thực;</p>
<p>
- Nghị định số 120/2025/NĐ-CP ng&agrave;y 11/6/2025 của Ch&iacute;nh phủ quy định về ph&acirc;n định thẩm quyền của ch&iacute;nh quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản l&lrm;&yacute; nh&agrave; nước của Bộ Tư ph&aacute;p;</p>
<p>
<em>- Nghị quyết số 66.7/2025/NQ-CP ngày 15/11/2025 của Ch&iacute;nh phủ quy định cắt giảm, đơn giản h&oacute;a thủ tục h&agrave;nh ch&iacute;nh dựa tr&ecirc;n dữ liệu.</em></p>
<p>
- Th&ocirc;ng tư số 04/2020/TT-BTP ng&agrave;y 28/5/2020 của Bộ trưởng Bộ Tư ph&aacute;p quy định chi tiết thi h&agrave;nh một số điều của Luật Hộ tịch v&agrave; Nghị định số 123/2015/NĐ-CP ng&agrave;y 15/11/2015 của Ch&iacute;nh phủ quy định chi tiết một số điều v&agrave; biện ph&aacute;p thi h&agrave;nh Luật Hộ tịch;</p>
<p>
- Th&ocirc;ng tư số 04/2024/TT-BTP ng&agrave;y 06/6/2024 của Bộ trưởng Bộ Tư ph&aacute;p sửa đổi, bổ sung một số điều của Th&ocirc;ng tư số 02/2020/TT-BTP ng&agrave;y 08/4/2020 của Bộ trưởng Bộ Tư ph&aacute;p ban h&agrave;nh, hướng dẫn sử dụng, quản l&yacute; mẫu sổ quốc tịch v&agrave; mẫu giấy tờ về quốc tịch v&agrave; Th&ocirc;ng tư số 04/2020/TT-BTP ng&agrave;y 28/5/2020 của Bộ trưởng Bộ Tư ph&aacute;p quy định chi tiết thi h&agrave;nh một số điều của Luật Hộ tịch v&agrave; Nghị định số 123/2015/NĐ-CP ng&agrave;y 15/11/2015 của Ch&iacute;nh phủ quy định chi tiết một số điều v&agrave; biện ph&aacute;p thi h&agrave;nh Luật Hộ tịch;</p>
<p>
- Th&ocirc;ng tư số 08/2025/TT-BTP ng&agrave;y 12/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Tư ph&aacute;p quy định về ph&acirc;n định thẩm quyền của ch&iacute;nh quyền địa phương 02 cấp v&agrave; ph&acirc;n cấp trong lĩnh vực quản l&yacute; nh&agrave; nước của Bộ Tư ph&aacute;p;</p>
<p>
- Th&ocirc;ng tư số 85/2019/TT-BTC ng&agrave;y 29/11/2019 của Bộ trưởng Bộ T&agrave;i ch&iacute;nh hướng dẫn về ph&iacute; v&agrave; lệ ph&iacute; thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nh&acirc;n d&acirc;n tỉnh, th&agrave;nh phố trực thuộc Trung ương;</p>
<p>
- Th&ocirc;ng tư số 106/2021/TT-BTC ng&agrave;y 26/11/2021 của Bộ trưởng Bộ T&agrave;i ch&iacute;nh sửa đổi, bổ sung một số điều của Th&ocirc;ng tư số 85/2019/TT-BTC ng&agrave;y 29/11/2019 của Bộ T&agrave;i ch&iacute;nh hướng dẫn về ph&iacute; v&agrave; lệ ph&iacute; thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nh&acirc;n d&acirc;n tỉnh, th&agrave;nh phố trực thuộc Trung ương.</p>
</div>
<p>
&nbsp;</p>

<p> - C&ocirc;ng chức tư ph&aacute;p - hộ tịch được giao nhiệm vụ đăng k&yacute; khai tử lưu động c&oacute; tr&aacute;ch nhiệm chuẩn bị đầy đủ mẫu Tờ khai đăng k&yacute; khai tử, giấy tờ hộ tịch v&agrave; điều kiện cần thiết để thực hiện đăng k&yacute; lưu động tại nh&agrave; ri&ecirc;ng hoặc tại địa điểm tổ chức đăng k&yacute; lưu động, bảo đảm thuận lợi cho người d&acirc;n.</p> <p> - Tại địa điểm đăng k&yacute; khai tử lưu động, C&ocirc;ng chức tư ph&aacute;p - hộ tịch hướng dẫn người y&ecirc;u cầu điền đầy đủ th&ocirc;ng tin trong Tờ khai đăng k&yacute; khai tử, kiểm tra c&aacute;c giấy tờ l&agrave;m cơ sở cho việc đăng k&yacute; khai tử; viết Phiếu tiếp nhận hồ sơ.</p> <p> - Sau khi tiếp nhận hồ sơ, C&ocirc;ng chức tư ph&aacute;p - hộ tịch b&aacute;o c&aacute;o L&atilde;nh đạo UBND. Trường hợp Chủ tịch Ủy ban nh&acirc;n d&acirc;n đồng &yacute; giải quyết th&igrave; c&ocirc;ng chức tư ph&aacute;p - hộ tịch thực hiện ghi v&agrave;o Sổ đăng k&yacute; khai tử, cập nhật th&ocirc;ng tin đăng k&yacute; khai tử tr&ecirc;n Phần mềm đăng k&yacute;, quản l&yacute; hộ tịch điện tử d&ugrave;ng chung, in Tr&iacute;ch lục khai tử, tr&igrave;nh Chủ tịch Ủy ban nh&acirc;n d&acirc;n k&yacute; Tr&iacute;ch lục khai tử cấp cho người y&ecirc;u cầu.</p> <p> - C&ocirc;ng chức tư ph&aacute;p - hộ tịch đem theo Tr&iacute;ch lục khai tử v&agrave; Sổ đăng k&yacute; khai tử để trả kết quả cho người y&ecirc;u cầu tại địa điểm đăng k&yacute; lưu động; hướng dẫn người y&ecirc;u cầu kiểm tra nội dung Tr&iacute;ch lục khai tử v&agrave; Sổ đăng k&yacute; khai tử; tại mục &ldquo;Ghi ch&uacute;&rdquo; trong Sổ đăng k&yacute; khai tử ghi r&otilde; &ldquo;Đăng k&yacute; lưu động&rdquo;.</p> <p> - Trường hợp người y&ecirc;u cầu kh&ocirc;ng biết chữ th&igrave; c&ocirc;ng chức tư ph&aacute;p - hộ tịch trực tiếp ghi Tờ khai, sau đ&oacute; đọc cho người y&ecirc;u cầu nghe lại nội dung v&agrave; hướng dẫn người đ&oacute; điểm chỉ v&agrave;o Tờ khai. Khi trả kết quả, C&ocirc;ng chức tư ph&aacute;p - hộ tịch đọc lại nội dung Tr&iacute;ch lục khai tử cho người y&ecirc;u cầu nghe.</p> <p> <strong>Lưu &yacute;: </strong></p> <p> Người tiếp nhận hồ sơ thực hiện khai th&aacute;c th&ocirc;ng tin trong CSDLQGVDC theo quy định ph&aacute;p luật nếu người y&ecirc;u cầu đăng k&yacute; hộ tịch đ&atilde; cung cấp họ, chữ đệm, t&ecirc;n; ng&agrave;y, th&aacute;ng, năm sinh; số định danh c&aacute; nh&acirc;n/căn cước c&ocirc;ng d&acirc;n/thẻ căn cước/căn cước điện tử/. Trường hợp c&aacute;c th&ocirc;ng tin cần khai th&aacute;c kh&ocirc;ng c&oacute; trong CSDLQGVDC th&igrave; đề nghị người y&ecirc;u cầu k&ecirc; khai đầy đủ.</p> <p> &nbsp;</p>

<p>
<strong>* Giấy tờ phải nộp</strong></p>
<p>
- Tờ khai đăng k&yacute; khai tử theo mẫu;</p>
<p>
- Giấy b&aacute;o tử hoặc giấy tờ thay Giấy b&aacute;o tử do cơ quan c&oacute; thẩm quyền cấp. Trường hợp người y&ecirc;u cầu đ&atilde; nộp bản điện tử Giấy b&aacute;o tử hoặc cơ quan đăng k&yacute; hộ tịch đ&atilde; khai th&aacute;c được dữ liệu điện tử c&oacute; k&yacute; số của Giấy b&aacute;o tử th&igrave; kh&ocirc;ng phải nộp bản giấy.</p>
<p>
<strong>* Giấy tờ phải xuất tr&igrave;nh:</strong></p>
<p>
- Hộ chiếu/Thẻ căn cước c&ocirc;ng d&acirc;n/Thẻ căn cước/Căn cước điện tử/Giấy chứng nhận căn cước hoặc c&aacute;c giấy tờ kh&aacute;c c&oacute; d&aacute;n ảnh v&agrave; th&ocirc;ng tin c&aacute; nh&acirc;n do cơ quan c&oacute; thẩm quyền cấp, c&ograve;n gi&aacute; trị sử dụng (sau đ&acirc;y gọi tắt là gi&acirc;́y tờ tùy th&acirc;n) để chứng minh về nh&acirc;n th&acirc;n khi làm thủ tục trực ti&ecirc;́p tại cơ quan đăng ký h&ocirc;̣ tịch.</p>
<p>
<em>Trường hợp gi&acirc;́y tờ tùy th&acirc;n sử dụng là: H&ocirc;̣ chi&ecirc;́u, Thẻ căn cước, Căn cước c&ocirc;ng d&acirc;n, Gi&acirc;́y chứng nh&acirc;̣n căn cước mà cơ quan đăng ký h&ocirc;̣ tịch có th&ecirc;̉ đ&ocirc;́i chi&ecirc;́u, khai thác dữ li&ecirc;̣u tr&ecirc;n H&ecirc;̣ th&ocirc;́ng th&ocirc;ng tin giải quy&ecirc;́t TTHC c&acirc;́p tỉnh th&ocirc;ng qua k&ecirc;́t n&ocirc;́i với CSDLHTĐT, CSDLQGVDC hoặc CSDL khác có li&ecirc;n quan thì người có y&ecirc;u c&acirc;̀u đăng ký h&ocirc;̣ tịch chỉ c&acirc;̀n cung c&acirc;́p th&ocirc;ng tin s&ocirc;́ định danh cá nh&acirc;n hoặc th&ocirc;ng tin v&ecirc;̀ gi&acirc;́y tờ (s&ocirc;́, ngày/tháng/năm c&acirc;́p) mà kh&ocirc;ng c&acirc;̀n xu&acirc;́t trình bản chính gi&acirc;́y tờ tùy th&acirc;n.</em></p>
<p>
- Giấy tờ chứng minh nơi cư tr&uacute; cuối c&ugrave;ng của người chết để x&aacute;c định&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp; thẩm quyền trong trường hợp cơ quan đăng k&yacute; hộ tịch kh&ocirc;ng thể khai th&aacute;c được th&ocirc;ng tin về nơi cư tr&uacute; của c&ocirc;ng d&acirc;n theo c&aacute;c phương thức quy định tại khoản 2 Điều 14 Nghị định số 104/2022/NĐ-CP ng&agrave;y 21/12/2022 của Ch&iacute;nh phủ. Trường hợp c&aacute;c th&ocirc;ng tin về giấy tờ chứng minh nơi cư tr&uacute; đ&atilde; được khai th&aacute;c từ CSDLQGVDC bằng c&aacute;c phương thức n&agrave;y th&igrave; người y&ecirc;u cầu kh&ocirc;ng phải xuất tr&igrave;nh (theo h&igrave;nh thức trực tiếp).</p>
<p>
- Trường hợp kh&ocirc;ng x&aacute;c định được nơi cư tr&uacute; cuối c&ugrave;ng của người chết th&igrave; xuất tr&igrave;nh giấy tờ chứng minh nơi người đ&oacute; chết hoặc nơi ph&aacute;t hiện thi thể của người chết.</p>
<p>
&nbsp;</p>

File mẫu:

<p>
Người chết kh&ocirc;ng c&oacute; người th&acirc;n th&iacute;ch, người th&acirc;n th&iacute;ch kh&ocirc;ng sống c&ugrave;ng địa b&agrave;n x&atilde; hoặc l&agrave; người gi&agrave;, yếu, khuyết tật kh&ocirc;ng đi đăng k&yacute; khai tử được.</p>
<p>
&nbsp;</p>

Nộp hồ sơ trực tuyến In phiếu hướng dẫn Đặt câu hỏi