| Thông tin |
Nội dung |
| Cơ quan thực hiện |
<p>
Sở Tư pháp tỉnh Lào Cai, UBND tỉnh Lào Cai</p>
|
| Lĩnh vực |
Công chứng |
| Cách thức thực hiện |
<ul>
<li>
<b>Trực tiếp</b></li>
<li>
<b>Trực tuyến</b></li>
<li>
<b>Dịch vụ bưu chính</b></li>
</ul>
|
| Số lượng hồ sơ |
01 bộ |
| Thời hạn giải quyết |
<div>
<table border="1" cellpadding="0" cellspacing="0">
<tbody>
<tr>
<td>
<p>
</p>
<p>
- Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Tư pháp có văn bản đề nghị miễn nhiệm công chứng viên, trong đó nêu rõ quá trình hành nghề của công chứng viên và đề xuất của Sở Tư pháp, kèm theo hồ sơ gửi Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; trường hợp từ chối phải thông báo bằng văn bản có nêu rõ lý do. - Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ quy định tại khoản 1 hoặc khoản 2 Điều này, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định việc miễn nhiệm công chứng viên; trường hợp từ chối phải thông báo bằng văn bản có nêu rõ lý do. Trường hợp thông tin trong hồ sơ đề nghị miễn nhiệm chưa đầy đủ, chưa thống nhất hoặc cần xác minh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh yêu cầu Sở Tư pháp bổ sung, làm rõ hoặc Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phối hợp với các cơ quan, tổ chức có liên quan xác minh thông tin trong hồ sơ. Thời hạn quy định tại khoản này được tính từ ngày chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nhận được kết quả bổ sung, làm rõ hoặc xác minh thông tin. Việc xác minh tính hợp pháp của hồ sơ thực hiện không quá 20 ngày làm việc.</p>
</td>
</tr>
</tbody>
</table>
</div>
<p>
</p>
|
| Ðối tượng thực hiện |
Tổ chức |
| Kết quả thực hiện |
<ul>
<li>
Quyết định miễn nhiệm công chứng viên</li>
</ul>
|
| Phí hoặc lệ phí |
<ul>
Không
</ul>
|
| Căn cứ pháp lý |
<div>
<table border="1" cellpadding="0" cellspacing="0">
<tbody>
<tr>
<td style="width:133px;">
<p>
</p>
<p align="center">
<strong>Số ký hiệu</strong></p>
</td>
<td style="width:233px;">
<p>
</p>
<p align="center">
<strong>Trích yếu</strong></p>
</td>
<td style="width:100px;">
<p>
</p>
<p align="center">
<strong>Ngày ban hành</strong></p>
</td>
<td style="width:200px;">
<p>
</p>
<p align="center">
<strong>Cơ quan ban hành</strong></p>
</td>
</tr>
<tr>
<td>
<p>
</p>
<p>
121/2025/NĐ-CP</p>
</td>
<td>
<p>
</p>
<p>
121/2025/NĐ-CP</p>
</td>
<td>
<p>
</p>
<p>
11-06-2025</p>
</td>
<td>
<p>
</p>
<p>
Chính phủ</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td>
<p>
</p>
<p>
46/2024/QH15</p>
</td>
<td>
<p>
</p>
<p>
Luật Công chứng năm 2024</p>
</td>
<td>
<p>
</p>
<p>
26-11-2024</p>
</td>
<td>
<p>
</p>
<p>
Quốc Hội</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td>
<p>
</p>
<p>
11/2025/TT-BTP</p>
</td>
<td>
<p>
</p>
<p>
Thông tư 11/2025/TT-BTP của Bộ Tư pháp sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số điều của các Thông tư thuộc lĩnh vực quản lý Nhà nước của Bộ Tư pháp</p>
</td>
<td>
<p>
</p>
<p>
25-06-2025</p>
</td>
<td>
<p>
</p>
<p>
Bộ Tư pháp</p>
</td>
</tr>
</tbody>
</table>
</div>
<p>
</p>
|
<p>
- Người thuộc trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 16 của Luật Công chứng có Văn bản đề nghị miễn nhiệm công chứng viên theo mẫu do Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định nộp trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính đến Sở Tư pháp nơi đang hành nghề hoặc nơi hành nghề cuối cùng trước khi đề nghị được miễn nhiệm hoặc trực tuyến trên Cổng dịch vụ công quốc gia; trường hợp công chứng viên được bổ nhiệm nhưng chưa hành nghề thì nộp hồ sơ về Sở Tư pháp nơi đề nghị bổ nhiệm công chứng viên. - Sở Tư pháp có văn bản đề nghị miễn nhiệm công chứng viên, trong đó nêu rõ quá trình hành nghề của công chứng viên và đề xuất của Sở Tư pháp, kèm theo hồ sơ gửi Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; trường hợp từ chối phải thông báo bằng văn bản có nêu rõ lý do. - Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày có căn cứ cho rằng công chứng viên thuộc trường hợp bị miễn nhiệm quy định tại khoản 2 Điều 16 của Luật Công chứng, Sở Tư pháp nơi đề nghị bổ nhiệm hoặc nơi công chứng viên đang hành nghề hoặc nơi công chứng viên hành nghề cuối cùng có văn bản đề nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh miễn nhiệm công chứng viên, kèm theo các tài liệu liên quan làm căn cứ cho việc đề nghị miễn nhiệm. - Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định việc miễn nhiệm công chứng viên; trường hợp từ chối phải thông báo bằng văn bản có nêu rõ lý do. - Trường hợp thông tin trong hồ sơ đề nghị miễn nhiệm chưa đầy đủ, chưa thống nhất hoặc cần xác minh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh yêu cầu Sở Tư pháp bổ sung, làm rõ hoặc Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phối hợp với các cơ quan, tổ chức có liên quan xác minh thông tin trong hổ sơ.</p>
<p>
</p>
<table border="1" cellpadding="0" cellspacing="0">
<tbody>
<tr>
<td style="width:400px;">
<p>
</p>
<p align="center">
<strong>Tên giấy tờ</strong></p>
</td>
<td style="width:133px;">
<p>
</p>
<p align="center">
<strong>Mẫu đơn, tờ khai</strong></p>
</td>
<td style="width:133px;">
<p>
</p>
<p align="center">
<strong>Số lượng</strong></p>
</td>
</tr>
<tr>
<td>
<p>
</p>
<p>
Văn bản đề nghị miễn nhiệm công chứng viên (Mẫu TP-CC-03 ban hành kèm theo Thông tư số 11/2025/TT-BTP)</p>
</td>
<td>
<p>
</p>
<p>
MuTP03.docx</p>
</td>
<td>
<p>
</p>
<p>
Bản chính: 1<br />
Bản sao: 0</p>
</td>
</tr>
</tbody>
</table>
<p>
</p>
File mẫu:
- Văn bản đề nghị miễn nhiệm công chứng viên (Mẫu TP-CC-03 ban hành kèm theo Thông tư số 11/2025/TT-BTP) Tải về In ấn
<p>
Công chứng viên được miễn nhiệm theo nguyện vọng cá nhân hoặc khi được chuyển làm công việc khác theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền.</p>
<p>
</p>