Toàn trình  Giải quyết chế độ trợ cấp ưu đãi đối với thân nhân liệt sĩ

Ký hiệu thủ tục: 1.010801.H38
Lượt xem: 30
Thông tin Nội dung
Cơ quan thực hiện <p>
Ủy ban nh&acirc;n d&acirc;n cấp x&atilde;, Sở Lao động - Thương binh v&agrave; X&atilde; hội</p>
Lĩnh vực Người có công
Cách thức thực hiện <ul>
<li>
<b>Trực tiếp</b></li>
<li>
<b>Dịch vụ bưu ch&iacute;nh</b></li>
</ul>
Số lượng hồ sơ 01 bộ
Thời hạn giải quyết <ul>
Trực tiếp
<li>
<i>20 Ng&agrave;y</i><br />
<p>
- 20 ng&agrave;y kể từ ng&agrave;y nhận đủ hồ sơ theo quy định - Trường hợp quy định tại c&aacute;c điểm d, đ khoản 1 Điều 26 Nghị định số 131/2021/NĐ-CP: 10 ng&agrave;y l&agrave;m việc kể từ ng&agrave;y nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định. - Trường hợp th&acirc;n nh&acirc;n liệt sĩ đ&atilde; được hưởng chế độ ưu đ&atilde;i nhưng chưa được cấp giấy chứng nhận th&acirc;n nh&acirc;n liệt sĩ : 12 ng&agrave;y kể từ ng&agrave;y nhận được đơn đề nghị.</p>
</li>
Dịch vụ bưu ch&iacute;nh
<li>
<i>20 Ng&agrave;y</i><br />
<p>
- 20 ng&agrave;y kể từ ng&agrave;y nhận đủ hồ sơ theo quy định - Trường hợp quy định tại c&aacute;c điểm d, đ khoản 1 Điều 26 Nghị định số 131/2021/NĐ-CP: 10 ng&agrave;y l&agrave;m việc kể từ ng&agrave;y nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định. - Trường hợp th&acirc;n nh&acirc;n liệt sĩ đ&atilde; được hưởng chế độ ưu đ&atilde;i nhưng chưa được cấp giấy chứng nhận th&acirc;n nh&acirc;n liệt sĩ : 12 ng&agrave;y kể từ ng&agrave;y nhận được đơn đề nghị.</p>
</li>
</ul>
Ðối tượng thực hiện Tổ chức
Kết quả thực hiện <ul>
<li>
Quyết định cấp giấy chứng nhận th&acirc;n nh&acirc;n liệt sĩ v&agrave; trợ cấp một lần khi b&aacute;o tử; Giấy chứng nhận th&acirc;n nh&acirc;n liệt sĩ; Quyết định trợ cấp tuất hằng th&aacute;ng đối với th&acirc;n nh&acirc;n liệt sĩ; Quyết định chấm dứt chế độ ưu đ&atilde;i đối với th&acirc;n nh&acirc;n.</li>
</ul>
Phí hoặc lệ phí <ul>
Kh&ocirc;ng
</ul>
Căn cứ pháp lý <ul>
<li>
<p>
QUY ĐỊNH CHI TIẾT V&Agrave; BIỆN PH&Aacute;P THI H&Agrave;NH PH&Aacute;P LỆNH ƯU Đ&Atilde;I NGƯỜI C&Oacute; C&Ocirc;NG VỚI C&Aacute;CH MẠNG<b> Số: Nghị định số 131/2021/NĐ-CP</b></p>
</li>
<li>
<p>
ƯU Đ&Atilde;I NGƯỜI C&Oacute; C&Ocirc;NG VỚI C&Aacute;CH MẠNG<b> Số: Ph&aacute;p lệnh số: 02/2020/UBTVQH14</b></p>
</li>
</ul>

<ul> <li> <p> Bước 1: C&aacute; nh&acirc;n lập bản khai c&oacute; x&aacute;c nhận của Ủy ban nh&acirc;n d&acirc;n cấp x&atilde; nơi thường tr&uacute; theo Mẫu số 05 Phụ lục I Nghị định số 131/2021/NĐ-CP gửi Sở Lao động - Thương binh v&agrave; X&atilde; hội nơi quản l&yacute; hồ sơ liệt sĩ k&egrave;m bản sao được chứng thực từ Bằng &ldquo;Tổ quốc ghi c&ocirc;ng&rdquo; v&agrave; một trong c&aacute;c giấy tờ theo quy định tại khoản 1 Điều 26 Nghị định số 131/2021/NĐ-CP. Bước 2: Sở Lao động - Thương binh v&agrave; X&atilde; hội: a) Trong thời gian 20 ng&agrave;y kể từ ng&agrave;y nhận đủ giấy tờ, c&oacute; tr&aacute;ch nhiệm lập danh s&aacute;ch t&igrave;nh h&igrave;nh th&acirc;n nh&acirc;n liệt sĩ; ban h&agrave;nh quyết định cấp giấy chứng nhận th&acirc;n nh&acirc;n liệt sĩ v&agrave; trợ cấp một lần khi b&aacute;o tử theo Mẫu số 52 Phụ lục I Nghị định số 131/2021/NĐ-CP, đồng thời thực hiện việc cấp giấy chứng nhận theo Mẫu số 102 Phụ lục I Nghị định số 131/2021/NĐ-CP; ban h&agrave;nh quyết định trợ cấp tuất hằng th&aacute;ng đối với th&acirc;n nh&acirc;n liệt sĩ theo Mẫu số 53 Phụ lục I Nghị định số 131/2021/NĐ-CP đối với trường hợp đủ điều kiện. Trợ cấp một lần khi b&aacute;o tử thực hiện theo mức quy định tại thời điểm Thủ tướng Ch&iacute;nh phủ k&yacute; quyết định cấp Bằng &ldquo;Tổ quốc ghi c&ocirc;ng&rdquo;. b) Trường hợp quy định tại c&aacute;c điểm d, đ khoản 1 Điều 26 Nghị định số 131/2021/NĐ-CP th&igrave; trong thời gian 05 ng&agrave;y l&agrave;m việc kể từ ng&agrave;y nhận đủ c&aacute;c giấy tờ c&oacute; tr&aacute;ch nhiệm cấp giấy giới thiệu theo Mẫu số 38 Phụ lục I Nghị định số 131/2021/NĐ-CP đến Hội đồng gi&aacute;m định y khoa cấp tỉnh nơi người đ&oacute; thường tr&uacute; k&egrave;m giấy x&aacute;c nhận t&igrave;nh trạng khuyết tật. Trong thời gian 05 ng&agrave;y l&agrave;m việc kể từ ng&agrave;y nhận được bi&ecirc;n bản gi&aacute;m định y khoa, ban h&agrave;nh quyết định trợ cấp tuất hằng th&aacute;ng đối với th&acirc;n nh&acirc;n liệt sĩ theo Mẫu số 53 Phụ lục I Nghị định số 131/2021/NĐ-CP. Trường hợp th&acirc;n nh&acirc;n liệt sĩ đ&atilde; được hưởng chế độ ưu đ&atilde;i nhưng chưa được cấp giấy chứng nhận th&acirc;n nh&acirc;n liệt sĩ th&igrave; trong thời gian 12 ng&agrave;y kể từ ng&agrave;y nhận được đơn đề nghị, c&oacute; tr&aacute;ch nhiệm căn cứ hồ sơ liệt sĩ đang quản l&yacute; để cấp cho th&acirc;n nh&acirc;n. Trường hợp thương binh chết do vết thương t&aacute;i ph&aacute;t được c&ocirc;ng nhận liệt sĩ th&igrave; Sở Lao động - Thương binh v&agrave; X&atilde; hội ban h&agrave;nh quyết định chấm dứt trợ cấp tuất của người c&oacute; c&ocirc;ng từ trần theo quy định tại Mẫu số 72 Phụ lục I Nghị định số 131/2021/NĐ-CP v&agrave; ban h&agrave;nh quyết định cấp giấy chứng nhận th&acirc;n nh&acirc;n liệt sĩ v&agrave; trợ cấp một lần khi b&aacute;o tử theo Mẫu số 52 Phụ lục I Nghị định số 131/2021/NĐ-CP, đồng thời thực hiện việc cấp giấy chứng nhận theo Mẫu số 102 Phụ lục I Nghị định số 131/2021/NĐ-CP; ban h&agrave;nh quyết định trợ cấp hằng th&aacute;ng đối với th&acirc;n nh&acirc;n liệt sĩ theo Mẫu số 53 Phụ lục I Nghị định số 131/2021/NĐ-CP; thực hiện việc gh&eacute;p hồ sơ hưởng trợ cấp tuất người c&oacute; c&ocirc;ng từ trần v&agrave;o hồ sơ liệt sĩ v&agrave; truy trả khoản tiền ch&ecirc;nh lệch giữa trợ cấp tuất hằng th&aacute;ng của người c&oacute; c&ocirc;ng từ trần v&agrave; trợ cấp tuất hằng th&aacute;ng đối với th&acirc;n nh&acirc;n liệt sĩ đủ điều kiện hưởng. c) Trường hợp th&acirc;n nh&acirc;n liệt sĩ đang thường tr&uacute; ở c&aacute;c địa phương kh&aacute;c nhau th&igrave; Sở Lao động - Thương binh v&agrave; X&atilde; hội c&oacute; văn bản đề nghị tiếp nhận ghi r&otilde; thời điểm hưởng trợ cấp k&egrave;m bản tr&iacute;ch lục hồ sơ liệt sĩ, quyết định trợ cấp hằng th&aacute;ng đối với th&acirc;n nh&acirc;n liệt sĩ đến Sở Lao động - Thương binh v&agrave; X&atilde; hội nơi th&acirc;n nh&acirc;n thường tr&uacute; để thực hiện trợ cấp ưu đ&atilde;i. d) Trường hợp vợ hoặc chồng liệt sĩ đang hưởng chế độ ưu đ&atilde;i đối với th&acirc;n nh&acirc;n liệt sĩ m&agrave; lấy chồng hoặc vợ kh&aacute;c th&igrave; ban h&agrave;nh quyết định chấm dứt chế độ ưu đ&atilde;i theo Mẫu số 72 Phụ lục I Nghị định số 131/2021/NĐ-CP từ th&aacute;ng c&oacute; đăng k&yacute; kết h&ocirc;n v&agrave; thu hồi trợ cấp đ&atilde; hưởng sai.</p> </li> </ul>

<table class="table-data" style="width:100%;">
<thead>
<tr>
<th style="width:65%;">
T&ecirc;n giấy tờ</th>
<th style="width:15%;">
Mẫu đơn, tờ khai</th>
<th style="width:20%;">
Số lượng</th>
</tr>
</thead>
<tbody>
<tr>
<td class="justify">
- Bản sao được chứng thực từ Bằng &ldquo;Tổ quốc ghi c&ocirc;ng&rdquo;</td>
<td>
&nbsp;</td>
<td>
Bản ch&iacute;nh: 0<br />
Bản sao: 1</td>
</tr>
<tr>
<td class="justify">
- V&agrave; một trong c&aacute;c giấy tờ sau: Trường hợp th&acirc;n nh&acirc;n l&agrave; người c&oacute; c&ocirc;ng nu&ocirc;i liệt sĩ phải c&oacute; văn bản đồng thuận của c&aacute;c th&acirc;n nh&acirc;n liệt sĩ; trường hợp liệt sĩ kh&ocirc;ng c&ograve;n th&acirc;n nh&acirc;n th&igrave; phải c&oacute; văn bản đồng thuận của những người thuộc quy định tại điểm b khoản 1 Điều 651 Bộ luật D&acirc;n sự. Văn bản đồng thuận do Ủy ban nh&acirc;n d&acirc;n cấp x&atilde; x&aacute;c nhận về chữ k&yacute;, nơi thường tr&uacute; v&agrave; nội dung đồng thuận. Trường hợp th&acirc;n nh&acirc;n l&agrave; con chưa đủ 18 tuổi phải c&oacute; th&ecirc;m bản sao được chứng thực từ giấy khai sinh hoặc tr&iacute;ch lục khai sinh. Trường hợp th&acirc;n nh&acirc;n l&agrave; con từ đủ 18 tuổi trở l&ecirc;n đang đi học phải c&oacute; th&ecirc;m giấy x&aacute;c nhận của cơ sở gi&aacute;o dục nơi đang theo học. Trường hợp th&acirc;n nh&acirc;n l&agrave; con từ đủ 18 tuổi trở l&ecirc;n bị khuyết tật nặng, khuyết tật đặc biệt nặng trước khi đủ 18 tuổi phải c&oacute; th&ecirc;m giấy x&aacute;c nhận khuyết tật theo quy định của Luật Người khuyết tật. Trường hợp th&acirc;n nh&acirc;n l&agrave; con từ đủ 18 tuổi trở l&ecirc;n bị khuyết tật nặng, khuyết tật đặc biệt nặng sau khi đủ 18 tuổi m&agrave; kh&ocirc;ng c&oacute; thu nhập hằng th&aacute;ng hoặc c&oacute; thu nhập hằng th&aacute;ng thấp hơn 0,6 lần mức chuẩn phải c&oacute; th&ecirc;m giấy x&aacute;c nhận khuyết tật theo quy định của Luật Người khuyết tật, giấy x&aacute;c nhận thu nhập theo Mẫu số 47 Phụ lục I Nghị định số 131/2021/NĐ-CP của Ủy ban nh&acirc;n d&acirc;n cấp x&atilde;.</td>
<td>
&nbsp;</td>
<td>
Bản ch&iacute;nh: 1<br />
Bản sao: 1</td>
</tr>
<tr>
<td class="justify">
- Đơn đề nghị Mẫu số 05 Phụ lục I Nghị định số 131/2021/NĐ-CP</td>
<td>
<span class="link" onclick="window.open('https://csdl.dichvucong.gov.vn/web/jsp/download_file.jsp?ma=3fb57221a971b920');" style="cursor: pointer;">Mau so 05.docx</span></td>
<td>
Bản ch&iacute;nh: 1<br />
Bản sao: 0</td>
</tr>
</tbody>
</table>

File mẫu:

<p>
Đủ điều kiện, ti&ecirc;u chuẩn v&agrave; đối tượng hưởng chế độ ưu đ&atilde;i.</p>

Nộp hồ sơ trực tuyến In phiếu hướng dẫn Đặt câu hỏi