Một phần  Hưởng trợ cấp khi người có công đang hưởng trợ cấp ưu đãi từ trần

Ký hiệu thủ tục: 1.010824.H38
Lượt xem: 20
Thông tin Nội dung
Cơ quan thực hiện <p>
Ủy ban nh&acirc;n d&acirc;n cấp x&atilde;, Ph&ograve;ng Nội vụ, Sở Nội vụ</p>
Lĩnh vực Người có công
Cách thức thực hiện <ul>
<li>
<b>Trực tiếp</b></li>
<li>
<b>Dịch vụ bưu ch&iacute;nh</b></li>
</ul>
Số lượng hồ sơ 01 bộ
Thời hạn giải quyết <ul>
Trực tiếp
<li>
<i>24 Ng&agrave;y</i><br />
<p>
- Đối với trợ cấp một lần v&agrave; mai t&aacute;ng: 24 ng&agrave;y kể từ ng&agrave;y nhận đủ hồ sơ theo quy định</p>
<i>43 Ng&agrave;y</i><br />
<p>
Đối với trợ cấp tuất hằng th&aacute;ng, trợ cấp tuất nu&ocirc;i dưỡng hằng th&aacute;ng: 43 ng&agrave;y kể từ ng&agrave;y nhận đủ hồ sơ đối với trường hợp con từ đủ 18 tuổi trở l&ecirc;n bị khuyết tật nặng, khuyết tật đặc biệt nặng.</p>
<i>31 Ng&agrave;y</i><br />
<p>
Đối với trợ cấp tuất hằng th&aacute;ng, trợ cấp tuất nu&ocirc;i dưỡng hằng th&aacute;ng: 31 ng&agrave;y kể từ ng&agrave;y nhận đủ hồ sơ đối với trường hợp đủ điều kiện.</p>
</li>
Dịch vụ bưu ch&iacute;nh
<li>
<i>24 Ng&agrave;y</i><br />
<p>
- Đối với trợ cấp một lần v&agrave; mai t&aacute;ng: 24 ng&agrave;y kể từ ng&agrave;y nhận đủ hồ sơ theo quy định</p>
<i>31 Ng&agrave;y</i><br />
<p>
Đối với trợ cấp tuất hằng th&aacute;ng, trợ cấp tuất nu&ocirc;i dưỡng hằng th&aacute;ng: 31 ng&agrave;y kể từ ng&agrave;y nhận đủ hồ sơ đối với trường hợp đủ điều kiện.</p>
<i>43 Ng&agrave;y</i><br />
<p>
Đối với trợ cấp tuất hằng th&aacute;ng, trợ cấp tuất nu&ocirc;i dưỡng hằng th&aacute;ng: 43 ng&agrave;y kể từ ng&agrave;y nhận đủ hồ sơ đối với trường hợp con từ đủ 18 tuổi trở l&ecirc;n bị khuyết tật nặng, khuyết tật đặc biệt nặng.</p>
</li>
</ul>
Ðối tượng thực hiện Tổ chức
Kết quả thực hiện <ul>
<li>
Quyết định về việc tạm đ&igrave;nh chỉ/chấm dứt hưởng chế độ ưu đ&atilde;i đối với người c&oacute; c&ocirc;ng hoặc th&acirc;n nh&acirc;n. Quyết định về việc trợ cấp khi người c&oacute; c&ocirc;ng từ trần.</li>
</ul>
Phí hoặc lệ phí <ul>
Kh&ocirc;ng
</ul>
Căn cứ pháp lý <ul>
<li>
<p>
QUY ĐỊNH CHI TIẾT V&Agrave; BIỆN PH&Aacute;P THI H&Agrave;NH PH&Aacute;P LỆNH ƯU Đ&Atilde;I NGƯỜI C&Oacute; C&Ocirc;NG VỚI C&Aacute;CH MẠNG<b> Số: Nghị định số 131/2021/NĐ-CP</b></p>
</li>
<li>
<p>
ƯU Đ&Atilde;I NGƯỜI C&Oacute; C&Ocirc;NG VỚI C&Aacute;CH MẠNG<b> Số: Ph&aacute;p lệnh số: 02/2020/UBTVQH14</b></p>
</li>
</ul>

<ul> <li> <p> a) Trợ cấp một lần Bước 1: Đại diện th&acirc;n nh&acirc;n c&oacute; tr&aacute;ch nhiệm lập bản khai theo Mẫu số 12 Phụ lục I Nghị định số 131/2021/NĐ-CP k&egrave;m bản sao được chứng thực từ giấy b&aacute;o tử hoặc tr&iacute;ch lục khai tử, gửi Ủy ban nh&acirc;n d&acirc;n cấp x&atilde; nơi địa phương quản l&yacute; hồ sơ người c&oacute; c&ocirc;ng. Bước 2: Ủy ban nh&acirc;n d&acirc;n cấp x&atilde; trong thời gian 05 ng&agrave;y l&agrave;m việc kể từ ng&agrave;y nhận đủ c&aacute;c giấy tờ, c&oacute; tr&aacute;ch nhiệm x&aacute;c nhận bản khai v&agrave; lập danh s&aacute;ch gửi Ph&ograve;ng Lao động - Thương binh v&agrave; X&atilde; hội. Bước 3: Ph&ograve;ng Lao động - Thương binh v&agrave; X&atilde; hội trong thời gian 07 ng&agrave;y l&agrave;m việc kể từ ng&agrave;y nhận đủ giấy tờ, c&oacute; tr&aacute;ch nhiệm kiểm tra, lập danh s&aacute;ch k&egrave;m giấy tờ theo quy định gửi Sở Lao động - Thương binh v&agrave; X&atilde; hội. Bước 4: Sở Lao động - Thương binh v&agrave; X&atilde; hội trong thời gian 12 ng&agrave;y kể từ ng&agrave;y nhận đủ c&aacute;c giấy tờ, c&oacute; tr&aacute;ch nhiệm ban h&agrave;nh quyết định chấm dứt chế độ ưu đ&atilde;i đối với người c&oacute; c&ocirc;ng theo Mẫu số 72 Phụ lục I Nghị định số 131/2021/NĐ-CP; quyết định giải quyết trợ cấp một lần theo Mẫu số 74 Phụ lục I Nghị định số 131/2021/NĐ-CP; thực hiện gh&eacute;p, lưu hồ sơ. b) Trợ cấp mai t&aacute;ng Bước 1: C&aacute; nh&acirc;n hoặc tổ chức thực hiện mai t&aacute;ng c&oacute; tr&aacute;ch nhiệm lập bản khai theo Mẫu số 12 Phụ lục I Nghị định số 131/2021/NĐ-CP k&egrave;m bản sao được chứng thực từ giấy b&aacute;o tử hoặc tr&iacute;ch lục khai tử, gửi Ủy ban nh&acirc;n d&acirc;n cấp x&atilde; nơi địa phương quản l&yacute; hồ sơ người c&oacute; c&ocirc;ng. Trường hợp người hoạt động kh&aacute;ng chiến giải ph&oacute;ng d&acirc;n tộc, bảo vệ Tổ quốc v&agrave; l&agrave;m nghĩa vụ quốc tế chưa hưởng trợ cấp một lần m&agrave; chết th&igrave; k&egrave;m theo bản sao được chứng thực từ một trong c&aacute;c giấy tờ quy định tại Điều 65 Nghị định số 131/2021/NĐ-CP gửi đến Ủy ban nh&acirc;n d&acirc;n cấp x&atilde; nơi cấp giấy b&aacute;o tử. Trường hợp người c&oacute; c&ocirc;ng gi&uacute;p đỡ c&aacute;ch mạng chưa hưởng trợ cấp ưu đ&atilde;i m&agrave; chết th&igrave; k&egrave;m theo bản sao được chứng thực từ một trong c&aacute;c giấy tờ quy định tại Điều 68 Nghị định số 131/2021/NĐ-CP gửi đến Ủy ban nh&acirc;n d&acirc;n cấp x&atilde; nơi cấp giấy b&aacute;o tử. Bước 2: Ủy ban nh&acirc;n d&acirc;n cấp x&atilde; trong thời gian 05 ng&agrave;y l&agrave;m việc kể từ ng&agrave;y nhận đủ c&aacute;c giấy tờ, c&oacute; tr&aacute;ch nhiệm x&aacute;c nhận bản khai v&agrave; lập danh s&aacute;ch gửi Ph&ograve;ng Lao động - Thương binh v&agrave; X&atilde; hội. Bước 3: Ph&ograve;ng Lao động - Thương binh v&agrave; X&atilde; hội trong thời gian 07 ng&agrave;y l&agrave;m việc kể từ ng&agrave;y nhận đủ giấy tờ, c&oacute; tr&aacute;ch nhiệm kiểm tra, lập danh s&aacute;ch k&egrave;m giấy tờ theo quy định gửi Sở Lao động - Thương binh v&agrave; X&atilde; hội. Bước 4: Sở Lao động - Thương binh v&agrave; X&atilde; hội trong thời gian 12 ng&agrave;y kể từ ng&agrave;y nhận đủ c&aacute;c giấy tờ, c&oacute; tr&aacute;ch nhiệm ban h&agrave;nh quyết định chấm dứt chế độ ưu đ&atilde;i đối với người c&oacute; c&ocirc;ng theo Mẫu số 72 Phụ lục I Nghị định số 131/2021/NĐ-CP; ban h&agrave;nh quyết định giải quyết trợ cấp mai t&aacute;ng theo Mẫu số 74 Phụ lục I Nghị định số 131/2021/NĐ-CP; thực hiện gh&eacute;p, lưu hồ sơ. c) Trợ cấp tuất hằng th&aacute;ng, trợ cấp tuất nu&ocirc;i dưỡng hằng th&aacute;ng Bước 1: Th&acirc;n nh&acirc;n người c&oacute; c&ocirc;ng c&oacute; tr&aacute;ch nhiệm lập bản khai theo Mẫu số 12 Phụ lục I Nghị định số 131/2021/NĐ-CP gửi Ủy ban nh&acirc;n d&acirc;n cấp x&atilde; nơi thường tr&uacute; k&egrave;m bản sao được chứng thực từ giấy b&aacute;o tử hoặc tr&iacute;ch lục khai tử. Trường hợp th&acirc;n nh&acirc;n l&agrave; con chưa đủ 18 tuổi phải c&oacute; th&ecirc;m bản sao được chứng thực từ giấy khai sinh hoặc tr&iacute;ch lục khai sinh. Trường hợp th&acirc;n nh&acirc;n l&agrave; con từ đủ 18 tuổi trở l&ecirc;n đang đi học phải c&oacute; th&ecirc;m giấy x&aacute;c nhận của cơ sở gi&aacute;o dục nơi đang theo học; nếu đang theo học tại cơ sở gi&aacute;o dục nghề nghiệp hoặc gi&aacute;o dục đại học th&igrave; phải c&oacute; th&ecirc;m bản sao được chứng thực từ Bằng tốt nghiệp trung học phổ th&ocirc;ng hoặc giấy x&aacute;c nhận của cơ sở gi&aacute;o dục trung học phổ th&ocirc;ng về thời điểm kết th&uacute;c học. Bước 2: Ủy ban nh&acirc;n d&acirc;n cấp x&atilde; trong thời gian 12 ng&agrave;y kể từ ng&agrave;y nhận được bản khai v&agrave; c&aacute;c giấy tờ k&egrave;m theo c&oacute; tr&aacute;ch nhiệm sau: - X&aacute;c nhận bản khai. - Cấp giấy x&aacute;c nhận đối với trường hợp sống độc th&acirc;n v&agrave; kh&ocirc;ng c&ograve;n th&acirc;n nh&acirc;n; mồ c&ocirc;i cả cha lẫn mẹ. - Cấp giấy x&aacute;c nhận thu nhập theo Mẫu số 47 Phụ lục I Nghị định số 131/2021/NĐ-CP v&agrave; chỉ đạo hội đồng x&aacute;c định mức độ khuyết tật cấp x&atilde; cấp giấy x&aacute;c nhận t&igrave;nh trạng khuyết tật đối với trường hợp th&acirc;n nh&acirc;n l&agrave; con từ đủ 18 tuổi trở l&ecirc;n bị khuyết tật nặng hoặc đặc biệt nặng sau khi đủ 18 tuổi m&agrave; kh&ocirc;ng c&oacute; thu nhập hằng th&aacute;ng hoặc c&oacute; thu nhập hằng th&aacute;ng nhưng thấp hơn 0,6 lần mức chuẩn. - Chỉ đạo hội đồng x&aacute;c định mức độ khuyết tật cấp x&atilde; cấp giấy x&aacute;c nhận đối với trường hợp th&acirc;n nh&acirc;n l&agrave; con từ đủ 18 tuổi trở l&ecirc;n bị khuyết tật nặng, khuyết tật đặc biệt nặng từ nhỏ. - Gửi c&aacute;c giấy tờ quy định tại c&aacute;c điểm a, b, c khoản 2 Điều 124 Nghị định số 131/2021/NĐ-CP đến Ph&ograve;ng Lao động - Thương binh v&agrave; X&atilde; hội tại địa phương nơi người c&oacute; c&ocirc;ng thường tr&uacute; trước khi từ trần. Bước 3: Ph&ograve;ng Lao động - Thương binh v&agrave; X&atilde; hội trong thời gian 07 ng&agrave;y l&agrave;m việc kể từ ng&agrave;y nhận đủ c&aacute;c giấy tờ, c&oacute; tr&aacute;ch nhiệm kiểm tra, lập danh s&aacute;ch những trường hợp đủ điều kiện hưởng trợ cấp tuất hằng th&aacute;ng v&agrave; trợ cấp tuất nu&ocirc;i dưỡng hằng th&aacute;ng k&egrave;m đầy đủ c&aacute;c giấy tờ gửi đến Sở Lao động - Thương binh v&agrave; X&atilde; hội nơi quản l&yacute; hồ sơ. Bước 4: Sở Lao động - Thương binh v&agrave; X&atilde; hội trong thời gian 12 ng&agrave;y kể từ ng&agrave;y nhận đủ c&aacute;c giấy tờ c&oacute; tr&aacute;ch nhiệm sau: - Đối chiếu hồ sơ, ban h&agrave;nh quyết định chấm dứt chế độ ưu đ&atilde;i đối với người c&oacute; c&ocirc;ng hoặc th&acirc;n nh&acirc;n theo Mẫu số 72 Phụ lục I Nghị định số 131/2021/NĐ-CP, ban h&agrave;nh quyết định trợ cấp khi người c&oacute; c&ocirc;ng từ trần theo Mẫu số 74 Phụ lục I Nghị định số 131/2021/NĐ-CP, thực hiện gh&eacute;p, lưu hồ sơ. - Đối với trường hợp con từ đủ 18 tuổi trở l&ecirc;n bị khuyết tật nặng, khuyết tật đặc biệt nặng th&igrave; cấp giấy giới thiệu theo Mẫu số 38 Phụ lục I Nghị định số 131/2021/NĐ-CP đến Hội đồng gi&aacute;m định y khoa cấp tỉnh nơi con người c&oacute; c&ocirc;ng thường tr&uacute; k&egrave;m giấy x&aacute;c nhận t&igrave;nh trạng khuyết tật. Trong thời gian 12 ng&agrave;y kể từ ng&agrave;y nhận được bi&ecirc;n bản gi&aacute;m định y khoa, ban h&agrave;nh quyết định trợ cấp tuất hằng th&aacute;ng theo Mẫu số 74 Phụ lục I Nghị định số 131/2021/NĐ-CP, thực hiện gh&eacute;p, lưu hồ sơ. - Trường hợp th&acirc;n nh&acirc;n ở địa phương kh&aacute;c th&igrave; gửi bản tr&iacute;ch lục của từng diện đối tượng người c&oacute; c&ocirc;ng v&agrave; quyết định trợ cấp khi người c&oacute; c&ocirc;ng từ trần theo Mẫu số 74 Phụ lục I Nghị định số 131/2021/NĐ-CP đến Sở Lao động - Thương binh v&agrave; X&atilde; hội nơi th&acirc;n nh&acirc;n thường tr&uacute; để thực hiện chế độ.</p> </li> </ul>

<table class="table-data" style="width:100%;">
<thead>
<tr>
<th style="width:65%;">
T&ecirc;n giấy tờ</th>
<th style="width:15%;">
Mẫu đơn, tờ khai</th>
<th style="width:20%;">
Số lượng</th>
</tr>
</thead>
<tbody>
<tr>
<td class="justify">
a) Trợ cấp một lần, mai t&aacute;ng - Bản khai theo Mẫu số 12 Phụ lục I Nghị định số 131/2021/NĐ-CP. - Bản sao được chứng thực từ giấy b&aacute;o tử hoặc tr&iacute;ch lục khai tử.</td>
<td>
<span class="link" onclick="window.open('https://csdl.dichvucong.gov.vn/web/jsp/download_file.jsp?ma=3fe52f9291047bb2');" style="cursor: pointer;">Mau so 12.docx</span></td>
<td>
Bản ch&iacute;nh: 1<br />
Bản sao: 1</td>
</tr>
<tr>
<td class="justify">
b) Trợ cấp tuất hằng th&aacute;ng, trợ cấp tuất nu&ocirc;i dưỡng hằng th&aacute;ng: - Bản khai theo Mẫu số 12 Phụ lục I Nghị định số 131/2021/NĐ-CP. - Bản sao được chứng thực từ giấy b&aacute;o tử hoặc tr&iacute;ch lục khai tử. - Bản sao được chứng thực từ giấy khai sinh hoặc tr&iacute;ch lục khai sinh đối với trường hợp th&acirc;n nh&acirc;n l&agrave; con chưa đủ 18 tuổi. - Giấy x&aacute;c nhận của cơ sở gi&aacute;o dục nơi đang theo học đối với trường hợp th&acirc;n nh&acirc;n l&agrave; con từ đủ 18 tuổi trở l&ecirc;n đang đi học; nếu đang theo học tại cơ sở gi&aacute;o dục nghề nghiệp hoặc gi&aacute;o dục đại học th&igrave; phải c&oacute; th&ecirc;m bản sao được chứng thực từ Bằng tốt nghiệp trung học phổ th&ocirc;ng hoặc giấy x&aacute;c nhận của cơ sở gi&aacute;o dục trung học phổ th&ocirc;ng về thời điểm kết th&uacute;c học.</td>
<td>
&nbsp;</td>
<td>
Bản ch&iacute;nh: 1<br />
Bản sao: 1</td>
</tr>
</tbody>
</table>

File mẫu:

  • a) Trợ cấp một lần, mai táng - Bản khai theo Mẫu số 12 Phụ lục I Nghị định số 131/2021/NĐ-CP. - Bản sao được chứng thực từ giấy báo tử hoặc trích lục khai tử.v Tải về In ấn

<p>
- Trợ cấp tuất hằng th&aacute;ng, trợ cấp tuất nu&ocirc;i dưỡng hằng th&aacute;ng + Được thực hiện đối với th&acirc;n nh&acirc;n của người c&oacute; c&ocirc;ng c&ograve;n sống. + Trợ cấp tuất hằng th&aacute;ng đối với con bị khuyết tật nặng, khuyết tật đặc biệt nặng nếu đủ điều kiện sau: +/ Con bị khuyết tật nặng, khuyết tật đặc biệt nặng từ nhỏ nếu tổn thương cơ thể từ 61% trở l&ecirc;n được Hội đồng gi&aacute;m định y khoa c&oacute; thẩm quyền kết luận. +/ Con bị khuyết tật nặng, khuyết tật đặc biệt nặng sau khi đủ 18 tuổi nếu tổn thương cơ thể từ 61% trở l&ecirc;n được Hội đồng gi&aacute;m định y khoa c&oacute; thẩm quyền kết luận, kh&ocirc;ng c&oacute; thu nhập hằng th&aacute;ng hoặc tổng thu nhập hằng th&aacute;ng thấp hơn 0,6 lần mức chuẩn. + Trợ cấp tuất nu&ocirc;i dưỡng hằng th&aacute;ng đối với người quy định tại khoản 4 Điều 121 Nghị định số 131/2021/NĐ-CP nếu dưới 18 tuổi m&agrave; mồ c&ocirc;i cả cha lẫn mẹ hoặc sau khi đủ 18 tuổi m&agrave; sống c&ocirc; đơn.</p>

Nộp hồ sơ trực tuyến In phiếu hướng dẫn Đặt câu hỏi