Một phần  Công nhận và giải quyết chế độ ưu đãi người hoạt động cách mạng.

Ký hiệu thủ tục: 1.010815.H38
Lượt xem: 45
Thông tin Nội dung
Cơ quan thực hiện <p>
Sở Nội vụ tỉnh L&agrave;o Cai</p>
Lĩnh vực Người có công
Cách thức thực hiện <ul>
<li>
<b>Trực tiếp</b></li>
<li>
<b>Dịch vụ bưu ch&iacute;nh</b></li>
</ul>
Số lượng hồ sơ 01 bộ
Thời hạn giải quyết <ul>
Trực tiếp
<li>
<i>37 Ng&agrave;y</i><br />
<p>
37 ng&agrave;y kể từ ng&agrave;y nhận đủ hồ sơ theo quy định</p>
</li>
Dịch vụ bưu ch&iacute;nh
<li>
<i>37 Ng&agrave;y</i><br />
<p>
37 ng&agrave;y kể từ ng&agrave;y nhận đủ hồ sơ theo quy định</p>
</li>
</ul>
Ðối tượng thực hiện Tổ chức
Kết quả thực hiện <ul>
<li>
- Quyết định c&ocirc;ng nhận người hoạt động c&aacute;ch mạng trước ng&agrave;y 01 th&aacute;ng 01 năm 1945/người hoạt động c&aacute;ch mạng từ ng&agrave;y 01 th&aacute;ng 01 năm 1945 đến ng&agrave;y khởi nghĩa th&aacute;ng T&aacute;m năm 1945. - Quyết định về việc cấp giấy chứng nhận v&agrave; trợ cấp, phụ cấp ưu đ&atilde;i người hoạt động c&aacute;ch mạng trước ng&agrave;y 01 th&aacute;ng 01 năm 1945/người hoạt động c&aacute;ch mạng từ ng&agrave;y 01 th&aacute;ng 01 năm 1945 đến ng&agrave;y khởi nghĩa th&aacute;ng T&aacute;m năm 1945. - Giấy chứng nhận người c&oacute; c&ocirc;ng.</li>
</ul>
Phí hoặc lệ phí <p>
Kh&ocirc;ng</p>
Căn cứ pháp lý <ul>
<li>
<p>
QUY ĐỊNH CHI TIẾT V&Agrave; BIỆN PH&Aacute;P THI H&Agrave;NH PH&Aacute;P LỆNH ƯU Đ&Atilde;I NGƯỜI C&Oacute; C&Ocirc;NG VỚI C&Aacute;CH MẠNG<b> Số: Nghị định số 131/2021/NĐ-CP</b></p>
</li>
<li>
<p>
ƯU Đ&Atilde;I NGƯỜI C&Oacute; C&Ocirc;NG VỚI C&Aacute;CH MẠNG<b> Số: Ph&aacute;p lệnh số: 02/2020/UBTVQH14</b></p>
</li>
</ul>

<ul> <li> <p> a) Đối với người hoạt động c&aacute;ch mạng trước ng&agrave;y 01 th&aacute;ng 01 năm 1945 Bước 1: C&aacute; nh&acirc;n viết bản khai theo Mẫu số 01 Phụ lục I Nghị định số 131/2021/NĐ-CP gửi Ủy ban nh&acirc;n d&acirc;n cấp x&atilde; nơi thường tr&uacute; k&egrave;m theo một trong c&aacute;c giấy tờ quy định tại Điều 5 Nghị định số 131/2021/NĐ-CP. Bước 2: Ủy ban nh&acirc;n d&acirc;n cấp x&atilde; trong thời gian 05 ng&agrave;y l&agrave;m việc kể từ ng&agrave;y nhận đủ giấy tờ theo quy định tại khoản 1 Điều 7 Nghị định số 131/2021/NĐ-CP, c&oacute; tr&aacute;ch nhiệm x&aacute;c nhận bản khai v&agrave; gửi đầy đủ giấy tờ đến cơ quan c&oacute; thẩm quyền quy định tại Điều 6 Nghị định số 131/2021/NĐ-CP. Bước 3: Cơ quan c&oacute; thẩm quyền trong thời gian 20 ng&agrave;y kể từ ng&agrave;y nhận đủ giấy tờ, c&oacute; tr&aacute;ch nhiệm xem x&eacute;t, ban h&agrave;nh quyết định c&ocirc;ng nhận theo Mẫu số 49 Phụ lục I Nghị định số 131/2021/NĐ-CP v&agrave; chuyển hồ sơ đến Sở Nội vụ nơi người hưởng trợ cấp thường tr&uacute; để giải quyết chế độ ưu đ&atilde;i. Bước 4: Sở Nội vụ trong thời gian 12 ng&agrave;y kể từ ng&agrave;y nhận đủ hồ sơ theo quy định, c&oacute; tr&aacute;ch nhiệm ban h&agrave;nh quyết định cấp giấy chứng nhận người hoạt động c&aacute;ch mạng trước ng&agrave;y 01 th&aacute;ng 01 năm 1945 v&agrave; trợ cấp, phụ cấp ưu đ&atilde;i theo Mẫu số 50 Phụ lục I Nghị định số 131/2021/NĐ-CP; đồng thời thực hiện việc cấp giấy chứng nhận theo Mẫu số 102 Phụ lục I Nghị định số 131/2021/NĐ-CP. b) Đối với người hoạt động c&aacute;ch mạng từ ng&agrave;y 01 th&aacute;ng 01 năm 1945 đến ng&agrave;y khởi nghĩa th&aacute;ng T&aacute;m năm 1945 Bước 1: C&aacute; nh&acirc;n viết bản khai theo Mẫu số 02 Phụ lục I Nghị định số 131/2021/NĐ-CP gửi Ủy ban nh&acirc;n d&acirc;n cấp x&atilde; nơi thường tr&uacute; k&egrave;m theo một trong c&aacute;c giấy tờ quy định tại Điều 10 Nghị định số 131/2021/NĐ-CP. Bước 2: Ủy ban nh&acirc;n d&acirc;n cấp x&atilde; trong thời gian 05 ng&agrave;y l&agrave;m việc kể từ ng&agrave;y nhận đủ giấy tờ theo quy định tại khoản 1 Điều 12 Nghị định số 131/2021/NĐ-CP, c&oacute; tr&aacute;ch nhiệm x&aacute;c nhận bản khai v&agrave; gửi đầy đủ giấy tờ đến cơ quan c&oacute; thẩm quyền quy định tại Điều 11 Nghị định số 131/2021/NĐ-CP. Bước 3: Cơ quan c&oacute; thẩm quyền trong thời gian 20 ng&agrave;y kể từ ng&agrave;y nhận đủ giấy tờ, c&oacute; tr&aacute;ch nhiệm xem x&eacute;t, ban h&agrave;nh quyết định c&ocirc;ng nhận theo Mẫu số 49 Phụ lục I Nghị định số 131/2021/NĐ-CP v&agrave; chuyển hồ sơ đến Sở Nội vụ nơi người hưởng trợ cấp thường tr&uacute; để giải quyết chế độ ưu đ&atilde;i. Bước 4: Sở Nội vụ trong thời gian 12 ng&agrave;y kể từ ng&agrave;y nhận đủ hồ sơ theo quy định, c&oacute; tr&aacute;ch nhiệm ban h&agrave;nh quyết định cấp giấy chứng nhận người hoạt động c&aacute;ch mạng từ ng&agrave;y 01 th&aacute;ng 01 năm 1945 đến ng&agrave;y khởi nghĩa th&aacute;ng T&aacute;m năm 1945 v&agrave; trợ cấp, phụ cấp ưu đ&atilde;i theo Mẫu số 50 Phụ lục I Nghị định số 131/2021/NĐ-CP; đồng thời thực hiện việc cấp giấy chứng nhận theo Mẫu số 102 Phụ lục I Nghị định số 131/2021/NĐ-CP.</p> </li> </ul>

<table class="table-data" style="width:100%;">
<thead>
<tr>
<th style="width:65%;">
T&ecirc;n giấy tờ</th>
<th style="width:15%;">
Mẫu đơn, tờ khai</th>
<th style="width:20%;">
Số lượng</th>
</tr>
</thead>
<tbody>
<tr>
<td class="justify">
a) Đối với người hoạt động c&aacute;ch mạng trước ng&agrave;y 01 th&aacute;ng 01 năm 1945: - Bản khai để c&ocirc;ng nhận v&agrave; giải quyết chế độ người hoạt động c&aacute;ch mạng trước ng&agrave;y 01 th&aacute;ng 01 năm 1945. - Bản sao được chứng thực từ 1 trong c&aacute;c giấy tờ c&oacute; ghi nhận thời gian tham gia hoạt động c&aacute;ch mạng sau: + L&yacute; lịch của c&aacute;n bộ, đảng vi&ecirc;n khai từ năm 1962 trở về trước do cơ quan, tổ chức c&oacute; thẩm quyền quản l&yacute;. + L&yacute; lịch khai trong Cuộc vận động bảo vệ Đảng theo Chỉ thị số 90-CT/TW ng&agrave;y 01 th&aacute;ng 3 năm 1965 của Ban B&iacute; thư Trung ương Đảng (kh&oacute;a III). + L&yacute; lịch đảng vi&ecirc;n khai năm 1975, 1976 theo Th&ocirc;ng tri số 297/TT-TW ng&agrave;y 20 th&aacute;ng 4 năm 1974 của Ban B&iacute; thư Trung ương Đảng (kh&oacute;a III) đối với người hoạt động c&aacute;ch mạng được kết nạp v&agrave;o Đảng sau năm 1969 hoặc người hoạt động li&ecirc;n tục ở c&aacute;c chiến trường B, C, K từ năm 1954 đến ng&agrave;y 30 th&aacute;ng 4 năm 1975. - Đối với người đ&atilde; hy sinh, từ trần từ ng&agrave;y 30/6/1999 trở về trước th&igrave; bổ sung th&ecirc;m một trong c&aacute;c giấy tờ sau: + Bản sao được chứng thực từ hồ sơ khen thưởng Hu&acirc;n chương Sao v&agrave;ng, Hu&acirc;n chương Hồ Ch&iacute; Minh, Hu&acirc;n chương Độc lập hoặc từ hồ sơ, t&agrave;i liệu đang lưu giữ tại cơ quan lưu trữ của Đảng, Nh&agrave; nước, bảo t&agrave;ng lịch sử từ cấp huyện trở l&ecirc;n. + Bản tr&iacute;ch lục hồ sơ liệt sĩ. + Lịch sử đảng bộ từ cấp x&atilde; trở l&ecirc;n được c&aacute;c cơ quan c&oacute; thẩm quyền thẩm định, ph&ecirc; duyệt v&agrave; cấp ph&eacute;p xuất bản.</td>
<td>
<span class="link" onclick="window.open('https://csdl.dichvucong.gov.vn/web/jsp/download_file.jsp?ma=3fe24612a22df931');" style="cursor: pointer;">Mau so 01.docx</span></td>
<td>
Bản ch&iacute;nh: 1<br />
Bản sao: 1</td>
</tr>
<tr>
<td class="justify">
b) Đối với người hoạt động c&aacute;ch mạng từ ng&agrave;y 01 th&aacute;ng 01 năm 1945 đến ng&agrave;y khởi nghĩa th&aacute;ng T&aacute;m năm 1945: - Bản khai để c&ocirc;ng nhận v&agrave; giải quyết chế độ người hoạt động c&aacute;ch mạng từ ng&agrave;y 01 th&aacute;ng 01 năm 1945 đến ng&agrave;y khởi nghĩa th&aacute;ng T&aacute;m năm 1945. - Bản sao được chứng thực từ một trong c&aacute;c giấy tờ c&oacute; ghi nhận thời gian tham gia hoạt động c&aacute;ch mạng sau: + L&yacute; lịch của c&aacute;n bộ, đảng vi&ecirc;n khai từ năm 1969 trở về trước do cơ quan, tổ chức c&oacute; thẩm quyền quản l&yacute;. + L&yacute; lịch đảng vi&ecirc;n khai năm 1975, 1976 theo Th&ocirc;ng tri số 297/TT-TW ng&agrave;y 20 th&aacute;ng 4 năm 1974 của Ban B&iacute; thư Trung ương Đảng (kh&oacute;a III) đối với người hoạt động c&aacute;ch mạng do cơ quan, tổ chức để thất lạc l&yacute; lịch khai từ năm 1969 trở về trước hoặc người hoạt động c&aacute;ch mạng được kết nạp v&agrave;o Đảng sau năm 1969 hoặc người hoạt động li&ecirc;n tục ở c&aacute;c chiến trường B, C, K từ năm 1954 đến ng&agrave;y 30 th&aacute;ng 4 năm 1975. - Đối với người đ&atilde; hy sinh, từ trần trước ng&agrave;y 01/01/1995 th&igrave; bổ sung th&ecirc;m một trong c&aacute;c giấy tờ sau: + Bản sao được chứng thực từ l&yacute; lịch theo quy định tại khoản 1 Điều 5 Nghị định 131/2021/NĐ-CP , từ hồ sơ khen thưởng Hu&acirc;n chương Hồ Ch&iacute; Minh, Hu&acirc;n chương Độc lập hoặc từ hồ sơ, t&agrave;i liệu đang lưu giữ tại cơ quan lưu trữ của Đảng, Nh&agrave; nước, bảo t&agrave;ng lịch sử từ cấp huyện trở l&ecirc;n. + Bản tr&iacute;ch lục hồ sơ liệt sĩ. + Lịch sử đảng bộ từ cấp x&atilde; trở l&ecirc;n được c&aacute;c cơ quan c&oacute; thẩm quyền thẩm định, ph&ecirc; duyệt v&agrave; cấp ph&eacute;p xuất bản.</td>
<td>
<span class="link" onclick="window.open('https://csdl.dichvucong.gov.vn/web/jsp/download_file.jsp?ma=3fe582fed40578b2');" style="cursor: pointer;">Mau so 02.docx</span></td>
<td>
Bản ch&iacute;nh: 1<br />
Bản sao: 1</td>
</tr>
</tbody>
</table>

File mẫu:

<p style="white-space: pre-wrap;">
a) Đối với người hoạt động c&aacute;ch mạng trước ng&agrave;y 01 th&aacute;ng 01 năm 1945 - Người hoạt động c&aacute;ch mạng theo quy định tại khoản 1 Điều 8 Ph&aacute;p lệnh l&agrave; người được c&aacute;c cơ quan, tổ chức c&oacute; thẩm quyền c&ocirc;ng nhận khi c&oacute; một trong c&aacute;c điều kiện, ti&ecirc;u chuẩn sau: + Đ&atilde; tham gia một tổ chức c&aacute;ch mạng hoặc đ&atilde; thực sự hoạt động c&aacute;ch mạng dưới sự l&atilde;nh đạo của Đảng trước ng&agrave;y 01 th&aacute;ng 01 năm 1945. + Được kết nạp hoặc được kết nạp lại v&agrave;o Đảng Cộng sản Đ&ocirc;ng Dương trước ng&agrave;y 19 th&aacute;ng T&aacute;m năm 1945. b) Người hoạt động c&aacute;ch mạng từ ng&agrave;y 01 th&aacute;ng 01 năm 1945 đến ng&agrave;y khởi nghĩa th&aacute;ng T&aacute;m năm 1945 - Người hoạt động c&aacute;ch mạng từ ng&agrave;y 01 th&aacute;ng 01 năm 1945 đến ng&agrave;y khởi nghĩa th&aacute;ng T&aacute;m năm 1945 l&agrave; người được cơ quan, tổ chức c&oacute; thẩm quyền c&ocirc;ng nhận khi c&oacute; một trong c&aacute;c điều kiện quy định tại khoản 1 Điều 11 Ph&aacute;p lệnh. - Danh mục ng&agrave;y khởi nghĩa tại c&aacute;c địa phương theo quy định tại Phụ lục II Nghị định số 131/2021/NĐ-CP. c) Kh&ocirc;ng xem x&eacute;t c&ocirc;ng nhận l&agrave; người hoạt động c&aacute;ch mạng trước ng&agrave;y 01 th&aacute;ng 01 năm 1945, người hoạt động c&aacute;ch mạng từ ng&agrave;y 01 th&aacute;ng 01 năm 1945 đến ng&agrave;y khởi nghĩa th&aacute;ng T&aacute;m năm 1945 đối với người bị khai trừ ra khỏi Đảng.</p>

Nộp hồ sơ trực tuyến In phiếu hướng dẫn Đặt câu hỏi