Một phần  Công nhận thương binh, người hưởng chính sách như thương binh

Ký hiệu thủ tục: 1.010806.H38
Lượt xem: 29
Thông tin Nội dung
Cơ quan thực hiện <p>
Sở Nội vụ</p>
Lĩnh vực Người có công
Cách thức thực hiện <ul>
<li>
<b>Trực tiếp</b></li>
<li>
<b>Dịch vụ bưu ch&iacute;nh</b></li>
</ul>
Số lượng hồ sơ 01 bộ
Thời hạn giải quyết <ul>
Trực tiếp
<li>
<i>104 Ng&agrave;y</i><br />
<p>
104 ng&agrave;y kể từ ng&agrave;y nhận đủ giấy tờ, hồ sơ</p>
</li>
Dịch vụ bưu ch&iacute;nh
<li>
<i>104 Ng&agrave;y</i><br />
<p>
104 ng&agrave;y kể từ ng&agrave;y nhận đủ giấy tờ, hồ sơ</p>
</li>
</ul>
Ðối tượng thực hiện Tổ chức
Kết quả thực hiện <ul>
<li>
- Quyết định về việc cấp giấy chứng nhận người hưởng ch&iacute;nh s&aacute;ch như thương binh v&agrave; trợ cấp, phụ cấp ưu đ&atilde;i. - Giấy chứng nhận người hưởng ch&iacute;nh s&aacute;ch như thương binh.</li>
</ul>
Phí hoặc lệ phí <ul>
Kh&ocirc;ng
</ul>
Căn cứ pháp lý <ul>
<li>
<p>
QUY ĐỊNH CHI TIẾT V&Agrave; BIỆN PH&Aacute;P THI H&Agrave;NH PH&Aacute;P LỆNH ƯU Đ&Atilde;I NGƯỜI C&Oacute; C&Ocirc;NG VỚI C&Aacute;CH MẠNG<b> Số: Nghị định số 131/2021/NĐ-CP</b></p>
</li>
<li>
<p>
ƯU Đ&Atilde;I NGƯỜI C&Oacute; C&Ocirc;NG VỚI C&Aacute;CH MẠNG<b> Số: Ph&aacute;p lệnh số: 02/2020/UBTVQH14</b></p>
</li>
</ul>

<ul> <li> <p> lập, ho&agrave;n thiện c&aacute;c giấy tờ theo quy định tại Điều 37 Nghị định số 131/2021/NĐ-CP gửi cơ quan c&oacute; thẩm quyền cấp giấy chứng nhận bị thương theo quy định tại c&aacute;c khoản 3, 4, 5 Điều 36 Nghị định số 131/2021/NĐ-CP. Bước 2: Cơ quan, đơn vị c&oacute; thẩm quyền cấp giấy chứng nhận bị thương trong thời gian 20 ng&agrave;y kể từ ng&agrave;y nhận đủ giấy tờ, c&oacute; tr&aacute;ch nhiệm kiểm tra, cấp giấy chứng nhận bị thương theo Mẫu số 35 Phụ lục I Nghị định số 131/2021/NĐ-CP v&agrave; chuyển hồ sơ đến Sở Lao động - Thương binh v&agrave; X&atilde; hội nơi người bị thương thường tr&uacute;. Bước 3: Sở Lao động - Thương binh v&agrave; X&atilde; hội trong thời gian 12 ng&agrave;y kể từ ng&agrave;y tiếp nhận đủ hồ sơ, c&oacute; tr&aacute;ch nhiệm kiểm tra hồ sơ v&agrave; cấp giấy giới thiệu theo Mẫu số 38 Phụ lục 1 Nghị định số 131/2021/NĐ-CP gửi đến Hội đồng gi&aacute;m định y khoa cấp tỉnh để x&aacute;c định tỷ lệ tổn thương cơ thể do thương tật. Bước 4: Hội đồng gi&aacute;m định y khoa cấp tỉnh trong thời gian 60 ng&agrave;y kể từ ng&agrave;y nhận đủ giấy tờ, c&oacute; tr&aacute;ch nhiệm tổ chức kh&aacute;m gi&aacute;m định thương tật, gửi bi&ecirc;n bản gi&aacute;m định y khoa theo Mẫu số 78 Phụ lục I Nghị định số 131/2021/NĐ-CP đến Sở Lao động - Thương binh v&agrave; X&atilde; hội. Bước 5: Sở Lao động - Thương binh v&agrave; X&atilde; hội trong thời gian 12 ng&agrave;y kể từ ng&agrave;y tiếp nhận bi&ecirc;n bản gi&aacute;m định y khoa c&oacute; tr&aacute;ch nhiệm: Ban h&agrave;nh quyết định cấp giấy chứng nhận người hưởng ch&iacute;nh s&aacute;ch như thương binh v&agrave; trợ cấp, phụ cấp ưu đ&atilde;i theo Mẫu số 59 Phụ lục I Nghị định số 131/2021/NĐ-CP đồng thời thực hiện việc cấp giấy chứng nhận theo Mẫu số 102 Phụ lục I Nghị định số 131/2021/NĐ-CP đối với trường hợp c&oacute; tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 21% trở l&ecirc;n. Hoặc ban h&agrave;nh quyết định trợ cấp thương tật một lần theo Mẫu số 61 Phụ lục I Nghị định số 131/2021/NĐ-CP đối với trường hợp c&oacute; tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 5% đến 20%. Thương binh c&oacute; tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 81% trở l&ecirc;n c&oacute; vết thương đặc biệt nặng l&agrave;: cụt hoặc liệt ho&agrave;n to&agrave;n hai chi trở l&ecirc;n; m&ugrave; ho&agrave;n to&agrave;n hai mắt; t&acirc;m thần nặng dẫn đến kh&ocirc;ng tự lực được trong sinh hoạt th&igrave; được hưởng phụ cấp đặc biệt hằng th&aacute;ng theo quy định tại điểm d khoản 1 Điều 24 Ph&aacute;p lệnh. Đồng thời cấp giấy chứng nhận thương binh, người hưởng ch&iacute;nh s&aacute;ch như thương binh theo Mẫu số 102 Phụ lục I Nghị định số 131/2021/NĐ-CP.</p> </li> </ul>

<table class="table-data" style="width:100%;">
<thead>
<tr>
<th style="width:65%;">
T&ecirc;n giấy tờ</th>
<th style="width:15%;">
Mẫu đơn, tờ khai</th>
<th style="width:20%;">
Số lượng</th>
</tr>
</thead>
<tbody>
<tr>
<td class="justify">
- Bản t&oacute;m tắt bệnh &aacute;n điều trị vết thương của bệnh viện tuyến huyện hoặc trung t&acirc;m y tế huyện hoặc tương đương trở l&ecirc;n (bao gồm cả bệnh viện qu&acirc;n đội, c&ocirc;ng an).</td>
<td>
&nbsp;</td>
<td>
Bản ch&iacute;nh: 1<br />
Bản sao: 0</td>
</tr>
<tr>
<td class="justify">
- Trường hợp bị thương quy định tại điểm a khoản 1 Điều 23 Ph&aacute;p lệnh phải c&oacute; giấy x&aacute;c nhận trường hợp bị thương do c&aacute;c cơ quan, đơn vị đ&atilde; được quy định tại khoản 1 Điều 17 Nghị định số 131/2021/NĐ-CP cấp.</td>
<td>
&nbsp;</td>
<td>
Bản ch&iacute;nh: 1<br />
Bản sao: 0</td>
</tr>
<tr>
<td class="justify">
- Trường hợp bị thương quy định tại điểm h khoản 1 Điều 23 Ph&aacute;p lệnh phải c&oacute; quyết định ph&acirc;n c&ocirc;ng nhiệm vụ của cơ quan c&oacute; thẩm quyền, bi&ecirc;n bản xảy ra sự việc k&egrave;m theo bản sao được chứng thực từ một trong c&aacute;c giấy tờ c&oacute; ghi nhận thời gian l&agrave;m nhiệm vụ quốc ph&ograve;ng, an ninh ở địa b&agrave;n đặc biệt kh&oacute; khăn như sau: l&yacute; lịch c&aacute;n bộ; l&yacute; lịch qu&acirc;n nh&acirc;n; l&yacute; lịch đảng vi&ecirc;n; hồ sơ bảo hiểm x&atilde; hội.</td>
<td>
&nbsp;</td>
<td>
Bản ch&iacute;nh: 1<br />
Bản sao: 0</td>
</tr>
<tr>
<td class="justify">
- Trường hợp bị thương quy định tại điểm đ, e, g, i, k khoản 1 Điều 23 Ph&aacute;p lệnh th&igrave; phải c&oacute; c&aacute;c giấy tờ theo quy định tương ứng tại c&aacute;c khoản 2, 3, 4, 6, 7 Điều 17 Nghị định số 131/2021/NĐ-CP.</td>
<td>
&nbsp;</td>
<td>
Bản ch&iacute;nh: 1<br />
Bản sao: 0</td>
</tr>
<tr>
<td class="justify">
- Trường hợp bị thương trong kh&aacute;ng chiến chống Ph&aacute;p, kh&aacute;ng chiến chống Mỹ, chiến tranh bi&ecirc;n giới ph&iacute;a Bắc, bi&ecirc;n giới T&acirc;y Nam v&agrave; l&agrave;m nghĩa vụ quốc tế tại L&agrave;o v&agrave; Campuchia, truy qu&eacute;t Ful r&ocirc; quy định tại một trong c&aacute;c khoản a, b, c, d, đ Điều 23 Ph&aacute;p lệnh th&igrave; thực hiện theo hướng dẫn tại Mục 12 Chương II Nghị định số 131/2021/NĐ-CP.</td>
<td>
&nbsp;</td>
<td>
Bản ch&iacute;nh: 1<br />
Bản sao: 0</td>
</tr>
</tbody>
</table>

File mẫu:

<p>
1. Trực tiếp phục vụ chiến đấu quy định tại điểm a khoản 1 Điều 23 Ph&aacute;p lệnh được x&aacute;c định l&agrave; thực hiện c&aacute;c nhiệm vụ trong l&uacute;c trận đ&aacute;nh đang diễn ra hoặc trong khi địch đang bắn ph&aacute;: cứu thương, tải thương, tải đạn, đảm bảo th&ocirc;ng tin li&ecirc;n lạc, bảo vệ h&agrave;ng h&oacute;a v&agrave; c&aacute;c trường hợp đảm bảo chiến đấu. 2. Địa b&agrave;n địch chiếm đ&oacute;ng, địa b&agrave;n c&oacute; chiến sự, địa b&agrave;n tiếp gi&aacute;p v&ugrave;ng địch chiếm đ&oacute;ng quy định tại điểm b khoản 1 Điều 23 Ph&aacute;p lệnh được x&aacute;c định theo quy định tại Phụ lục III Nghị định số 131/2021/NĐ-CP. 3. Trực tiếp l&agrave;m nhiệm vụ huấn luyện chiến đấu, diễn tập hoặc l&agrave;m nhiệm vụ quốc ph&ograve;ng, an ninh c&oacute; t&iacute;nh chất nguy hiểm quy định tại điểm g khoản 1 Điều 23 Ph&aacute;p lệnh được x&aacute;c định như sau: a) Nhiệm vụ huấn luyện chiến đấu, diễn tập c&oacute; t&iacute;nh chất nguy hiểm trong c&aacute;c trường hợp sau: bắn đạn thật, sử dụng thuốc nổ; chữa ch&aacute;y; chống khủng bố, bạo loạn; giải tho&aacute;t con tin; cứu hộ, cứu nạn, ứng cứu thảm họa thi&ecirc;n tai; trong huấn luyện chiến đấu, diễn tập của lực lượng: kh&ocirc;ng qu&acirc;n, hải qu&acirc;n, kiểm ngư, cảnh s&aacute;t biển, đặc c&ocirc;ng, trinh s&aacute;t đặc nhiệm, cảnh s&aacute;t cơ động, đặc nhiệm. b) L&agrave;m nhiệm vụ quốc ph&ograve;ng, an ninh c&oacute; t&iacute;nh chất nguy hiểm khi: chữa ch&aacute;y; chống khủng bố, bạo loạn; giải tho&aacute;t con tin; cứu hộ, cứu nạn, ứng cứu thảm họa thi&ecirc;n tai; thực hiện nhiệm vụ của kiểm ngư, cảnh s&aacute;t biển; t&igrave;m kiếm, quy tập h&agrave;i cốt liệt sĩ; r&agrave; ph&aacute;, xử l&yacute;, ti&ecirc;u hủy bom m&igrave;n, vật liệu nổ; nghi&ecirc;n cứu, chế tạo, sản xuất, thử nghiệm, bảo quản, vận chuyển thuốc ph&oacute;ng, thuốc nổ, vũ kh&iacute;, đạn dược; x&acirc;y dựng c&ocirc;ng tr&igrave;nh ngầm quốc ph&ograve;ng, an ninh. 4. Địa b&agrave;n bi&ecirc;n giới, tr&ecirc;n biển, hải đảo c&oacute; điều kiện đặc biệt kh&oacute; khăn theo quy định tại điểm h khoản 1 Điều 23 Ph&aacute;p lệnh (sau đ&acirc;y gọi l&agrave; địa b&agrave;n đặc biệt kh&oacute; khăn) l&agrave; địa b&agrave;n c&oacute; điều kiện tự nhi&ecirc;n hiểm trở, khắc nghiệt, kh&oacute; khăn để xảy ra tai nạn, bao gồm c&aacute;c địa b&agrave;n theo Phụ lục IV Nghị định số 131/2021/NĐ-CP. 5. Trực tiếp l&agrave;m nhiệm vụ đấu tranh chống tội phạm quy định tại điểm i khoản 1 Điều 23 Ph&aacute;p lệnh l&agrave; trực tiếp thực thi nhiệm vụ theo y&ecirc;u cầu của cơ quan c&oacute; thẩm quyền giao nhằm điều tra, ph&aacute;t hiện, ngăn chặn, bắt giữ đối tượng phạm tội hoặc ngăn chặn h&agrave;nh vi nguy hiểm cho x&atilde; hội thuộc c&aacute;c tội được quy định trong Bộ luật H&igrave;nh sự. 6. Xem x&eacute;t c&ocirc;ng nhận thương binh theo quy định tại điểm k khoản 1 Điều 23 Ph&aacute;p lệnh bao gồm c&aacute;c yếu tố sau: a) Nhận thức được đầy đủ sự nguy hiểm v&agrave; t&iacute;nh cấp b&aacute;ch của sự việc. b) Chủ động thực hiện h&agrave;nh vi đặc biệt dũng cảm, chấp nhận hy sinh bản th&acirc;n. c) Bảo vệ lợi &iacute;ch quan trọng của Nh&agrave; nước, t&iacute;nh mạng v&agrave; lợi &iacute;ch hợp ph&aacute;p của Nh&acirc;n d&acirc;n hoặc để ngăn chặn, bắt giữ người c&oacute; h&agrave;nh vi phạm tội đặc biệt nghi&ecirc;m trọng. d) L&agrave; tấm gương c&oacute; &yacute; nghĩa t&ocirc;n vinh, gi&aacute;o dục, lan tỏa rộng r&atilde;i trong x&atilde; hội, được tặng thưởng Hu&acirc;n chương v&agrave; được cơ quan quản l&yacute; nh&agrave; nước về người c&oacute; c&ocirc;ng tổ chức ph&aacute;t động học tập tấm gương trong phạm vi cả nước. 7. C&aacute;c trường hợp kh&aacute;c thực hiện theo quy định tại c&aacute;c điểm c, d, đ, e khoản 1 Điều 23 Ph&aacute;p lệnh.</p>

Nộp hồ sơ trực tuyến In phiếu hướng dẫn Đặt câu hỏi