Toàn trình  Cấp giấy chứng nhận đăng ký hoạt động giáo dục nghề nghiệp đối với trường trung cấp, trung tâm giáo dục nghề nghiệp, trung tâm giáo dục nghề nghiệp - giáo dục thường xuyên và doanh nghiệp

Ký hiệu thủ tục: 2.000189.000.00.00.H38
Lượt xem: 36
Thông tin Nội dung
Cơ quan thực hiện <p>
Sở Lao động-Thương binh v&agrave; X&atilde; hội</p>
Lĩnh vực Giáo dục nghề nghiệp
Cách thức thực hiện <ul>
<li>
<b>Trực tiếp</b></li>
<li>
<b>Trực tuyến</b></li>
<li>
<b>Dịch vụ bưu ch&iacute;nh</b></li>
</ul>
Số lượng hồ sơ 01 bộ
Thời hạn giải quyết <ul>
Trực tiếp
<li>
<i>10 Ng&agrave;y l&agrave;m việc</i><br />
<p>
10 ng&agrave;y l&agrave;m việc, kể từ khi nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ.</p>
</li>
Trực tuyến
<li>
<i>10 Ng&agrave;y l&agrave;m việc</i><br />
<p>
10 ng&agrave;y l&agrave;m việc, kể từ khi nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ.</p>
</li>
Dịch vụ bưu ch&iacute;nh
<li>
<i>10 Ng&agrave;y l&agrave;m việc</i><br />
<p>
10 ng&agrave;y l&agrave;m việc, kể từ khi nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ.</p>
</li>
</ul>
Ðối tượng thực hiện Tổ chức
Kết quả thực hiện <ul>
<li>
Giấy chứng nhận đăng k&yacute; hoạt động gi&aacute;o dục nghề nghiệp</li>
</ul>
Phí hoặc lệ phí <ul>
Kh&ocirc;ng
</ul>
Căn cứ pháp lý <ul>
<li>
<p>
LUẬT Gi&aacute;o dục nghề nghiệp<b> Số: 74/2014/QH13</b></p>
</li>
<li>
<p>
NGHỊ ĐỊNH QUY ĐỊNH ĐIỀU KIỆN ĐẦU TƯ V&Agrave; HOẠT ĐỘNG TRONG LĨNH VỰC GI&Aacute;O DỤC NGHỀ NGHIỆP<b> Số: 143/2016/NĐ-CP</b></p>
</li>
<li>
<p>
NGHỊ ĐỊNH SỬA ĐỔI, BỔ SUNG C&Aacute;C NGHỊ ĐỊNH LI&Ecirc;N QUAN ĐẾN ĐIỀU KIỆN ĐẦU TƯ KINH DOANH V&Agrave; THỦ TỤC H&Agrave;NH CH&Iacute;NH THUỘC PHẠM VI QUẢN L&Yacute; NH&Agrave; NƯỚC CỦA BỘ LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH V&Agrave; X&Atilde; HỘI<b> Số: 140/2018/NĐ-CP</b></p>
</li>
<li>
<p>
Nghị định Quy định chi tiết v&agrave; biện ph&aacute;p thi h&agrave;nh Luật giao dục nghề nghiệp<b> Số: 15/2019/NĐ-CP</b></p>
</li>
<li>
<p>
NGHỊ ĐỊNH SỬA ĐỔI, BỔ SUNG C&Aacute;C NGHỊ ĐỊNH QUY ĐỊNH VỀ ĐIỀU KIỆN ĐẦU TƯ V&Agrave; HOẠT ĐỘNG TRONG LĨNH VỰC GI&Aacute;O DỤC NGHỀ NGHIỆP<b> Số: 24/2022/NĐ-CP</b></p>
</li>
</ul>

<ul> <li> <p> Bước 1: Trung t&acirc;m gi&aacute;o dục nghề nghiệp, trường trung cấp, doanh nghiệp lập hồ sơ gửi tới Sở Lao động - Thương binh v&agrave; X&atilde; hội.</p> </li> <li> <p> Bước 2: Trong thời hạn 10 ng&agrave;y l&agrave;m việc kể từ ng&agrave;y nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Lao động - Thương binh v&agrave; X&atilde; hội tổ chức kiểm tra c&aacute;c điều kiện bảo đảm hoạt động gi&aacute;o dục nghề nghiệp.</p> </li> <li> <p> Bước 3: Sở Lao động - Thương binh v&agrave; X&atilde; hội cấp giấy chứng nhận đăng k&yacute; hoạt động gi&aacute;o dục nghề nghiệp. Trường hợp kh&ocirc;ng cấp giấy chứng nhận th&igrave; trong thời hạn 05 ng&agrave;y l&agrave;m việc phải trả lời văn bản v&agrave; n&ecirc;u r&otilde; l&yacute; do.</p> </li> </ul>

<table class="table-data" style="width:100%;">
<thead>
<tr>
<th style="width:65%;">
T&ecirc;n giấy tờ</th>
<th style="width:15%;">
Mẫu đơn, tờ khai</th>
<th style="width:20%;">
Số lượng</th>
</tr>
</thead>
<tbody>
<tr>
<td class="justify">
a) Văn bản đăng k&yacute; hoạt động gi&aacute;o dục nghề nghiệp theo Mẫu số 04 Phụ lục V ban h&agrave;nh k&egrave;m theo Nghị định số 143/2016/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 24/2022/NĐ-CP).</td>
<td>
<span class="link" onclick="window.open('https://csdl.dichvucong.gov.vn/web/jsp/download_file.jsp?ma=3feb7413652497da');" style="cursor: pointer;">Mau so 04 Phu luc V ND 24.docx</span></td>
<td>
Bản ch&iacute;nh: 1<br />
Bản sao: 0</td>
</tr>
<tr>
<td class="justify">
b) B&aacute;o c&aacute;o đăng k&yacute; hoạt động gi&aacute;o dục nghề nghiệp theo Mẫu số 05 Phụ lục V ban h&agrave;nh k&egrave;m theo Nghị định số 143/2016/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 24/2022/NĐ-CP).</td>
<td>
<span class="link" onclick="window.open('https://csdl.dichvucong.gov.vn/web/jsp/download_file.jsp?ma=3fc3ef8ea58c432c');" style="cursor: pointer;">Mau so 05 Phu luc V ND 24.docx</span></td>
<td>
Bản ch&iacute;nh: 1<br />
Bản sao: 0</td>
</tr>
<tr>
<td class="justify">
c) Bản sao quyết định th&agrave;nh lập, cho ph&eacute;p th&agrave;nh lập trường trung cấp, trung t&acirc;m gi&aacute;o dục nghề nghiệp, trung t&acirc;m gi&aacute;o dục nghề nghiệp - gi&aacute;o dục thường xuy&ecirc;n hoặc giấy chứng nhận đăng k&yacute; đầu tư (nếu c&oacute;) của doanh nghiệp đối với trường hợp đăng k&yacute; hoạt động gi&aacute;o dục nghề nghiệp tr&ecirc;n địa b&agrave;n tỉnh, th&agrave;nh phố kh&aacute;c với nơi đặt trụ sở ch&iacute;nh.</td>
<td>
&nbsp;</td>
<td>
Bản ch&iacute;nh: 0<br />
Bản sao: 1</td>
</tr>
</tbody>
</table>

File mẫu:

<p>
1. Đối với đ&agrave;o tạo tr&igrave;nh độ sơ cấp a) C&oacute; cơ sở vật chất, thiết bị đ&agrave;o tạo ph&ugrave; hợp với nghề, quy m&ocirc;, tr&igrave;nh độ đ&agrave;o tạo sơ cấp. Diện t&iacute;ch ph&ograve;ng học l&yacute; thuyết, ph&ograve;ng, xưởng thực h&agrave;nh d&ugrave;ng cho học tập, giảng dạy bảo đảm ở mức b&igrave;nh qu&acirc;n ít nh&acirc;́t l&agrave; 04 m2/chỗ học. b) C&oacute; đủ chương tr&igrave;nh, gi&aacute;o tr&igrave;nh đ&agrave;o tạo của từng nghề đăng k&yacute; hoạt động v&agrave; phải được x&acirc;y dựng, thẩm định, ban h&agrave;nh theo quy định của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh v&agrave; X&atilde; hội. c) C&oacute; đội ngũ gi&aacute;o vi&ecirc;n đạt ti&ecirc;u chuẩn, tr&igrave;nh độ chuy&ecirc;n m&ocirc;n, kỹ năng nghề v&agrave; nghiệp vụ sư phạm theo quy định của ph&aacute;p luật; bảo đảm tỷ lệ học sinh quy đổi tr&ecirc;n gi&aacute;o vi&ecirc;n quy đổi tối đa l&agrave; 25 học sinh/gi&aacute;o vi&ecirc;n; c&oacute; gi&aacute;o vi&ecirc;n cơ hữu cho nghề tổ chức đ&agrave;o tạo. d) Đối với trường trung cấp, trung t&acirc;m gi&aacute;o dục nghề nghiệp c&oacute; vốn đầu tư nước ngo&agrave;i, thời gian hoạt động kh&ocirc;ng qu&aacute; 50 năm t&iacute;nh từ ng&agrave;y quyết định cho ph&eacute;p th&agrave;nh lập. Trường hợp c&oacute; thời gian hoạt động d&agrave;i hơn 50 năm th&igrave; phải b&aacute;o c&aacute;o Thủ tướng Ch&iacute;nh phủ quyết định. 2. Đối với đ&agrave;o tạo tr&igrave;nh độ trung cấp Trường trung cấp được cấp giấy chứng nhận đăng k&yacute; hoạt động gi&aacute;o dục nghề nghiệp tr&igrave;nh độ trung cấp khi c&oacute; đủ c&aacute;c điều kiện sau đ&acirc;y: a) C&aacute;c ng&agrave;nh, nghề đăng k&yacute; hoạt động gi&aacute;o dục nghề nghiệp c&oacute; trong danh mục ng&agrave;nh, nghề đ&agrave;o tạo tr&igrave;nh độ trung cấp, tr&igrave;nh độ cao đẳng do Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh v&agrave; X&atilde; hội ban h&agrave;nh; ph&ugrave; hợp với cơ cấu ng&agrave;nh, nghề, tr&igrave;nh độ đ&agrave;o tạo v&agrave; quy hoạch ph&aacute;t triển kinh tế - x&atilde; hội của bộ, ng&agrave;nh, địa phương. Trường hợp t&ecirc;n ng&agrave;nh, nghề đ&agrave;o tạo chưa c&oacute; trong danh mục ng&agrave;nh, nghề đ&agrave;o tạo tr&igrave;nh độ trung cấp, tr&igrave;nh độ cao đẳng do Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh v&agrave; X&atilde; hội ban h&agrave;nh, trường trung cấp, trường cao đẳng phải tr&igrave;nh b&agrave;y luận cứ khoa học về ng&agrave;nh, nghề đ&agrave;o tạo mới; x&acirc;y dựng bản m&ocirc; tả ng&agrave;nh, nghề v&agrave; ph&acirc;n t&iacute;ch c&ocirc;ng việc của ng&agrave;nh, nghề đ&oacute; theo Mẫu số 01 Phụ lục V ban h&agrave;nh k&egrave;m theo Nghị định số 143/2016/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 24/2022/NĐ-CP). b) C&oacute; cơ sở vật chất, thiết bị đ&agrave;o tạo ph&ugrave; hợp với ng&agrave;nh, nghề, quy m&ocirc; v&agrave; tr&igrave;nh độ đ&agrave;o tạo, cụ thể: C&oacute; ph&ograve;ng học; ph&ograve;ng th&iacute; nghiệm; ph&ograve;ng, xưởng thực h&agrave;nh, thực tập; cơ sở sản xuất thử nghiệm đ&aacute;p ứng y&ecirc;u cầu giảng dạy, học t&acirc;̣p và nghi&ecirc;n cứu khoa học theo chương tr&igrave;nh đ&agrave;o tạo, quy m&ocirc; đ&agrave;o tạo của từng ng&agrave;nh, nghề. Diện t&iacute;ch ph&ograve;ng học l&yacute; thuyết; ph&ograve;ng, xưởng thực h&agrave;nh, thực tập d&ugrave;ng cho học tập, giảng dạy bảo đảm ở mức b&igrave;nh qu&acirc;n &iacute;t nhất l&agrave; 5,5 m2/chỗ học. C&oacute; đủ thiết bị đ&agrave;o tạo của từng ng&agrave;nh, nghề đ&agrave;o tạo đ&aacute;p ứng theo danh mục v&agrave; ti&ecirc;u chuẩn thiết bị tối thiểu do Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh v&agrave; X&atilde; hội quy định. Trường hợp Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh v&agrave; X&atilde; hội chưa ban h&agrave;nh danh mục v&agrave; ti&ecirc;u chuẩn thiết bị tối thiểu của ng&agrave;nh, nghề đăng k&yacute; hoạt động gi&aacute;o dục nghề nghiệp th&igrave; phải bảo đảm đủ thiết bị đ&agrave;o tạo theo quy định trong chương tr&igrave;nh đ&agrave;o tạo v&agrave; tương ứng với quy m&ocirc; đ&agrave;o tạo của ng&agrave;nh, nghề đăng k&yacute; hoạt động. C&oacute; thư viện với c&aacute;c phần mềm v&agrave; trang thiết bị phục vụ cho việc mượn, tra cứu, nghi&ecirc;n cứu t&agrave;i liệu; c&oacute; đủ nguồn th&ocirc;ng tin tư liệu như s&aacute;ch, gi&aacute;o tr&igrave;nh, b&agrave;i giảng của các m&ocirc; đun, t&iacute;n chỉ, học ph&acirc;̀n, m&ocirc;n học, c&aacute;c t&agrave;i liệu li&ecirc;n quan đ&aacute;p ứng y&ecirc;u cầu giảng dạy, học t&acirc;̣p. C&oacute; đủ ph&ograve;ng l&agrave;m việc, khu h&agrave;nh ch&iacute;nh v&agrave; khu hiệu bộ, bảo đảm đ&aacute;p ứng cơ cấu tổ chức ph&ograve;ng, khoa, bộ m&ocirc;n chuy&ecirc;n m&ocirc;n, bảo đảm diện t&iacute;ch ít nh&acirc;́t l&agrave; 06 m2/người. C&oacute; c&aacute;c c&ocirc;ng tr&igrave;nh x&acirc;y dựng phục vụ hoạt động văn ho&aacute;, thể thao, giải tr&iacute; v&agrave; c&aacute;c c&ocirc;ng tr&igrave;nh y tế, dịch vụ để phục vụ c&aacute;n bộ quản l&yacute;, gi&aacute;o vi&ecirc;n, giảng vi&ecirc;n v&agrave; học sinh, sinh vi&ecirc;n. c) C&oacute; đủ chương tr&igrave;nh, gi&aacute;o tr&igrave;nh đ&agrave;o tạo của từng ng&agrave;nh, nghề đăng k&yacute; hoạt động được x&acirc;y dựng, thẩm định, ban h&agrave;nh theo quy định của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh v&agrave; X&atilde; hội. d) C&oacute; đội ngũ gi&aacute;o vi&ecirc;n, giảng vi&ecirc;n, c&aacute;n bộ quản l&yacute; đủ về số lượng, ph&ugrave; hợp với cơ cấu ng&agrave;nh, nghề v&agrave; tr&igrave;nh độ đ&agrave;o tạo; đạt ti&ecirc;u chuẩn, tr&igrave;nh độ chuy&ecirc;n m&ocirc;n, kỹ năng nghề v&agrave; nghiệp vụ sư phạm theo quy định của ph&aacute;p luật; bảo đảm thực hiện mục ti&ecirc;u, chương tr&igrave;nh đ&agrave;o tạo, trong đ&oacute;: Tỷ lệ học sinh, sinh vi&ecirc;n/gi&aacute;o vi&ecirc;n, giảng vi&ecirc;n tối đa l&agrave; 25. C&oacute; số lượng gi&aacute;o vi&ecirc;n, giảng vi&ecirc;n cơ hữu đảm nhận tối thiểu 60% khối lượng chương tr&igrave;nh của mỗi ng&agrave;nh, nghề đ&agrave;o tạo. Gi&aacute;o vi&ecirc;n, giảng vi&ecirc;n l&agrave; người nước ngo&agrave;i giảng dạy tại c&aacute;c trường trung cấp phải đ&aacute;p ứng c&aacute;c quy định về lao động nước ngo&agrave;i l&agrave;m việc tại Việt Nam theo quy định của ph&aacute;p luật Việt Nam. e) Đối với trường trung cấp, trung t&acirc;m gi&aacute;o dục nghề nghiệp c&oacute; vốn đầu tư nước ngo&agrave;i, thời gian hoạt động kh&ocirc;ng qu&aacute; 50 năm t&iacute;nh từ ng&agrave;y quyết định cho ph&eacute;p th&agrave;nh lập. Trường hợp c&oacute; thời gian hoạt động d&agrave;i hơn 50 năm th&igrave; phải b&aacute;o c&aacute;o Thủ tướng Ch&iacute;nh phủ quyết định.</p>

Nộp hồ sơ trực tuyến In phiếu hướng dẫn Đặt câu hỏi