Một phần  Giải quyết chế độ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp của người lao động giao kết hợp đồng lao động với nhiều người sử dụng lao động, gồm: Chi phí giám định thương tật, bệnh tật; trợ cấp hằng tháng hoặc một lần; trợ cấp phục vụ; hỗ trợ phương tiện trợ giúp sinh hoạt, dụng cụ chỉnh hình; dưỡng sức, phục hồi sức khỏe; trợ cấp khi người lao động chết do tai nạn lao động; đóng bảo hiểm y tế cho người nghỉ việc hưởng trợ cấp bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hằng tháng.

Ký hiệu thủ tục: 2.002340.H38
Lượt xem: 101
Thông tin Nội dung
Cơ quan thực hiện <p>
Bảo hiểm x&atilde; hội cấp Tỉnh</p>
Lĩnh vực An toàn, vệ sinh lao động
Cách thức thực hiện <ul>
<li>
<b>Trực tiếp</b></li>
<li>
<b>Trực tuyến</b></li>
<li>
<b>Dịch vụ bưu ch&iacute;nh</b></li>
</ul>
Số lượng hồ sơ 01 bộ
Thời hạn giải quyết <ul>
Trực tiếp
<li>
<i>10 Ng&agrave;y l&agrave;m việc</i><br />
<p>
Trong thời hạn 10 Ng&agrave;y l&agrave;m việc, kể từ ng&agrave;y nhận đủ hồ sơ, cơ quan bảo hiểm x&atilde; hội c&oacute; tr&aacute;ch nhiệm giải quyết hưởng chế độ, trường hợp kh&ocirc;ng giải quyết th&igrave; phải trả lời bằng văn bản v&agrave; n&ecirc;u r&otilde; l&yacute; do. Đối với trường hợp giải quyết hưởng trợ cấp dưỡng sức, phục hồi sức khỏe sau tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp: -Trong thời hạn 05 ng&agrave;y kể từ ng&agrave;y nhận được tiền do cơ quan bảo hiểm chuyển đến, người sử dụng lao động c&oacute; tr&aacute;ch nhiệm chi trả trợ cấp cho người lao động.</p>
</li>
Trực tuyến
<li>
<i>10 Ng&agrave;y l&agrave;m việc</i><br />
<p>
Trong thời hạn 10 Ng&agrave;y l&agrave;m việc, kể từ ng&agrave;y nhận đủ hồ sơ, cơ quan bảo hiểm x&atilde; hội c&oacute; tr&aacute;ch nhiệm giải quyết hưởng chế độ, trường hợp kh&ocirc;ng giải quyết th&igrave; phải trả lời bằng văn bản v&agrave; n&ecirc;u r&otilde; l&yacute; do. Đối với trường hợp giải quyết hưởng trợ cấp dưỡng sức, phục hồi sức khỏe sau tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp: -Trong thời hạn 05 ng&agrave;y kể từ ng&agrave;y nhận được tiền do cơ quan bảo hiểm chuyển đến, người sử dụng lao động c&oacute; tr&aacute;ch nhiệm chi trả trợ cấp cho người lao động.</p>
</li>
Dịch vụ bưu ch&iacute;nh
<li>
<i>10 Ng&agrave;y l&agrave;m việc</i><br />
<p>
Trong thời hạn 10 Ng&agrave;y l&agrave;m việc, kể từ ng&agrave;y nhận đủ hồ sơ, cơ quan bảo hiểm x&atilde; hội c&oacute; tr&aacute;ch nhiệm giải quyết hưởng chế độ, trường hợp kh&ocirc;ng giải quyết th&igrave; phải trả lời bằng văn bản v&agrave; n&ecirc;u r&otilde; l&yacute; do. Đối với trường hợp giải quyết hưởng trợ cấp dưỡng sức, phục hồi sức khỏe sau tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp: -Trong thời hạn 05 ng&agrave;y kể từ ng&agrave;y nhận được tiền do cơ quan bảo hiểm chuyển đến, người sử dụng lao động c&oacute; tr&aacute;ch nhiệm chi trả trợ cấp cho người lao động.</p>
</li>
</ul>
Ðối tượng thực hiện Tổ chức
Kết quả thực hiện <ul>
<li>
Cơ quan Bảo hiểm x&atilde; hội c&oacute; tr&aacute;ch nhiệm giải quyết hưởng chế độ, trường hợp kh&ocirc;ng giải quyết th&igrave; phải trả lời bằng văn bản v&agrave; n&ecirc;u r&otilde; l&yacute; do.</li>
</ul>
Phí hoặc lệ phí <ul>
Kh&ocirc;ng
</ul>
Căn cứ pháp lý <ul>
<li>
<p>
Luật An to&agrave;n, Vệ sinh lao động<b> Số: 84/2015/QH13</b></p>
</li>
<li>
<p>
QUY ĐỊNH CHI TIẾT V&Agrave; HƯỚNG DẪN THI H&Agrave;NH MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT AN TO&Agrave;N, VỆ SINH LAO ĐỘNG VỀ BẢO HIỂM TAI NẠN LAO ĐỘNG, BỆNH NGHỀ NGHIỆP BẮT BUỘC<b> Số: 88/2020/NĐ-CP</b></p>
</li>
</ul>

<ul> <li> <p> Bước 1: Người sử dụng lao động nộp 01 bộ hồ sơ cho cơ quan Bảo hiểm x&atilde; hội. Bước 2: Cơ quan Bảo hiểm x&atilde; hội sau khi nhận đủ hồ sơ, c&oacute; tr&aacute;ch nhiệm giải quyết hưởng chế độ cho người lao động. Trường hợp kh&ocirc;ng giải quyết th&igrave; phải trả lời bằng văn bản.</p> </li> </ul>

<table class="table-data" style="width:100%;">
<thead>
<tr>
<th style="width:65%;">
T&ecirc;n giấy tờ</th>
<th style="width:15%;">
Mẫu đơn, tờ khai</th>
<th style="width:20%;">
Số lượng</th>
</tr>
</thead>
<tbody>
<tr>
<td class="justify">
Hồ sơ hưởng chế độ tai nạn lao động: - Sổ bảo hiểm x&atilde; hội. - Giấy ra viện hoặc tr&iacute;ch sao hồ sơ bệnh &aacute;n sau khi đ&atilde; điều trị tai nạn lao động đối với trường hợp nội tr&uacute;. - Bi&ecirc;n bản gi&aacute;m định mức suy giảm khả năng lao động của Hội đồng gi&aacute;m định y khoa. - Văn bản đề nghị giải quyết chế độ tai nạn lao động theo mẫu do Bảo hiểm x&atilde; hội Việt Nam ban h&agrave;nh. Hồ sơ hưởng chế độ bệnh nghề nghiệp: - Sổ bảo hiểm x&atilde; hội. - Giấy ra viện hoặc tr&iacute;ch sao hồ sơ bệnh &aacute;n sau khi đ&atilde; điều trị bệnh nghề nghiệp; trường hợp kh&ocirc;ng điều trị nội tr&uacute; tại cơ sở kh&aacute;m bệnh, chữa bệnh th&igrave; phải c&oacute; giấy kh&aacute;m bệnh nghề nghiệp. - Bi&ecirc;n bản gi&aacute;m định mức suy giảm khả năng lao động của Hội đồng gi&aacute;m định y khoa; trường hợp bị nhiễm HIV/AIDS do tai nạn rủi ro nghề nghiệp th&igrave; thay bằng Giấy chứng nhận bị nhiềm HIV/AIDS do tai nạn rủi ro nghề nghiệp. - Văn bản đề nghị giải quyết chế độ bệnh nghề nghiệp theo mẫu do Bảo hiểm X&atilde; hội Việt Nam ban h&agrave;nh.</td>
<td>
&nbsp;</td>
<td>
Bản ch&iacute;nh: 1<br />
Bản sao: 0</td>
</tr>
</tbody>
</table>

File mẫu:

<p>
Điều kiện hưởng chế độ tai nạn lao động: + Bị tai nạn một trong c&aacute;c trường hợp sau: - Tại nơi l&agrave;m việc v&agrave; trong giờ l&agrave;m việc, kể cả khi đang thực hiện c&aacute;c nhu cầu sinh hoạt cần thiết tại nơi l&agrave;m việc v&agrave; trong giờ l&agrave;m việc m&agrave; Bộ luật lao động v&agrave; nội quy của cơ sở sản xuất, kinh doanh cho ph&eacute;p, bao gồm nghỉ giải lao, ăn giữa ca, ăn bồi dưỡng hiện vật, l&agrave;m vệ sinh kinh nguyệt tắm rửa, cho con b&uacute;, đi vệ sinh. - Ngo&agrave;i nơi l&agrave;m việc v&agrave; ngo&agrave;i giờ l&agrave;m việc khi thực hiện c&ocirc;ng việc theo y&ecirc;u cầu của người sử dụng lao động hoặc người được sử dụng lao động ủy quyền bằng văn bản trực tiếp quản l&yacute; lao động. - Tr&ecirc;n đường đi từ nơi ở đến nơi l&agrave;m việc hoặc từ nơi l&agrave;m việc về nơi ở trong khoảng thời gian v&agrave; tuyến đường hợp l&yacute;. + Suy giảm khả năng lao động từ 5% trở l&ecirc;n do bị tai nạn trong c&aacute;c trường hợp n&ecirc;u tr&ecirc;n. + Người lao động kh&ocirc;ng được hưởng chế độ do Quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp chi trả nếu thuộc một trong c&aacute;c nguy&ecirc;n nh&acirc;n quy định tại khoản 1 Điều 40 Luật An to&agrave;n, vệ sinh lao động. Điều kiện hưởng chế độ bệnh nghề nghiệp: + Người lao động đủ c&aacute;c điều kiện sau đ&acirc;y th&igrave; được hưởng chế độ bệnh nghề nghiệp: - Bị bệnh nghề nghiệp thuộc Danh mục bệnh nghề nghiệp do Bộ trưởng Bộ Y tế ban h&agrave;nh. - Suy giảm khả năng lao động từ 5% trở l&ecirc;n do bị bệnh thuộc danh mục n&ecirc;u tr&ecirc;n. + Người lao động khi đ&atilde; nghỉ hưu hoặc kh&ocirc;ng c&ograve;n l&agrave;m việc trong c&aacute;c nghề c&ocirc;ng việc c&oacute; nguy cơ bị bệnh nghề nghiệp thuộc Danh mục bệnh nghề nghiệp do Bộ trưởng Bộ Y tế ban h&agrave;nh m&agrave; ph&aacute;t hiện bị bệnh nghề nghiệp trong thời gian quy định th&igrave; được gi&aacute;m định để xem x&eacute;t giải quyết chế độ theo quy định của Ch&iacute;nh phủ. Gi&aacute;m định mức suy giảm khả năng lao động: + Người lao động bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp được gi&aacute;m định hoặc gi&aacute;m định lại mức suy giảm khả năng lao động khi thuộc một trong c&aacute;c trường hợp sau: - Sau khi bị thương tật, bệnh tật lần đầu đ&atilde; được điều trị ổn định c&ograve;n di chứng ảnh hưởng tới sức khỏe. - Sau khi thương tật, bệnh tật t&aacute;i ph&aacute;t đ&atilde; được điều trị ổn định. - Đối với trường hợp thương tật hoặc bệnh nghề nghiệp kh&ocirc;ng c&oacute; khả năng điều trị ổn định theo quy định của Bộ trưởng Bộ Y tế th&igrave; người lao động được l&agrave;m thủ tục gi&aacute;m định trước hoặc ngay trong quy tr&igrave;nh điều trị. + Người lao động được gi&aacute;m định tổng hợp mức suy giảm khả năng lao động khi thuộc một trong c&aacute;c trường hợp sau: - Vừa bị tai nạn lao động vừa bị bệnh nghề nghiệp. - Bị tai nạn lao động nhiều lần. - Bị nhiều bệnh nghề nghiệp. + Người lao động sau khi bị thương tật, bệnh tật t&aacute;i ph&aacute;t đ&atilde; được điều trị ổn định được gi&aacute;m định lại tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp sau 24 th&aacute;ng, kể từ ng&agrave;y người lao động được Hội đồng gi&aacute;m định y khoa kết luận tỷ lệ suy giảm khả năng lao động liền kề trước đ&oacute;; trường hợp do t&iacute;nh chất của bệnh nghề nghiệp khiến người lao động suy giảm sức khỏe nhanh th&igrave; thời gian gi&aacute;m định được thực hiện sớm hơn theo quy định của Bộ trưởng Bộ Y tế. Trợ cấp một lần: Người lao động bị suy giảm khả năng lao động từ 5% đến 30% th&igrave; được hưởng trợ cấp một lần. Trợ cấp h&agrave;ng th&aacute;ng: Người lao động bị suy giảm khả năng lao động từ 31% th&igrave; được hưởng trợ cấp h&agrave;ng th&aacute;ng. Phương tiện trợ gi&uacute;p sinh hoạt, dụng cụ chỉnh h&igrave;nh: Người lao động bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp m&agrave; bị tổn thương c&aacute;c chức năng hoạt động của cơ thể th&igrave; được cấp tiền để mua c&aacute;c phương tiện trợ gi&uacute;p sinh hoạt, dụng cụ chỉnh h&igrave;nh theo ni&ecirc;n hạn căn cứ v&agrave;o t&igrave;nh trạng thương tật, bệnh tật v&agrave; theo chỉ định của cơ sở kh&aacute;m bệnh, chữa bệnh, cơ sở chỉnh h&igrave;nh, phục hồi chức năng bảo đảm y&ecirc;u cầu, điều kiện chuy&ecirc;n m&ocirc;n, kỹ thuật. Trợ cấp phục vụ: Người lao động bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở l&ecirc;n m&agrave; bị liệt cột sống hoặc m&ugrave; hai mắt hoặc cụt, liệt hai chi hoặc bị bệnh t&acirc;m thần th&igrave; ngo&agrave;i mức hưởng trợ cấp h&agrave;ng th&aacute;ng th&igrave; h&agrave;ng th&aacute;ng c&ograve;n được hưởng trợ cấp phục vụ bằng mức lương cơ sở. Trợ cấp khi người lao động chết do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp: Th&acirc;n nh&acirc;n người lao động được hưởng trợ cấp một lần bằng ba mươi s&aacute;u lần mức lương cơ sở tại th&aacute;ng người lao động bị chết v&agrave; được hưởng chế độ tử tuất theo quy định của Luật bảo hiểm x&atilde; hội khi thuộc một trong c&aacute;c trường hợp sau: - Người lao động đang l&agrave;m việc bị chết do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp. - Người lao động bị chết trong thời gian điều trị lần đầu do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp. - Người lao động bị chết trong thời gian điều trị thương tật, bệnh tật m&agrave; chưa được gi&aacute;m định mức suy giảm khả năng lao động.</p>

Nộp hồ sơ trực tuyến In phiếu hướng dẫn Đặt câu hỏi