Toàn trình  Công nhận lại doanh nghiệp nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao

Ký hiệu thủ tục: 1.003371.000.00.00.H38
Lượt xem: 33
Thông tin Nội dung
Cơ quan thực hiện <p>
Ủy ban nh&acirc;n d&acirc;n cấp Tỉnh, Sở N&ocirc;ng nghiệp v&agrave; M&ocirc;i trường</p>
Lĩnh vực Đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn
Cách thức thực hiện <ul>
<li>
<b>Trực tiếp</b></li>
<li>
<b>Dịch vụ bưu ch&iacute;nh</b></li>
</ul>
Số lượng hồ sơ 01 bộ
Thời hạn giải quyết <ul>
Trực tiếp
<li>
<i>18 Ng&agrave;y l&agrave;m việc</i><br />
<p>
&nbsp;</p>
</li>
Dịch vụ bưu ch&iacute;nh
<li>
<i>18 Ng&agrave;y l&agrave;m việc</i><br />
<p>
&nbsp;</p>
</li>
</ul>
Ðối tượng thực hiện Tổ chức
Kết quả thực hiện <ul>
<li>
Giấy chứng nhận doanh nghiệp n&ocirc;ng nghiệp ứng dụng c&ocirc;ng nghệ cao</li>
</ul>
Phí hoặc lệ phí <ul>
Kh&ocirc;ng
</ul>
Căn cứ pháp lý <ul>
<li>
<p>
19/2018/QĐ-TTg<b> Số: 19/2018/QĐ-TTg</b></p>
</li>
</ul>

<ul> <li> <p> Bước 1: Trước thời hạn Giấy chứng nhận doanh nghiệp n&ocirc;ng nghiệp ứng dụng c&ocirc;ng nghệ cao hết hiệu lực 45 ng&agrave;y, doanh nghiệp lập hồ sơ đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận gửi đến Sở N&ocirc;ng nghiệp v&agrave; M&ocirc;i trường tỉnh, th&agrave;nh phố trực thuộc trung ương, nơi doanh nghiệp đăng k&yacute; kinh doanh. Bước 2: Trong thời hạn 05 ng&agrave;y l&agrave;m việc, kể từ ng&agrave;y nhận được hồ sơ, Sở N&ocirc;ng nghiệp v&agrave; Ph&aacute;t triển n&ocirc;ng th&ocirc;n c&oacute; tr&aacute;ch nhiệm kiểm tra t&iacute;nh đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ, quyết định th&agrave;nh lập Tổ thẩm định hồ sơ c&ocirc;ng nhận doanh nghiệp ứng dụng c&ocirc;ng nghệ cao (sau đ&acirc;y gọi tắt l&agrave; Tổ thẩm định) đối với c&aacute;c hồ sơ hợp lệ hoặc c&oacute; văn bản th&ocirc;ng b&aacute;o cho doanh nghiệp về việc hồ sơ kh&ocirc;ng đầy đủ, hợp lệ; thời gian doanh nghiệp bổ sung, ho&agrave;n thiện hồ sơ kh&ocirc;ng t&iacute;nh v&agrave;o thời gian thẩm định. Th&agrave;nh phần Tổ thẩm định c&oacute; từ 7 đến 9 th&agrave;nh vi&ecirc;n, gồm: Tổ trưởng l&agrave; đại diện l&atilde;nh đạo v&agrave; 01 thư k&yacute; l&agrave; chuy&ecirc;n vi&ecirc;n thuộc Sở N&ocirc;ng nghiệp v&agrave; Ph&aacute;t triển n&ocirc;ng th&ocirc;n; c&aacute;c th&agrave;nh vi&ecirc;n kh&aacute;c gồm đại diện c&aacute;c Sở: T&agrave;i ch&iacute;nh, Kế hoạch v&agrave; Đầu tư, Tư ph&aacute;p, N&ocirc;ng nghiệp v&agrave; M&ocirc;i trường, Khoa học v&agrave; C&ocirc;ng nghệ; ngo&agrave;i ra c&oacute; thể mời th&ecirc;m một số chuy&ecirc;n gia c&oacute; li&ecirc;n quan. Bước 3: Trong thời hạn 07 ng&agrave;y l&agrave;m việc sau khi c&oacute; quyết định th&agrave;nh lập, Tổ thẩm định tiến h&agrave;nh họp thẩm định hồ sơ khi c&oacute; &iacute;t nhất hai phần ba số th&agrave;nh vi&ecirc;n c&oacute; mặt. Tổ thẩm định c&oacute; tr&aacute;ch nhiệm đ&aacute;nh gi&aacute; hồ sơ do doanh nghiệp lập về t&iacute;nh đầy đủ, ch&iacute;nh x&aacute;c, đ&aacute;p ứng c&aacute;c điều kiện theo quy định; lập bi&ecirc;n bản họp gửi Sở N&ocirc;ng nghiệp v&agrave; M&ocirc;i trường. Bước 4: Trong thời hạn 03 ng&agrave;y l&agrave;m việc kể từ ng&agrave;y họp, tr&ecirc;n cơ sở kết quả họp Tổ thẩm định, Sở N&ocirc;ng nghiệp v&agrave; Ph&aacute;t triển n&ocirc;ng th&ocirc;n tr&igrave;nh ủy ban nh&acirc;n d&acirc;n cấp tỉnh xem x&eacute;t quyết định cấp Giấy chứng nhận doanh nghiệp n&ocirc;ng nghiệp ứng dụng c&ocirc;ng nghệ cao. Bước 5: Trong thời hạn 03 ng&agrave;y l&agrave;m việc kể từ khi nhận được kết quả tổng hợp từ Sở N&ocirc;ng nghiệp v&agrave; Ph&aacute;t triển n&ocirc;ng th&ocirc;n, Ủy ban nh&acirc;n d&acirc;n cấp tỉnh c&oacute; tr&aacute;ch nhiệm quyết định cấp Giấy chứng nhận doanh nghiệp n&ocirc;ng nghiệp ứng dụng c&ocirc;ng nghệ cao v&agrave; gửi cho doanh nghiệp, trường hợp từ chối cấp Giấy chứng nhận phải c&oacute; th&ocirc;ng b&aacute;o l&yacute; do bằng văn bản cho doanh nghiệp</p> </li> </ul>

<table class="table-data" style="width:100%;">
<thead>
<tr>
<th style="width:65%;">
T&ecirc;n giấy tờ</th>
<th style="width:15%;">
Mẫu đơn, tờ khai</th>
<th style="width:20%;">
Số lượng</th>
</tr>
</thead>
<tbody>
<tr>
<td class="justify">
Bản thuyết minh theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 4 Quyết định 19/2018/QĐ-TTg ng&agrave;y 19/4/2018. Thuyết minh cần tập trung v&agrave;o đ&aacute;nh gi&aacute; kết quả hoạt động c&ocirc;ng nghệ cao trong 5 năm kể từ khi được cấp giấy chứng nhận doanh nghiệp n&ocirc;ng nghiệp ứng dụng c&ocirc;ng nghệ cao.</td>
<td>
<span class="link" onclick="window.open('https://csdl.dichvucong.gov.vn/web/jsp/download_file.jsp?ma=3fcf1e2194a02898');" style="cursor: pointer;">PL1.docx</span></td>
<td>
Bản ch&iacute;nh: 2<br />
Bản sao: 0</td>
</tr>
<tr>
<td class="justify">
Văn bản đề nghị c&ocirc;ng nhận doanh nghiệp n&ocirc;ng nghiệp ứng dụng c&ocirc;ng nghệ cao theo Mẫu số 01 quy định tại Phụ lục ban h&agrave;nh k&egrave;m theo Quyết định 19/2018/QĐ-TTg ng&agrave;y</td>
<td>
<span class="link" onclick="window.open('https://csdl.dichvucong.gov.vn/web/jsp/download_file.jsp?ma=3fe0099c74826564');" style="cursor: pointer;">Mẫu số 02.docx</span></td>
<td>
Bản ch&iacute;nh: 2<br />
Bản sao: 0</td>
</tr>
</tbody>
</table>

File mẫu:

<p>
Doanh nghiệp n&ocirc;ng nghiệp ứng dụng c&ocirc;ng nghệ cao phải đ&aacute;p ứng đầy đủ c&aacute;c điều kiện cụ thể sau đ&acirc;y: &bull; a) Ứng dụng c&ocirc;ng nghệ cao thuộc Danh mục c&ocirc;ng nghệ cao được ưu ti&ecirc;n đầu tư ph&aacute;t triển quy định tại Điều 5 của Luật c&ocirc;ng nghệ cao để sản xuất sản phẩm n&ocirc;ng nghiệp. &bull; b) Tạo ra sản phẩm n&ocirc;ng nghiệp c&oacute; chất lượng, năng suất, gi&aacute; trị v&agrave; hiệu quả cao, doanh thu từ sản phẩm n&ocirc;ng nghiệp ứng dụng c&ocirc;ng nghệ cao của doanh nghiệp đạt &iacute;t nhất 60% trong tổng số doanh thu thuần h&agrave;ng năm. &bull; c) C&oacute; hoạt động nghi&ecirc;n cứu, thử nghiệm ứng dụng c&ocirc;ng nghệ cao, chuyển giao c&ocirc;ng nghệ để sản xuất sản phẩm n&ocirc;ng nghiệp, tổng chi cho hoạt động nghi&ecirc;n cứu v&agrave; ph&aacute;t triển được thực hiện tại Việt Nam tr&ecirc;n tổng doanh thu thuần h&agrave;ng năm đạt &iacute;t nhất 0,5%; số lao động c&oacute; tr&igrave;nh độ chuy&ecirc;n m&ocirc;n từ đại học trở l&ecirc;n trực tiếp thực hiện nghi&ecirc;n cứu v&agrave; ph&aacute;t triển tr&ecirc;n tổng số lao động của doanh nghiệp đạt &iacute;t nhất 2,5%. d) &Aacute;p dụng c&aacute;c biện ph&aacute;p th&acirc;n thiện m&ocirc;i trường, tiết kiệm năng lượng trong sản xuất v&agrave; quản l&yacute; chất lượng sản phẩm n&ocirc;ng nghiệp đạt ti&ecirc;u chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật của Việt Nam hoặc ti&ecirc;u chuẩn của tổ chức quốc tế chuy&ecirc;n ng&agrave;nh.</p>

Nộp hồ sơ trực tuyến In phiếu hướng dẫn Đặt câu hỏi