Một phần  Cho phép trường dành cho người khuyết tật hoạt động giáo dục

Ký hiệu thủ tục: 3.000302.000.00.00.H38
Lượt xem: 42
Thông tin Nội dung
Cơ quan thực hiện <p>
Sở Gi&aacute;o dục v&agrave; Đ&agrave;o tạo</p>
Lĩnh vực Giáo dục và Đào tạo thuộc hệ thống Giáo dục quốc dân và Cơ sở giáo dục khác
Cách thức thực hiện <ul>
<li>
<b>Trực tiếp</b></li>
<li>
<b>Trực tuyến</b></li>
<li>
<b>Dịch vụ bưu ch&iacute;nh</b></li>
</ul>
Số lượng hồ sơ 01 bộ
Thời hạn giải quyết <ul>
Trực tiếp
<li>
<br />
<p>
1. Trường hợp hồ sơ kh&ocirc;ng hợp lệ: Trong thời hạn 05 ng&agrave;y l&agrave;m việc, kể từ ng&agrave;y nhận đủ hồ sơ, Sở Gi&aacute;o dục v&agrave; Đ&agrave;o tạo th&ocirc;ng b&aacute;o bằng văn bản những nội dung cần chỉnh sửa, bổ sung cho nh&agrave; trường. 2. Trường hợp hồ sơ hợp lệ: 10 ng&agrave;y l&agrave;m việc v&agrave; 20 ng&agrave;y. Cụ thể: a) Trong thời hạn 05 ng&agrave;y l&agrave;m việc, kể từ ng&agrave;y nhận đủ hồ sơ, Sở Gi&aacute;o dục v&agrave; Đ&agrave;o tạo th&ocirc;ng b&aacute;o kế hoạch thẩm định thực tế tại trường. b) Trong thời hạn 20 ng&agrave;y, kể từ ng&agrave;y nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Gi&aacute;o dục v&agrave; Đ&agrave;o tạo chủ tr&igrave;, phối hợp với c&aacute;c đơn vị chuy&ecirc;n m&ocirc;n c&oacute; li&ecirc;n quan tổ chức thẩm định thực tế điều kiện hoạt động gi&aacute;o dục của trường; lập b&aacute;o c&aacute;o thẩm định để đ&aacute;nh gi&aacute; t&igrave;nh h&igrave;nh đ&aacute;p ứng c&aacute;c quy định tại Điều 82 Nghị định số 125/2024/NĐ-CP. c) Trong thời hạn 05 ng&agrave;y l&agrave;m việc, kể từ ng&agrave;y c&oacute; b&aacute;o c&aacute;o thẩm định, nếu đủ điều kiện th&igrave; Gi&aacute;m đốc Sở Gi&aacute;o dục v&agrave; Đ&agrave;o tạo quyết định cho ph&eacute;p trường d&agrave;nh cho người khuyết tật hoạt động gi&aacute;o dục; nếu chưa đủ điều kiện th&igrave; th&ocirc;ng b&aacute;o bằng văn bản cho trường v&agrave; n&ecirc;u r&otilde; l&yacute; do.</p>
</li>
Trực tuyến
<li>
<br />
<p>
1. Trường hợp hồ sơ kh&ocirc;ng hợp lệ: Trong thời hạn 05 ng&agrave;y l&agrave;m việc, kể từ ng&agrave;y nhận đủ hồ sơ, Sở Gi&aacute;o dục v&agrave; Đ&agrave;o tạo th&ocirc;ng b&aacute;o bằng văn bản những nội dung cần chỉnh sửa, bổ sung cho nh&agrave; trường. 2. Trường hợp hồ sơ hợp lệ: 10 ng&agrave;y l&agrave;m việc v&agrave; 20 ng&agrave;y. Cụ thể: a) Trong thời hạn 05 ng&agrave;y l&agrave;m việc, kể từ ng&agrave;y nhận đủ hồ sơ, Sở Gi&aacute;o dục v&agrave; Đ&agrave;o tạo th&ocirc;ng b&aacute;o kế hoạch thẩm định thực tế tại trường. b) Trong thời hạn 20 ng&agrave;y, kể từ ng&agrave;y nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Gi&aacute;o dục v&agrave; Đ&agrave;o tạo chủ tr&igrave;, phối hợp với c&aacute;c đơn vị chuy&ecirc;n m&ocirc;n c&oacute; li&ecirc;n quan tổ chức thẩm định thực tế điều kiện hoạt động gi&aacute;o dục của trường; lập b&aacute;o c&aacute;o thẩm định để đ&aacute;nh gi&aacute; t&igrave;nh h&igrave;nh đ&aacute;p ứng c&aacute;c quy định tại Điều 82 Nghị định số 125/2024/NĐ-CP. c) Trong thời hạn 05 ng&agrave;y l&agrave;m việc, kể từ ng&agrave;y c&oacute; b&aacute;o c&aacute;o thẩm định, nếu đủ điều kiện th&igrave; Gi&aacute;m đốc Sở Gi&aacute;o dục v&agrave; Đ&agrave;o tạo quyết định cho ph&eacute;p trường d&agrave;nh cho người khuyết tật hoạt động gi&aacute;o dục; nếu chưa đủ điều kiện th&igrave; th&ocirc;ng b&aacute;o bằng văn bản cho trường v&agrave; n&ecirc;u r&otilde; l&yacute; do.</p>
</li>
Dịch vụ bưu ch&iacute;nh
<li>
<br />
<p>
1. Trường hợp hồ sơ kh&ocirc;ng hợp lệ: Trong thời hạn 05 ng&agrave;y l&agrave;m việc, kể từ ng&agrave;y nhận đủ hồ sơ, Sở Gi&aacute;o dục v&agrave; Đ&agrave;o tạo th&ocirc;ng b&aacute;o bằng văn bản những nội dung cần chỉnh sửa, bổ sung cho nh&agrave; trường. 2. Trường hợp hồ sơ hợp lệ: 10 ng&agrave;y l&agrave;m việc v&agrave; 20 ng&agrave;y. Cụ thể: a) Trong thời hạn 05 ng&agrave;y l&agrave;m việc, kể từ ng&agrave;y nhận đủ hồ sơ, Sở Gi&aacute;o dục v&agrave; Đ&agrave;o tạo th&ocirc;ng b&aacute;o kế hoạch thẩm định thực tế tại trường. b) Trong thời hạn 20 ng&agrave;y, kể từ ng&agrave;y nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Gi&aacute;o dục v&agrave; Đ&agrave;o tạo chủ tr&igrave;, phối hợp với c&aacute;c đơn vị chuy&ecirc;n m&ocirc;n c&oacute; li&ecirc;n quan tổ chức thẩm định thực tế điều kiện hoạt động gi&aacute;o dục của trường; lập b&aacute;o c&aacute;o thẩm định để đ&aacute;nh gi&aacute; t&igrave;nh h&igrave;nh đ&aacute;p ứng c&aacute;c quy định tại Điều 82 Nghị định số 125/2024/NĐ-CP. c) Trong thời hạn 05 ng&agrave;y l&agrave;m việc, kể từ ng&agrave;y c&oacute; b&aacute;o c&aacute;o thẩm định, nếu đủ điều kiện th&igrave; Gi&aacute;m đốc Sở Gi&aacute;o dục v&agrave; Đ&agrave;o tạo quyết định cho ph&eacute;p trường d&agrave;nh cho người khuyết tật hoạt động gi&aacute;o dục; nếu chưa đủ điều kiện th&igrave; th&ocirc;ng b&aacute;o bằng văn bản cho trường v&agrave; n&ecirc;u r&otilde; l&yacute; do.</p>
</li>
</ul>
Ðối tượng thực hiện Tổ chức
Kết quả thực hiện <ul>
<li>
Quyết định cho ph&eacute;p trường d&agrave;nh cho người khuyết tật hoạt động gi&aacute;o dục</li>
</ul>
Phí hoặc lệ phí <p>
Kh&ocirc;ng</p>
Căn cứ pháp lý <ul>
<li>
<p>
Nghị định quy định điều kiện đầu tư v&agrave; hoạt động trong lĩnh vực gi&aacute;o dục<b> Số: 125/2024/NĐ-CP</b></p>
</li>
</ul>

<ul> <li> <p> a) Nh&agrave; trường gửi 01 bộ hồ sơ quy định tại khoản 2 Điều 83 Nghị định số 125/2024/NĐ-CP qua cổng dịch vụ c&ocirc;ng trực tuyến hoặc bưu ch&iacute;nh hoặc trực tiếp đến Sở Gi&aacute;o dục v&agrave; Đ&agrave;o tạo.</p> </li> <li> <p> b) Trong thời hạn 05 ng&agrave;y l&agrave;m việc, kể từ ng&agrave;y nhận đủ hồ sơ, Sở Gi&aacute;o dục v&agrave; Đ&agrave;o tạo th&ocirc;ng b&aacute;o bằng văn bản những nội dung cần chỉnh sửa, bổ sung cho nh&agrave; trường trong trường hợp hồ sơ kh&ocirc;ng hợp lệ; hoặc th&ocirc;ng b&aacute;o kế hoạch thẩm định thực tế tại trường trong trường hợp hồ sơ hợp lệ.</p> </li> <li> <p> c) Trong thời hạn 20 ng&agrave;y, kể từ ng&agrave;y nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Gi&aacute;o dục v&agrave; Đ&agrave;o tạo chủ tr&igrave;, phối hợp với c&aacute;c đơn vị chuy&ecirc;n m&ocirc;n c&oacute; li&ecirc;n quan tổ chức thẩm định thực tế điều kiện hoạt động gi&aacute;o dục của trường; lập b&aacute;o c&aacute;o thẩm định để đ&aacute;nh gi&aacute; t&igrave;nh h&igrave;nh đ&aacute;p ứng c&aacute;c quy định tại Điều 82 Nghị định số 125/2024/NĐ-CP.</p> </li> <li> <p> d) Trong thời hạn 05 ng&agrave;y l&agrave;m việc, kể từ ng&agrave;y c&oacute; b&aacute;o c&aacute;o thẩm định, nếu đủ điều kiện th&igrave; Gi&aacute;m đốc Sở Gi&aacute;o dục v&agrave; Đ&agrave;o tạo quyết định cho ph&eacute;p trường d&agrave;nh cho người khuyết tật hoạt động gi&aacute;o dục; nếu chưa đủ điều kiện th&igrave; th&ocirc;ng b&aacute;o bằng văn bản cho trường v&agrave; n&ecirc;u r&otilde; l&yacute; do.</p> </li> </ul>

<table class="table-data" style="width:100%;">
<thead>
<tr>
<th style="width:65%;">
T&ecirc;n giấy tờ</th>
<th style="width:15%;">
Mẫu đơn, tờ khai</th>
<th style="width:20%;">
Số lượng</th>
</tr>
</thead>
<tbody>
<tr>
<td class="justify">
C&aacute;c văn bản ph&aacute;p l&yacute; chứng minh quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nh&agrave; hoặc hợp đồng thu&ecirc; địa điểm trường với thời hạn tối thiểu 05 năm</td>
<td>
&nbsp;</td>
<td>
Bản ch&iacute;nh: 0<br />
Bản sao: 1</td>
</tr>
<tr>
<td class="justify">
Quy chế tổ chức v&agrave; hoạt động của nh&agrave; trường, gồm c&aacute;c nội dung chủ yếu sau đ&acirc;y: Vị tr&iacute; ph&aacute;p l&yacute;, nhiệm vụ, quyền hạn của nh&agrave; trường; tổ chức v&agrave; quản l&yacute; nh&agrave; trường; tổ chức hoạt động gi&aacute;o dục trong nh&agrave; trường; nhiệm vụ v&agrave; quyền của đội ngũ c&aacute;n bộ quản l&yacute;, gi&aacute;o vi&ecirc;n, nh&acirc;n vi&ecirc;n, người lao động v&agrave; học sinh; t&agrave;i ch&iacute;nh v&agrave; t&agrave;i sản của nh&agrave; trường; c&aacute;c vấn đề kh&aacute;c li&ecirc;n quan đến tổ chức v&agrave; hoạt động của nh&agrave; trường</td>
<td>
&nbsp;</td>
<td>
Bản ch&iacute;nh: 0<br />
Bản sao: 1</td>
</tr>
<tr>
<td class="justify">
Tờ tr&igrave;nh đề nghị cho ph&eacute;p trường d&agrave;nh cho người khuyết tật hoạt động gi&aacute;o dục (theo Mẫu số 03 Phụ lục I k&egrave;m theo Nghị định số 125/2024/NĐ-CP)</td>
<td>
<span class="link" onclick="window.open('https://csdl.dichvucong.gov.vn/web/jsp/download_file.jsp?ma=3feabc3bab28f563');" style="cursor: pointer;">Mẫu số 03_Phu luc I.docx</span></td>
<td>
Bản ch&iacute;nh: 1<br />
Bản sao: 0</td>
</tr>
<tr>
<td class="justify">
Văn bản ph&aacute;p l&yacute; x&aacute;c nhận về số tiền do nh&agrave; trường đang quản l&yacute;, bảo đảm t&iacute;nh hợp ph&aacute;p v&agrave; ph&ugrave; hợp với quy m&ocirc; dự kiến tại thời điểm đăng k&yacute; hoạt động gi&aacute;o dục (Đối với trường d&agrave;nh cho người khuyết tật tư thục)</td>
<td>
&nbsp;</td>
<td>
Bản ch&iacute;nh: 0<br />
Bản sao: 1</td>
</tr>
</tbody>
</table>

File mẫu:

<p>
Trường d&agrave;nh cho người khuyết tật được cho ph&eacute;p hoạt động gi&aacute;o dục khi đ&aacute;p ứng c&aacute;c điều kiện hoạt động gi&aacute;o dục tương ứng với từng cấp học theo quy định tại Điều 5, Điều 17, Điều 27 Nghị định số 125/2024/NĐ-CP v&agrave; c&aacute;c điều kiện cụ thể sau đ&acirc;y: 1. Điều kiện hoạt động gi&aacute;o dục đối với trường mầm non a) C&oacute; đất đai, cơ sở vật chất, thiết bị, đồ d&ugrave;ng, đồ chơi đ&aacute;p ứng c&aacute;c ti&ecirc;u chuẩn về địa điểm, quy m&ocirc;, diện t&iacute;ch v&agrave; cơ sở vật chất tối thiểu đối với trường mẫu gi&aacute;o, trường mầm non, nh&agrave; trẻ theo quy định của Bộ Gi&aacute;o dục v&agrave; Đ&agrave;o tạo. Đối với khu vực nội th&agrave;nh của c&aacute;c đ&ocirc; thị loại đặc biệt, c&oacute; thể thay thế diện t&iacute;ch khu đất x&acirc;y dựng trường bằng diện t&iacute;ch s&agrave;n x&acirc;y dựng v&agrave; phải bảo đảm diện t&iacute;ch s&agrave;n x&acirc;y dựng kh&ocirc;ng thấp hơn diện t&iacute;ch đất b&igrave;nh qu&acirc;n tối thiểu cho một trẻ em theo quy định. b) C&oacute; chương tr&igrave;nh gi&aacute;o dục, t&agrave;i liệu, học liệu đ&aacute;p ứng c&aacute;c y&ecirc;u cầu của chương tr&igrave;nh gi&aacute;o dục mầm non theo quy định của Bộ Gi&aacute;o dục v&agrave; Đ&agrave;o tạo. c) C&oacute; đội ngũ c&aacute;n bộ quản l&yacute;, gi&aacute;o vi&ecirc;n, nh&acirc;n vi&ecirc;n v&agrave; người lao động bảo đảm về số lượng, đạt ti&ecirc;u chuẩn để tổ chức hoạt động nu&ocirc;i dưỡng, chăm s&oacute;c, gi&aacute;o dục trẻ em đ&aacute;p ứng c&aacute;c y&ecirc;u cầu của chương tr&igrave;nh gi&aacute;o dục mầm non theo quy định của Bộ Gi&aacute;o dục v&agrave; Đ&agrave;o tạo. d) C&oacute; đủ nguồn lực t&agrave;i ch&iacute;nh để bảo đảm duy tr&igrave; v&agrave; ph&aacute;t triển hoạt động gi&aacute;o dục: - Đối với trường mẫu gi&aacute;o, trường mầm non, nh&agrave; trẻ tư thục, mức đầu tư &iacute;t nhất l&agrave; 30 triệu đồng/trẻ (kh&ocirc;ng bao gồm c&aacute;c chi ph&iacute; sử dụng đất). Tổng số vốn đầu tư &iacute;t nhất được t&iacute;nh to&aacute;n căn cứ thời điểm c&oacute; quy m&ocirc; dự kiến cao nhất. Kế hoạch vốn đầu tư phải ph&ugrave; hợp với quy m&ocirc; dự kiến của từng giai đoạn. Đối với trường hợp trường mẫu gi&aacute;o, trường mầm non, nh&agrave; trẻ tư thục kh&ocirc;ng x&acirc;y dựng cơ sở vật chất mới m&agrave; chỉ thu&ecirc; lại hoặc sử dụng cơ sở vật chất sẵn c&oacute; để triển khai hoạt động nu&ocirc;i dưỡng, chăm s&oacute;c, gi&aacute;o dục trẻ em th&igrave; mức đầu tư &iacute;t nhất phải đạt 70% mức đầu tư quy định tại điểm a khoản n&agrave;y. - Đối với trường mẫu gi&aacute;o, trường mầm non, nh&agrave; trẻ c&ocirc;ng lập, d&acirc;n lập, nguồn lực t&agrave;i ch&iacute;nh do cơ quan quản l&yacute; c&oacute; thẩm quyền hoặc cộng đồng d&acirc;n cư ở cơ sở chịu tr&aacute;ch nhiệm bảo đảm nhằm đ&aacute;p ứng c&aacute;c y&ecirc;u cầu của chương tr&igrave;nh gi&aacute;o dục mầm non theo quy định. đ) C&oacute; quy chế tổ chức v&agrave; hoạt động của nh&agrave; trường. 2. Điều kiện hoạt động gi&aacute;o dục đối với trường tiểu học a) C&oacute; đất đai, cơ sở vật chất, thiết bị đ&aacute;p ứng c&aacute;c ti&ecirc;u chuẩn về địa điểm, quy m&ocirc;, diện t&iacute;ch v&agrave; cơ sở vật chất tối thiểu đối với trường tiểu học theo quy định của Bộ Gi&aacute;o dục v&agrave; Đ&agrave;o tạo. Đối với khu vực nội th&agrave;nh của c&aacute;c đ&ocirc; thị loại đặc biệt, c&oacute; thể thay thế diện t&iacute;ch khu đất x&acirc;y dựng trường bằng diện t&iacute;ch s&agrave;n x&acirc;y dựng v&agrave; bảo đảm diện t&iacute;ch s&agrave;n x&acirc;y dựng kh&ocirc;ng thấp hơn diện t&iacute;ch đất b&igrave;nh qu&acirc;n tối thiểu cho một học sinh theo quy định. b) C&oacute; chương tr&igrave;nh gi&aacute;o dục, t&agrave;i liệu giảng dạy v&agrave; học tập đ&aacute;p ứng c&aacute;c y&ecirc;u cầu của chương tr&igrave;nh gi&aacute;o dục phổ th&ocirc;ng cấp tiểu học theo quy định của Bộ Gi&aacute;o dục v&agrave; Đ&agrave;o tạo. c) C&oacute; đội ngũ c&aacute;n bộ quản l&yacute;, gi&aacute;o vi&ecirc;n, nh&acirc;n vi&ecirc;n v&agrave; người lao động đủ về số lượng v&agrave; đạt ti&ecirc;u chuẩn để tổ chức hoạt động gi&aacute;o dục đ&aacute;p ứng c&aacute;c y&ecirc;u cầu của chương tr&igrave;nh gi&aacute;o dục phổ th&ocirc;ng cấp tiểu học theo quy định của Bộ Gi&aacute;o dục v&agrave; Đ&agrave;o tạo. d) C&oacute; đủ nguồn lực t&agrave;i ch&iacute;nh để bảo đảm duy tr&igrave; v&agrave; ph&aacute;t triển hoạt động gi&aacute;o dục: - Đối với trường tiểu học tư thục, mức đầu tư &iacute;t nhất l&agrave; 50 triệu đồng/học sinh (kh&ocirc;ng bao gồm c&aacute;c chi ph&iacute; sử dụng đất). Tổng số vốn đầu tư &iacute;t nhất được t&iacute;nh to&aacute;n căn cứ thời điểm c&oacute; quy m&ocirc; dự kiến cao nhất, nhưng kh&ocirc;ng thấp hơn 50 tỷ đồng. Kế hoạch vốn đầu tư phải ph&ugrave; hợp với quy m&ocirc; dự kiến của từng giai đoạn. Đối với trường hợp trường tiểu học tư thục kh&ocirc;ng x&acirc;y dựng cơ sở vật chất mới m&agrave; chỉ thu&ecirc; lại hoặc sử dụng cơ sở vật chất sẵn c&oacute; để triển khai hoạt động gi&aacute;o dục th&igrave; mức đầu tư &iacute;t nhất phải đạt 70% mức đầu tư quy định tại điểm a khoản n&agrave;y; - Đối với trường tiểu học c&ocirc;ng lập, nguồn lực t&agrave;i ch&iacute;nh do cơ quan quản l&yacute; c&oacute; thẩm quyền chịu tr&aacute;ch nhiệm bảo đảm nhằm đ&aacute;p ứng c&aacute;c y&ecirc;u cầu của chương tr&igrave;nh gi&aacute;o dục tiểu học. đ) C&oacute; quy chế tổ chức v&agrave; hoạt động của nh&agrave; trường. 3. Điều kiện hoạt động gi&aacute;o dục đối với trường trung học a) C&oacute; đất đai, cơ sở vật chất, thiết bị đ&aacute;p ứng c&aacute;c ti&ecirc;u chuẩn về địa điểm, quy m&ocirc;, diện t&iacute;ch v&agrave; cơ sở vật chất tối thiểu đối với trường trung học cơ sở, trung học phổ th&ocirc;ng theo quy định của Bộ Gi&aacute;o dục v&agrave; Đ&agrave;o tạo. Đối với khu vực nội th&agrave;nh của c&aacute;c đ&ocirc; thị loại đặc biệt, c&oacute; thể thay thế diện t&iacute;ch khu đất x&acirc;y dựng trường bằng diện t&iacute;ch s&agrave;n x&acirc;y dựng v&agrave; bảo đảm diện t&iacute;ch s&agrave;n x&acirc;y dựng kh&ocirc;ng thấp hơn diện t&iacute;ch đất b&igrave;nh qu&acirc;n tối thiểu cho một học sinh theo quy định. b) C&oacute; chương tr&igrave;nh gi&aacute;o dục, t&agrave;i liệu giảng dạy v&agrave; học tập đ&aacute;p ứng c&aacute;c y&ecirc;u cầu của chương tr&igrave;nh gi&aacute;o dục phổ th&ocirc;ng theo quy định của Bộ Gi&aacute;o dục v&agrave; Đ&agrave;o tạo. c) C&oacute; đội ngũ c&aacute;n bộ quản l&yacute;, gi&aacute;o vi&ecirc;n, nh&acirc;n vi&ecirc;n v&agrave; người lao động đủ về số lượng v&agrave; đạt ti&ecirc;u chuẩn để tổ chức hoạt động gi&aacute;o dục đ&aacute;p ứng c&aacute;c y&ecirc;u cầu của chương tr&igrave;nh gi&aacute;o dục phổ th&ocirc;ng theo quy định của Bộ Gi&aacute;o dục v&agrave; Đ&agrave;o tạo. d) C&oacute; đủ nguồn lực t&agrave;i ch&iacute;nh để bảo đảm duy tr&igrave; v&agrave; ph&aacute;t triển hoạt động gi&aacute;o dục: - Đối với trường trung học tư thục, mức đầu tư &iacute;t nhất l&agrave; 50 triệu đồng/học sinh (kh&ocirc;ng bao gồm c&aacute;c chi ph&iacute; sử dụng đất). Tổng số vốn đầu tư &iacute;t nhất được t&iacute;nh to&aacute;n căn cứ thời điểm c&oacute; quy m&ocirc; dự kiến cao nhất, nhưng kh&ocirc;ng thấp hơn 50 tỷ đồng. Kế hoạch vốn đầu tư phải ph&ugrave; hợp với quy m&ocirc; dự kiến của từng giai đoạn. Đối với trường hợp trường trung học tư thục kh&ocirc;ng x&acirc;y dựng cơ sở vật chất mới m&agrave; chỉ thu&ecirc; lại hoặc sử dụng cơ sở vật chất sẵn c&oacute; để triển khai hoạt động gi&aacute;o dục th&igrave; mức đầu tư &iacute;t nhất phải đạt 70% mức đầu tư quy định tại điểm a khoản n&agrave;y; - Đối với trường trung học c&ocirc;ng lập, nguồn lực t&agrave;i ch&iacute;nh do cơ quan quản l&yacute; c&oacute; thẩm quyền chịu tr&aacute;ch nhiệm bảo đảm nhằm đ&aacute;p ứng c&aacute;c y&ecirc;u cầu của chương tr&igrave;nh gi&aacute;o dục phổ th&ocirc;ng theo quy định. đ) C&oacute; quy chế tổ chức v&agrave; hoạt động của nh&agrave; trường. 4. C&aacute;c điều kiện cụ thể kh&aacute;c: a) C&oacute; chương tr&igrave;nh gi&aacute;o dục v&agrave; t&agrave;i liệu giảng dạy, học tập theo quy định đối với trường d&agrave;nh cho người khuyết tật, ph&ugrave; hợp với phương thức gi&aacute;o dục người khuyết tật. b) C&oacute; đội ngũ c&aacute;n bộ quản l&yacute;, gi&aacute;o vi&ecirc;n, nh&acirc;n vi&ecirc;n đủ số lượng, c&oacute; phẩm chất, năng lực v&agrave; tr&igrave;nh độ đ&agrave;o tạo đ&aacute;p ứng y&ecirc;u cầu thực hiện nhiệm vụ của trường d&agrave;nh cho người khuyết tật, ph&ugrave; hợp với phương thức gi&aacute;o dục học sinh khuyết tật. c) C&oacute; cơ sở vật chất, phương tiện, thiết bị v&agrave; dịch vụ hỗ trợ ph&ugrave; hợp với đặc điểm người khuyết tật, gồm: - Ph&ograve;ng học ph&ugrave; hợp với đặc điểm của người khuyết tật, ph&ograve;ng chức năng tương ứng để thực hiện c&aacute;c hoạt động của trường; - Khu nh&agrave; ở cho học sinh đối với trường c&oacute; người khuyết tật nội tr&uacute;; - Phương tiện, thiết bị, c&ocirc;ng cụ sử dụng để đ&aacute;nh gi&aacute;, can thiệp, dạy học, hướng nghiệp, dạy nghề; - T&agrave;i liệu chuy&ecirc;n m&ocirc;n, t&agrave;i liệu hỗ trợ bảo đảm thực hiện c&aacute;c hoạt động của trường.</p>

Nộp hồ sơ trực tuyến In phiếu hướng dẫn Đặt câu hỏi