| Thông tin |
Nội dung |
| Cơ quan thực hiện |
<p>
Sở Tư pháp tỉnh Lào Cai, UBND tỉnh Lào Cai</p>
|
| Lĩnh vực |
Luật Sư |
| Cách thức thực hiện |
<table border="1" cellpadding="0" cellspacing="0">
<tbody>
<tr>
<td style="width:100px;">
<p>
</p>
<p align="center">
<strong>Hình thức nộp</strong></p>
</td>
<td style="width:133px;">
<p>
</p>
<p align="center">
<strong>Thời hạn giải quyết</strong></p>
</td>
<td style="width:233px;">
<p>
</p>
<p align="center">
<strong>Phí, lệ phí</strong></p>
</td>
<td style="width:200px;">
<p>
</p>
<p align="center">
<strong>Mô tả</strong></p>
</td>
</tr>
<tr>
<td>
<p>
</p>
<p>
Trực tiếp</p>
</td>
<td>
<p>
</p>
<p>
</p>
</td>
<td>
<p>
</p>
<p>
Phí : 800000 Đồng (/1 hồ sơ)</p>
<p>
Lệ phí : 100000 Đồng (/1 hồ sơ)</p>
</td>
<td>
<p>
</p>
<p>
Trong thời hạn bảy ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Ban chủ nhiệm Đoàn Luật sư chuyển hồ sơ cho Sở Tư pháp kèm theo bản xác nhận người đề nghị cấp lại Chứng chỉ hành nghề luật sư có đủ tiêu chuẩn luật sư theo quy định của Luật Luật sư. Trong thời hạn bảy ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Tư pháp có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ, trong trường hợp cần thiết thì tiến hành xác minh tính hợp pháp của hồ sơ và có văn bản đề nghị kèm theo hồ sơ cấp lại Chứng chỉ hành nghề luật sư gửi Bộ Tư pháp. Trong thời hạn hai mươi ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp quyết định cấp lại Chứng chỉ hành nghề luật sư.</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td>
<p>
</p>
<p>
Trực tuyến</p>
</td>
<td>
<p>
</p>
<p>
</p>
</td>
<td>
<p>
</p>
<p>
Phí : 800.000 Đồng (/1 hồ sơ)</p>
<p>
Lệ phí : 100.000 Đồng (/1 hồ sơ)</p>
</td>
<td>
<p>
</p>
<p>
Trong thời hạn bảy ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Ban chủ nhiệm Đoàn Luật sư chuyển hồ sơ cho Sở Tư pháp kèm theo bản xác nhận người đề nghị cấp lại Chứng chỉ hành nghề luật sư có đủ tiêu chuẩn luật sư theo quy định của Luật Luật sư. Trong thời hạn bảy ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Tư pháp có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ, trong trường hợp cần thiết thì tiến hành xác minh tính hợp pháp của hồ sơ và có văn bản đề nghị kèm theo hồ sơ cấp lại Chứng chỉ hành nghề luật sư gửi Bộ Tư pháp. Trong thời hạn hai mươi ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp quyết định cấp lại Chứng chỉ hành nghề luật sư.</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td>
<p>
</p>
<p>
Dịch vụ bưu chính</p>
</td>
<td>
<p>
</p>
<p>
</p>
</td>
<td>
<p>
</p>
<p>
Phí : 800000 Đồng (/1 hồ sơ)</p>
<p>
Lệ phí : 100000 Đồng (/1 hồ sơ)</p>
</td>
<td>
<p>
</p>
<p>
Trong thời hạn bảy ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Ban chủ nhiệm Đoàn Luật sư chuyển hồ sơ cho Sở Tư pháp kèm theo bản xác nhận người đề nghị cấp lại Chứng chỉ hành nghề luật sư có đủ tiêu chuẩn luật sư theo quy định của Luật Luật sư. Trong thời hạn bảy ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Tư pháp có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ, trong trường hợp cần thiết thì tiến hành xác minh tính hợp pháp của hồ sơ và có văn bản đề nghị kèm theo hồ sơ cấp lại Chứng chỉ hành nghề luật sư gửi Bộ Tư pháp. Trong thời hạn hai mươi ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp quyết định cấp lại Chứng chỉ hành nghề luật sư.</p>
</td>
</tr>
</tbody>
</table>
<p>
</p>
|
| Số lượng hồ sơ |
01 bộ |
| Thời hạn giải quyết |
<p>
Trong thời hạn bảy ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Ban chủ nhiệm Đoàn Luật sư chuyển hồ sơ cho Sở Tư pháp kèm theo bản xác nhận người đề nghị cấp lại Chứng chỉ hành nghề luật sư có đủ tiêu chuẩn luật sư theo quy định của Luật Luật sư. Trong thời hạn bảy ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Tư pháp có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ, trong trường hợp cần thiết thì tiến hành xác minh tính hợp pháp của hồ sơ và có văn bản đề nghị kèm theo hồ sơ cấp lại Chứng chỉ hành nghề luật sư gửi Bộ Tư pháp. Trong thời hạn hai mươi ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp quyết định cấp lại Chứng chỉ hành nghề luật sư.</p>
|
| Ðối tượng thực hiện |
Tổ chức |
| Kết quả thực hiện |
<ul>
<li>
Chứng chỉ hành nghề luật sư</li>
</ul>
|
| Phí hoặc lệ phí |
<p>
100.000 Đồng (/1 hồ sơ)</p>
|
| Căn cứ pháp lý |
<div>
<table border="1" cellpadding="0" cellspacing="0">
<tbody>
<tr>
<td style="width:133px;">
<p>
</p>
<p align="center">
<strong>Số ký hiệu</strong></p>
</td>
<td style="width:233px;">
<p>
</p>
<p align="center">
<strong>Trích yếu</strong></p>
</td>
<td style="width:100px;">
<p>
</p>
<p align="center">
<strong>Ngày ban hành</strong></p>
</td>
<td style="width:200px;">
<p>
</p>
<p align="center">
<strong>Cơ quan ban hành</strong></p>
</td>
</tr>
<tr>
<td>
<p>
</p>
<p>
20/2012/QH13</p>
</td>
<td>
<p>
</p>
<p>
Luật 20/2012/QH13</p>
</td>
<td>
<p>
</p>
<p>
20-11-2012</p>
</td>
<td>
<p>
</p>
<p>
Quốc Hội</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td>
<p>
</p>
<p>
65/2006/QH11</p>
</td>
<td>
<p>
</p>
<p>
Nghị quyết 65/2006/QH11</p>
</td>
<td>
<p>
</p>
<p>
29-06-2006</p>
</td>
<td>
<p>
</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td>
<p>
</p>
<p>
220/2016/TT-BTC</p>
</td>
<td>
<p>
</p>
<p>
Thông tư 220/2016/TT-BTC</p>
</td>
<td>
<p>
</p>
<p>
10-11-2016</p>
</td>
<td>
<p>
</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td>
<p>
</p>
<p>
05/2021/TT-BTP</p>
</td>
<td>
<p>
</p>
<p>
Thông tư 05/2021/TT-BTP</p>
</td>
<td>
<p>
</p>
<p>
24-06-2021</p>
</td>
<td>
<p>
</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td>
<p>
</p>
<p>
03/2024/TT-BTP</p>
</td>
<td>
<p>
</p>
<p>
Thông tư số 03/2024/TT-BTP ngày 15/5/2024 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp sửa đổi, bổ sung 08 thông tư liên quan đến thủ tục hành chính trong lĩnh vực bổ trợ tư pháp.</p>
</td>
<td>
<p>
</p>
<p>
15-05-2024</p>
</td>
<td>
<p>
</p>
<p>
Bộ trưởng Bộ Tư pháp</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td>
<p>
</p>
<p>
121/2025/NĐ-CP</p>
</td>
<td>
<p>
</p>
<p>
121/2025/NĐ-CP</p>
</td>
<td>
<p>
</p>
<p>
11-06-2025</p>
</td>
<td>
<p>
</p>
<p>
Chính phủ</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td>
<p>
</p>
<p>
08/2025/TT-BTP</p>
</td>
<td>
<p>
</p>
<p>
Thông tư số 08/2025/TT-BTP ngày 12/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp và phân cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tư pháp</p>
</td>
<td>
<p>
</p>
<p>
12-06-2025</p>
</td>
<td>
<p>
</p>
</td>
</tr>
</tbody>
</table>
</div>
<p>
</p>
|
<p>
- Trong trường hợp Chứng chỉ hành nghề luật sư bị mất, bị rách, bị cháy hoặc vì lý do khách quan mà thông tin trên Chứng chỉ hành nghề luật sư bị thay đổi thì được cấp lại Chứng chỉ hành nghề luật sư. * Đối với trường hợp đạt yêu cầu kiểm tra kết quả tập sự hành nghề luật sư: Trong thời hạn bảy ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Ban chủ nhiệm Đoàn Luật sư chuyển hồ sơ cho Sở Tư pháp kèm theo bản xác nhận người đề nghị cấp lại Chứng chỉ hành nghề luật sư có đủ tiêu chuẩn luật sư theo quy định của Luật Luật sư. Trong thời hạn bảy ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Tư pháp có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ, trong trường hợp cần thiết thì tiến hành xác minh tính hợp pháp của hồ sơ và có văn bản đề nghị kèm theo hồ sơ cấp lại Chứng chỉ hành nghề luật sư gửi Bộ Tư pháp. Trong thời hạn hai mươi ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp quyết định cấp lại Chứng chỉ hành nghề luật sư. * Đối với trường hợp miễn tập sự hành nghề luật sư Trong thời hạn bảy ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Tư pháp có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ, trong trường hợp cần thiết thì tiến hành xác minh tính hợp pháp của hồ sơ và có văn bản đề nghị kèm theo hồ sơ cấp lại Chứng chỉ hành nghề luật sư gửi Bộ Tư pháp. Trong thời hạn hai mươi ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Bộ trưởng Bộ Tư pháp quyết định cấp lại Chứng chỉ hành nghề luật sư.</p>
<p>
</p>
<table border="1" cellpadding="0" cellspacing="0">
<tbody>
<tr>
<td style="width:400px;">
<p>
</p>
<p align="center">
<strong>Tên giấy tờ</strong></p>
</td>
<td style="width:133px;">
<p>
</p>
<p align="center">
<strong>Mẫu đơn, tờ khai</strong></p>
</td>
<td style="width:133px;">
<p>
</p>
<p align="center">
<strong>Số lượng</strong></p>
</td>
</tr>
<tr>
<td>
<p>
</p>
<p>
- Giấy chứng nhận sức khoẻ;</p>
</td>
<td>
<p>
</p>
</td>
<td>
<p>
</p>
<p>
Bản chính: 1<br />
Bản sao: 0</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td>
<p>
</p>
<p>
- Bản sao Bằng cử nhân luật hoặc bản sao Bằng thạc sỹ luật trừ những người là giáo sư, phó giáo sư chuyên ngành luật, tiến sỹ luật;</p>
</td>
<td>
<p>
</p>
</td>
<td>
<p>
</p>
<p>
Bản chính: 0<br />
Bản sao: 1</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td>
<p>
</p>
<p>
- Bản sao Giấy chứng nhận kiểm tra kết quả tập sự hành nghề luật sư đối với người đạt yêu cầu kiểm tra hoặc bản sao giấy tờ chứng minh là người được miễn tập sự hành nghề luật sư quy định tại khoản 1 Điều 16 của Luật Luật sư đối với trường hợp miễn tập sự hành nghề luật sư bao gồm một trong các giấy tờ sau đây: + Bản sao Quyết định bổ nhiệm thẩm phán, kiểm sát viên, điều tra viên hoặc Nghị quyết của Hội đồng nhân dân, Biên bản bầu thẩm phán của Hội đồng nhân dân đối với trường hợp thẩm phán do Hội đồng nhân dân cấp huyện, cấp tỉnh bầu. + Bản sao Quyết định phong hàm Giáo sư, Phó Giáo sư chuyên ngành luật sư hoặc bản sao bằng tiến sỹ luật. + Bản sao Quyết định bổ nhiệm thẩm tra viên cao cấp ngành Tòa án, kiểm tra viên cao cấp ngành Kiểm sát, chuyên viên cao cấp, nghiên cứu viên cao cấp, giảng viên cao cấp chuyên ngành luật. + Các giấy tờ hợp pháp khác chứng minh là người được miễn tập sự hành nghề luật sư.</p>
</td>
<td>
<p>
</p>
</td>
<td>
<p>
</p>
<p>
Bản chính: 0<br />
Bản sao: 1</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td>
<p>
</p>
<p>
VB đề nghị cấp lại Chứng chỉ hành nghề luật sư</p>
</td>
<td>
<p>
</p>
<p>
Mauso01-PLIII-LS.docx</p>
</td>
<td>
<p>
</p>
<p>
Bản chính: 1<br />
Bản sao: 0</p>
</td>
</tr>
</tbody>
</table>
<p>
</p>
File mẫu:
- VB đề nghị cấp lại Chứng chỉ hành nghề luật sư Tải về In ấn
<p>
Người thuộc một trong những trường hợp sau đây thì không được cấp lại Chứng chỉ hành nghề luật sư: - Không đủ tiêu chuẩn luật sư quy định tại Điều 10 của Luật Luật sư; - Đang là cán bộ, công chức, viên chức; sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân quốc phòng trong cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân; sĩ quan, hạ sĩ quan, công nhân trong cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân; - Không thường trú tại Việt Nam; - Đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự; đã bị kết án mà chưa được xoá án tích về tội phạm do vô ý hoặc tội phạm ít nghiêm trọng do cố ý; đã bị kết án về tội phạm nghiêm trọng do cố ý, tội phạm rất nghiêm trọng do cố ý, tội phạm đặc biệt nghiêm trọng do cố ý kể cả trường hợp đã được xóa án tích; - Đang bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc, cơ sở giáo dục bắt buộc; - Mất năng lực hành vi dân sự hoặc bị hạn chế năng lực hành vi dân sự; - Những người đang là cán bộ, công chức, viên chức, sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân quốc phòng trong cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân; sĩ quan, hạ sĩ quan, công nhân trong cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân bị buộc thôi việc mà chưa hết thời hạn ba năm, kể từ ngày quyết định buộc thôi việc có hiệu lực.</p>
<p>
</p>