Một phần  Thủ tục thôi quốc tịch Việt Nam ở trong nước

Ký hiệu thủ tục: 2.002036.000.00.00.H38
Lượt xem: 162
Thông tin Nội dung
Cơ quan thực hiện <p>
Bộ Tư ph&aacute;p, Sở Tư ph&aacute;p tỉnh L&agrave;o Cai, UBND tỉnh L&agrave;o Cai</p>
<p>
&nbsp;</p>
Lĩnh vực Quốc tịch
Cách thức thực hiện <p>
Người xin th&ocirc;i quốc tịch Việt Nam cư tr&uacute; ở trong nước nộp hồ sơ trực tuyến, trực tiếp hoặc gửi qua dịch vụ bưu ch&iacute;nh đến Sở Tư ph&aacute;p, nơi người đ&oacute; cư tr&uacute;, kh&ocirc;ng ủy quyền cho người kh&aacute;c nộp hồ sơ. - Trường hợp người y&ecirc;u cầu nộp hồ sơ trực tuyến th&igrave; thực hiện theo quy định tại Điều 6 Nghị định số 191/2025/NĐ-CP như sau: + Người y&ecirc;u cầu đăng nhập t&agrave;i khoản v&agrave;o Cổng Dịch vụ c&ocirc;ng quốc gia kết nối với Hệ thống th&ocirc;ng tin giải quyết thủ tục h&agrave;nh ch&iacute;nh cấp bộ, cấp tỉnh v&agrave;&nbsp;nộp hồ sơ theo quy định, cung cấp th&ocirc;ng tin theo biểu mẫu điện tử tương t&aacute;c, đ&iacute;nh k&egrave;m bản điện tử. Trường hợp th&ocirc;ng tin, dữ liệu điện tử của người y&ecirc;u cầu đ&atilde; được kết nối, chia sẻ giữa c&aacute;c cơ sở dữ liệu th&igrave; người y&ecirc;u cầu kh&ocirc;ng phải khai lại th&ocirc;ng tin hoặc đ&iacute;nh k&egrave;m hồ sơ, giấy tờ. Trường hợp kh&ocirc;ng c&oacute; bản điện tử th&igrave; đ&iacute;nh k&egrave;m bản chụp hoặc bản sao c&aacute;c giấy tờ theo quy định; nộp ph&iacute;, lệ ph&iacute; th&ocirc;ng qua chức năng thanh to&aacute;n trực tuyến của Cổng Dịch vụ c&ocirc;ng quốc gia, c&aacute;c nền tảng thanh to&aacute;n kh&aacute;c hoặc c&aacute;c phương thức kh&aacute;c theo quy định của ph&aacute;p luật. + Sau khi ho&agrave;n tất việc nộp hồ sơ, người y&ecirc;u cầu được cấp 01 m&atilde; số hồ sơ thủ tục h&agrave;nh ch&iacute;nh để theo d&otilde;i, tra cứu tiến độ giải quyết hoặc truy cập để ho&agrave;n thiện hồ sơ khi c&oacute; y&ecirc;u cầu của cơ quan thụ l&yacute;. + Hồ sơ điện tử xin th&ocirc;i quốc tịch Việt Nam được tiếp nhận tại Cổng Dịch vụ c&ocirc;ng quốc gia v&agrave; th&ocirc;ng qua Hệ thống th&ocirc;ng tin giải quyết thủ tục h&agrave;nh ch&iacute;nh cấp bộ, cấp tỉnh chuyển đến Phần mềm quản l&yacute;, giải quyết hồ sơ quốc tịch để cơ quan c&oacute; thẩm quyền giải quyết. Trường hợp Bộ Tư ph&aacute;p quyết định từ chối giải quyết hồ sơ theo quy định tại khoản 1 v&agrave; khoản 6 Điều 14 Nghị định n&agrave;y th&igrave; gửi cho cơ quan tiếp nhận th&ocirc;ng qua Phần mềm quản l&yacute;, giải quyết hồ sơ quốc tịch để th&ocirc;ng b&aacute;o cho người c&oacute; y&ecirc;u cầu. + Người c&oacute; y&ecirc;u cầu c&oacute; thể lựa chọn nhận kết quả theo c&aacute;c phương thức sau: nhận bản điện tử gửi qua thư điện tử, Kho quản l&yacute; dữ liệu điện tử của tổ chức, c&aacute; nh&acirc;n đ&oacute;; nhận bản điện tử gửi v&agrave;o thiết bị số, th&ocirc;ng qua phương ph&aacute;p truyền số liệu ph&ugrave; hợp, đảm bảo an to&agrave;n, bảo mật th&ocirc;ng tin; nhận kết quả l&agrave; bản giấy th&ocirc;ng qua dịch vụ bưu ch&iacute;nh v&agrave; nộp chi ph&iacute; trả kết quả; Nhận kết quả l&agrave; bản giấy tại cơ quan thụ l&yacute; hồ sơ.</p>
Số lượng hồ sơ 03 bộ (trường hợp thực hiện trên môi trường điện tử thì lập 01 bộ hồ sơ và lưu tại cơ quan thụ lý hồ sơ).
Thời hạn giải quyết <div>
75 ng&agrave;y (thời gian thực tế giải quyết hồ sơ tại c&aacute;c cơ quan c&oacute; thẩm quyền).</div>
Ðối tượng thực hiện Cá nhân
Kết quả thực hiện <p>
Quyết định cho th&ocirc;i quốc tịch Việt Nam của Chủ tịch nước</p>
Phí hoặc lệ phí <p>
2.500.000 đồng</p>
Căn cứ pháp lý <p>
- Luật Quốc tịch Việt Nam năm 2008. - Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quốc tịch Việt Nam năm 2025. - Nghị định số 191/2025/NĐ-CP ng&agrave;y 01/7/2025 của Ch&iacute;nh phủ quy định chi tiết một số điều v&agrave; biện ph&aacute;p để tổ chức, hướng dẫn thi h&agrave;nh Luật Quốc tịch Việt Nam. - Nghị quyết số 66.7/2025/NQ-CP ng&agrave;y 15/11/2025 của Ch&iacute;nh phủ quy định cắt giảm, đơn giản h&oacute;a thủ tục h&agrave;nh ch&iacute;nh dựa tr&ecirc;n dữ liệu. - Th&ocirc;ng tư số 12/2025/TT-BTP ng&agrave;y 01/7/2025 của Bộ trưởng Bộ Tư ph&aacute;p ban h&agrave;nh, hướng dẫn sử dụng, quản l&yacute; mẫu sổ quốc tịch v&agrave; mẫu giấy tờ về quốc tịch. - Th&ocirc;ng tư số 281/2016/TT-BTC ng&agrave;y 14/11/2016 của Bộ trưởng Bộ T&agrave;i&nbsp;ch&iacute;nh quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản l&yacute; v&agrave; sử dụng ph&iacute; khai th&aacute;c, sử dụng th&ocirc;ng tin trong cơ sở dữ liệu hộ tịch, ph&iacute; x&aacute;c nhận c&oacute; quốc tịch Việt Nam, ph&iacute; x&aacute;c nhận l&agrave; người gốc Việt Nam, lệ ph&iacute; quốc tịch.</p>

<p> - Người xin th&ocirc;i quốc tịch Việt Nam cư tr&uacute; ở trong nước nộp hồ sơ tại Sở Tư ph&aacute;p, nơi người đ&oacute; cư tr&uacute;, kh&ocirc;ng ủy quyền cho người kh&aacute;c nộp hồ sơ. - Đối với c&aacute;c giấy tờ sau đ&acirc;y, người y&ecirc;u cầu c&oacute; thể cung cấp th&ocirc;ng tin về giấy tờ (số, ng&agrave;y cấp, nơi cấp) để cơ quan thụ l&yacute; hồ sơ khai th&aacute;c, sử dụng th&ocirc;ng tin trong Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử, Cơ sở dữ liệu quốc gia về d&acirc;n cư thay cho giấy tờ phải nộp: + Giấy tờ chứng minh người xin th&ocirc;i quốc tịch Việt Nam c&oacute; quốc tịch Việt Nam l&agrave; Giấy khai sinh hoặc Tr&iacute;ch lục khai sinh, Chứng minh nh&acirc;n d&acirc;n hoặc Căn cước c&ocirc;ng d&acirc;n hoặc Thẻ Căn cước; + Giấy khai sinh hoặc Tr&iacute;ch lục khai sinh của con chưa th&agrave;nh ni&ecirc;n c&ugrave;ng th&ocirc;i quốc tịch Việt Nam theo cha mẹ. - Người thụ l&yacute; hồ sơ c&oacute; tr&aacute;ch nhiệm kiểm tra t&iacute;nh hợp lệ của giấy tờ trong hồ sơ. Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, chưa ch&iacute;nh x&aacute;c theo quy định th&igrave; phải hướng dẫn ngay người xin th&ocirc;i quốc tịch Việt Nam bổ sung, ho&agrave;n thiện hồ sơ v&agrave; n&ecirc;u r&otilde; l&yacute; do trong Phiếu y&ecirc;u cầu bổ sung, ho&agrave;n thiện hồ sơ; trường hợp hồ sơ đầy đủ, ch&iacute;nh x&aacute;c theo quy định th&igrave; tiếp nhận hồ sơ v&agrave; ghi v&agrave;o Sổ thụ l&yacute; hồ sơ quốc tịch. - Đối với giấy tờ cho ph&eacute;p thay thế bằng việc sử dụng dữ liệu, cơ quan thụ l&yacute; hồ sơ c&oacute; tr&aacute;ch nhiệm khai th&aacute;c trong Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử, Cơ sở dữ liệu quốc gia về d&acirc;n cư tr&ecirc;n cơ sở th&ocirc;ng tin do người d&acirc;n cung cấp. Trường hợp kh&ocirc;ng khai th&aacute;c được hoặc th&ocirc;ng tin khai th&aacute;c được kh&ocirc;ng đầy đủ, kh&ocirc;ng ch&iacute;nh x&aacute;c th&igrave; thực hiện như sau: + Trường hợp người y&ecirc;u cầu nộp hồ sơ trực tuyến tr&ecirc;n Cổng Dịch vụ c&ocirc;ng quốc gia, kh&ocirc;ng muộn hơn 08 giờ l&agrave;m việc kể từ khi Hệ thống th&ocirc;ng tin giải quyết thủ tục h&agrave;nh ch&iacute;nh tiếp nhận hồ sơ, cơ quan thụ l&yacute; c&oacute; th&ocirc;ng b&aacute;o cho người xin th&ocirc;i quốc tịch Việt Nam để bổ sung, ho&agrave;n thiện hồ sơ. Việc th&ocirc;ng b&aacute;o được thực hiện bằng một hoặc nhiều phương thức: gửi đến t&agrave;i khoản c&aacute; nh&acirc;n tr&ecirc;n Cổng Dịch vụ c&ocirc;ng quốc gia; gửi tin nhắn hoặc li&ecirc;n hệ qua số điện thoại, hộp thư điện tử do người y&ecirc;u cầu cung cấp. + Trường hợp người y&ecirc;u cầu nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu ch&iacute;nh, kh&ocirc;ng qu&aacute; 01 ng&agrave;y l&agrave;m việc kể từ khi nhận được hồ sơ, cơ quan thụ l&yacute; c&oacute; văn bản gửi cho người người xin th&ocirc;i quốc tịch Việt Nam để bổ sung, ho&agrave;n thiện hồ sơ.&nbsp;- Trong thời hạn 05 ng&agrave;y l&agrave;m việc, kể từ ng&agrave;y nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Tư ph&aacute;p c&oacute; tr&aacute;ch nhiệm: + Đăng th&ocirc;ng b&aacute;o về việc xin th&ocirc;i quốc tịch Việt Nam tr&ecirc;n một tờ b&aacute;o viết hoặc b&aacute;o điện tử ở địa phương trong ba số li&ecirc;n tiếp v&agrave; gửi đăng tr&ecirc;n Trang th&ocirc;ng tin điện tử của Bộ Tư ph&aacute;p. Th&ocirc;ng b&aacute;o tr&ecirc;n Trang th&ocirc;ng tin điện tử phải được lưu giữ trong thời gian &iacute;t nhất 30 ng&agrave;y, kể từ ng&agrave;y đăng th&ocirc;ng b&aacute;o. Kể từ ng&agrave;y Sở Tư ph&aacute;p đăng tải th&ocirc;ng tin về người xin th&ocirc;i quốc tịch Việt Nam theo quy định tại khoản 2 Điều 29 Luật Quốc tịch Việt Nam, cơ quan C&ocirc;ng an, cơ quan Thi h&agrave;nh &aacute;n d&acirc;n sự, cơ quan quản l&yacute; thuế hoặc cơ quan, tổ chức, c&aacute; nh&acirc;n kh&aacute;c nếu ph&aacute;t hiện thấy người xin th&ocirc;i quốc tịch Việt Nam thuộc trường hợp chưa được th&ocirc;i hoặc kh&ocirc;ng được th&ocirc;i quốc tịch Việt Nam theo quy định tại c&aacute;c khoản 2, khoản 3, khoản 4 Điều 27 Luật Quốc tịch Việt Nam v&agrave; khoản 2 Điều 22 Nghị định số 191/2025/NĐ-CP th&igrave; phải kịp thời th&ocirc;ng b&aacute;o cho Sở Tư ph&aacute;p, nơi đ&atilde; đăng tải th&ocirc;ng tin. + Đề nghị cơ quan C&ocirc;ng an cấp tỉnh x&aacute;c minh về nh&acirc;n th&acirc;n của người xin th&ocirc;i quốc tịch Việt Nam. - Trong thời hạn 20 ng&agrave;y, kể từ ng&agrave;y nhận được văn bản đề nghị của Sở Tư ph&aacute;p, cơ quan C&ocirc;ng an cấp tỉnh c&oacute; tr&aacute;ch nhiệm x&aacute;c minh v&agrave; gửi kết quả đến Sở Tư ph&aacute;p. Trong thời gian n&agrave;y, Sở Tư ph&aacute;p phải tiến h&agrave;nh thẩm tra giấy tờ trong hồ sơ xin th&ocirc;i quốc tịch Việt Nam, lập danh mục đầy đủ c&aacute;c giấy tờ trong từng hồ sơ, k&egrave;m danh s&aacute;ch những người xin th&ocirc;i quốc tịch theo mẫu quy định. - Trong thời hạn 05 ng&agrave;y l&agrave;m việc, kể từ ng&agrave;y nhận được kết quả x&aacute;c minh, Sở Tư ph&aacute;p c&oacute; tr&aacute;ch nhiệm ho&agrave;n tất hồ sơ tr&igrave;nh Chủ tịch Ủy ban nh&acirc;n d&acirc;n cấp tỉnh. - Trong thời hạn 05 ng&agrave;y l&agrave;m việc kể từ ng&agrave;y nhận được đề nghị của Sở Tư ph&aacute;p, Chủ tịch Ủy ban nh&acirc;n d&acirc;n cấp tỉnh c&oacute; tr&aacute;ch nhiệm xem x&eacute;t, kết luận v&agrave; đề xuất &yacute; kiến gửi Bộ Tư ph&aacute;p. - Trong thời hạn 20 ng&agrave;y, kể từ ng&agrave;y nhận được văn bản đề xuất của Chủ tịch Ủy ban nh&acirc;n d&acirc;n cấp tỉnh, Bộ Tư ph&aacute;p c&oacute; tr&aacute;ch nhiệm kiểm tra lại hồ sơ, nếu x&eacute;t thấy người xin th&ocirc;i quốc tịch Việt Nam c&oacute; đủ điều kiện được th&ocirc;i quốc tịch Việt Nam th&igrave; Bộ trưởng Bộ Tư ph&aacute;p thừa ủy quyền Thủ tướng Ch&iacute;nh phủ k&yacute; Tờ tr&igrave;nh tr&igrave;nh Chủ tịch nước xem x&eacute;t, quyết định. Nếu x&eacute;t thấy hồ sơ xin th&ocirc;i quốc tịch Việt Nam chưa đầy đủ, người xin th&ocirc;i quốc tịch chưa đ&aacute;p ứng đủ điều kiện th&ocirc;i quốc tịch Việt Nam, Bộ Tư ph&aacute;p quyết định từ chối giải quyết hồ sơ. - Trong thời hạn 20 ng&agrave;y, kể từ ng&agrave;y nhận được đề nghị của Thủ tướng Ch&iacute;nh phủ, Chủ tịch nước xem x&eacute;t, quyết định.&nbsp;- Sau khi c&oacute; Quyết định cho th&ocirc;i quốc tịch Việt Nam của Chủ tịch nước, Bộ Tư ph&aacute;p đăng tải tr&ecirc;n Trang th&ocirc;ng tin điện tử của Bộ Tư ph&aacute;p. - Trong thời hạn 07 ng&agrave;y l&agrave;m việc, kể từ ng&agrave;y nhận được Quyết định cho th&ocirc;i quốc tịch Việt Nam, Bộ Tư ph&aacute;p gửi kết quả giải quyết cho Uỷ ban nh&acirc;n d&acirc;n cấp tỉnh để th&ocirc;ng b&aacute;o cho người c&oacute; y&ecirc;u cầu v&agrave; để theo d&otilde;i, quản l&yacute;, thống k&ecirc; c&aacute;c việc đ&atilde; giải quyết về quốc tịch. - Trong thời hạn 07 ng&agrave;y l&agrave;m việc, kể từ ng&agrave;y nhận được Quyết định cho th&ocirc;i quốc tịch Việt Nam, Bộ Tư ph&aacute;p th&ocirc;ng b&aacute;o bằng văn bản cho Sở Tư ph&aacute;p, nơi đ&atilde; đăng k&yacute; hộ tịch của người đ&oacute; để ghi ch&uacute; hoặc hướng dẫn ghi ch&uacute; v&agrave;o sổ hộ tịch. Nội dung ghi ch&uacute; gồm: số Quyết định; ng&agrave;y, th&aacute;ng, năm ban h&agrave;nh Quyết định; nội dung Quyết định; người thực hiện ghi ch&uacute; phải k&yacute;, ghi r&otilde; họ t&ecirc;n v&agrave; ng&agrave;y th&aacute;ng năm ghi ch&uacute;. Trong trường hợp Sở Tư ph&aacute;p nhận được th&ocirc;ng b&aacute;o ghi ch&uacute; nhưng kh&ocirc;ng c&ograve;n lưu giữ được sổ hộ tịch trước đ&acirc;y th&igrave; lập Sổ để theo d&otilde;i, quản l&yacute; v&agrave; giải quyết c&aacute;c việc về hộ tịch, quốc tịch c&oacute; li&ecirc;n quan. Trong trường hợp Cơ sở dữ liệu quốc tịch đ&atilde; được kết nối, chia sẻ với Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử th&igrave; việc th&ocirc;ng b&aacute;o thay đổi quốc tịch được thực hiện tr&ecirc;n m&ocirc;i trường điện tử. - Trường hợp người được th&ocirc;i quốc tịch Việt Nam đang cư tr&uacute; tại Việt Nam th&igrave; trong thời hạn 07 ng&agrave;y l&agrave;m việc, kể từ ng&agrave;y nhận Quyết định cho th&ocirc;i quốc tịch, Bộ Tư ph&aacute;p th&ocirc;ng b&aacute;o cho Bộ C&ocirc;ng an để chỉ đạo cơ quan C&ocirc;ng an c&oacute; thẩm quyền x&oacute;a đăng k&yacute; thường tr&uacute;, thu hồi v&agrave; hủy gi&aacute; trị sử dụng Hộ chiếu Việt Nam, thẻ Căn cước c&ocirc;ng d&acirc;n, thẻ căn cước, kh&oacute;a Căn cước điện tử của người đ&oacute; theo quy định của ph&aacute;p luật. - Người được th&ocirc;i quốc tịch quốc tịch Việt Nam c&oacute; tr&aacute;ch nhiệm phối hợp với cơ quan C&ocirc;ng an để l&agrave;m thủ tục x&oacute;a đăng k&yacute; thường tr&uacute;, nộp lại Hộ chiếu Việt Nam, thẻ Căn cước c&ocirc;ng d&acirc;n, thẻ căn cước, kh&oacute;a căn cước điện tử theo quy định của ph&aacute;p luật c&oacute; li&ecirc;n quan.</p>

<p>
- Đơn xin th&ocirc;i quốc tịch Việt Nam. - Bản khai l&yacute; lịch. - Giấy tờ chứng minh người xin th&ocirc;i quốc tịch Việt Nam c&oacute; quốc tịch Việt Nam l&agrave; bản sao Hộ chiếu Việt Nam, thẻ Căn cước c&ocirc;ng d&acirc;n, thẻ căn cước, căn cước điện tử, Giấy chứng minh nh&acirc;n d&acirc;n hoặc giấy tờ kh&aacute;c quy định tại Điều 11 Luật Quốc tịch Việt Nam v&agrave; Điều 7 Nghị định số 91/2025/NĐ-CP trong trường hợp cơ quan tiếp nhận kh&ocirc;ng thể khai th&aacute;c được th&ocirc;ng tin chứng minh quốc tịch Việt Nam của người xin th&ocirc;i quốc tịch trong Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử, Cơ sở dữ liệu quốc gia về d&acirc;n cư. Việc nộp bản sao Giấy khai sinh hoặc Tr&iacute;ch lục khai sinh, Chứng minh nh&acirc;n d&acirc;n hoặc Căn cước c&ocirc;ng d&acirc;n hoặc Thẻ Căn cước chỉ&nbsp;thực hiện trong trường hợp cơ quan tiếp nhận kh&ocirc;ng thể khai th&aacute;c được th&ocirc;ng tin trong Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử, Cơ sở dữ liệu quốc gia về d&acirc;n cư hoặc th&ocirc;ng tin khai th&aacute;c được kh&ocirc;ng đầy đủ, kh&ocirc;ng ch&iacute;nh x&aacute;c; - Giấy tờ x&aacute;c nhận về việc người đ&oacute; đang l&agrave;m thủ tục nhập quốc tịch nước ngo&agrave;i, trừ trường hợp ph&aacute;p luật nước đ&oacute; kh&ocirc;ng quy định về việc cấp giấy n&agrave;y (Giấy tờ x&aacute;c nhận việc người xin th&ocirc;i quốc tịch Việt Nam đang l&agrave;m thủ tục nhập quốc tịch nước ngo&agrave;i quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 28 Luật Quốc tịch Việt Nam l&agrave; giấy tờ do cơ quan c&oacute; thẩm quyền của nước ngo&agrave;i x&aacute;c nhận hoặc bảo đảm cho người đ&oacute; được nhập quốc tịch nước ngo&agrave;i; trường hợp người xin th&ocirc;i quốc tịch Việt Nam đ&atilde; c&oacute; quốc tịch nước ngo&agrave;i th&igrave; nộp bản sao Hộ chiếu hoặc giấy tờ về nh&acirc;n th&acirc;n c&oacute; d&aacute;n ảnh do cơ quan c&oacute; thẩm quyền của nước ngo&agrave;i cấp để chứng minh người đ&oacute; đang c&oacute; quốc tịch nước ngo&agrave;i). - Giấy x&aacute;c nhận kh&ocirc;ng nợ thuế do cơ quan quản l&yacute; thuế nơi người xin th&ocirc;i quốc tịch Việt Nam cư tr&uacute; cấp. - Đối với người trước đ&acirc;y l&agrave; c&aacute;n bộ, c&ocirc;ng chức, vi&ecirc;n chức hoặc phục vụ trong lực lượng vũ trang nh&acirc;n d&acirc;n Việt Nam đ&atilde; nghỉ hưu, th&ocirc;i việc, bị miễn nhiệm, b&atilde;i nhiệm, c&aacute;ch chức hoặc giải ngũ, phục vi&ecirc;n chưa qu&aacute; 5 năm th&igrave; c&ograve;n phải nộp giấy x&aacute;c nhận của Thủ trưởng cơ quan, tổ chức, đơn vị đ&atilde; ra quyết định cho nghỉ hưu, cho th&ocirc;i việc, miễn nhiệm, b&atilde;i nhiệm, c&aacute;ch chức hoặc giải ngũ, phục vi&ecirc;n x&aacute;c nhận việc th&ocirc;i quốc tịch Việt Nam của người đ&oacute; kh&ocirc;ng phương hại đến lợi &iacute;ch quốc gia của Việt Nam. - Bản sao Giấy khai sinh của con chưa th&agrave;nh ni&ecirc;n c&ugrave;ng th&ocirc;i quốc tịch Việt Nam theo cha mẹ hoặc giấy tờ hợp lệ kh&aacute;c chứng minh quan hệ cha con, mẹ con, trong trường hợp cơ quan tiếp nhận kh&ocirc;ng thể khai th&aacute;c được th&ocirc;ng tin chứng minh quan hệ cha, mẹ, con trong Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử, Cơ sở dữ liệu quốc gia về d&acirc;n cư. Trường hợp chỉ người cha hoặc người mẹ th&ocirc;i quốc tịch Việt Nam m&agrave; con chưa th&agrave;nh ni&ecirc;n sinh sống c&ugrave;ng người đ&oacute; th&ocirc;i quốc tịch Việt Nam theo cha hoặc mẹ th&igrave; phải nộp văn bản thỏa thuận c&oacute; đủ chữ k&yacute; của cha mẹ về việc xin th&ocirc;i quốc tịch Việt Nam cho con. Văn bản thỏa thuận kh&ocirc;ng phải chứng thực chữ k&yacute;; người đứng đơn xin th&ocirc;i quốc tịch Việt Nam cho con phải chịu tr&aacute;ch nhiệm về t&iacute;nh ch&iacute;nh x&aacute;c chữ k&yacute; của người kia. Trường hợp cha, mẹ đ&atilde; chết, bị mất năng lực h&agrave;nh vi d&acirc;n sự hoặc hạn chế năng lực h&agrave;nh vi d&acirc;n sự th&igrave; văn bản thỏa thuận được thay thế bằng giấy tờ chứng minh cha, mẹ đ&atilde; chết, bị mất năng lực h&agrave;nh vi d&acirc;n sự hoặc hạn chế năng lực h&agrave;nh vi d&acirc;n sự. - Giấy tờ c&oacute; trong hồ sơ xin th&ocirc;i quốc tịch Việt Nam do cơ quan c&oacute; thẩm quyền của nước ngo&agrave;i cấp phải được hợp ph&aacute;p h&oacute;a l&atilde;nh sự, trừ trường hợp được&nbsp;miễn hợp ph&aacute;p h&oacute;a l&atilde;nh sự theo quy định của ph&aacute;p luật Việt Nam hoặc điều ước quốc tế m&agrave; Việt Nam l&agrave; th&agrave;nh vi&ecirc;n. - Giấy tờ trong hồ sơ xin th&ocirc;i quốc tịch Việt Nam bằng tiếng nước ngo&agrave;i phải được dịch sang tiếng Việt; bản dịch phải được chứng thực chữ k&yacute; người dịch theo quy định của ph&aacute;p luật Việt Nam. - Trường hợp ph&aacute;p luật quy định giấy tờ phải nộp l&agrave; bản sao th&igrave; người xin th&ocirc;i quốc tịch Việt Nam c&oacute; thể nộp giấy tờ l&agrave; bản chụp từ bản ch&iacute;nh; bản sao được chứng thực từ bản ch&iacute;nh; bản sao được cấp từ sổ gốc; bản điện tử c&aacute;c giấy tờ n&agrave;y; giấy tờ được t&iacute;ch hợp, hiển thị tr&ecirc;n Ứng dụng định danh điện tử (VNeID). Nếu nộp bản chụp từ bản ch&iacute;nh th&igrave; phải c&oacute; bản ch&iacute;nh để đối chiếu; người thụ l&yacute; hồ sơ kiểm tra, đối chiếu bản sao với bản ch&iacute;nh v&agrave; k&yacute; x&aacute;c nhận đ&atilde; đối chiếu. Trường hợp hồ sơ được gửi qua hệ thống bưu ch&iacute;nh th&igrave; bản sao giấy tờ phải được chứng thực từ bản ch&iacute;nh hoặc được cấp từ sổ gốc; Đơn, Tờ khai, Bản khai l&yacute; lịch phải được chứng thực chữ k&yacute; theo quy định của ph&aacute;p luật.</p>

File mẫu:

  • Đơn xin thôi quốc tịch Việt Nam Tải về In ấn
  • Bản sao Giấy khai sinh của người con chưa thành niên cùng thôi quốc tịch Việt Nam theo cha mẹ hoặc giấy tờ hợp lệ khác chứng minh quan hệ cha con, mẹ con. Tải về In ấn
  • Đơn xin thôi quốc tịch Việt Nam; (Dùng cho người đại diện theo pháp luật làm Đơn xin thôi quốc tịch Việt Nam cho người được đại diện) Tải về In ấn
  • Bản khai lý lịch Tải về In ấn

<p>
- Người xin th&ocirc;i quốc tịch Việt Nam chưa được th&ocirc;i quốc tịch Việt Nam, nếu thuộc một trong những trường hợp sau đ&acirc;y: + Đang nợ thuế đối với Nh&agrave; nước hoặc đang c&oacute; nghĩa vụ t&agrave;i sản đối với cơ quan, tổ chức hoặc c&aacute; nh&acirc;n ở Việt Nam; + Đang bị truy cứu tr&aacute;ch nhiệm h&igrave;nh sự; + Đang chấp h&agrave;nh bản &aacute;n, quyết định của To&agrave; &aacute;n Việt Nam; + Đang bị tạm giam để chờ thi h&agrave;nh &aacute;n; + Đang chấp h&agrave;nh quyết định &aacute;p dụng biện ph&aacute;p xử l&yacute; h&agrave;nh ch&iacute;nh đưa v&agrave;o cơ sở gi&aacute;o dục, cơ sở chữa bệnh, trường gi&aacute;o dưỡng. - Người xin th&ocirc;i quốc tịch Việt Nam kh&ocirc;ng được th&ocirc;i quốc tịch Việt Nam, nếu việc đ&oacute; l&agrave;m phương hại đến lợi &iacute;ch quốc gia của Việt Nam. - C&aacute;n bộ, c&ocirc;ng chức v&agrave; những người đang phục vụ trong lực lượng vũ trang nh&acirc;n d&acirc;n Việt Nam kh&ocirc;ng được th&ocirc;i quốc tịch Việt Nam. - Trường hợp được miễn x&aacute;c minh về nh&acirc;n th&acirc;n th&igrave; thời hạn của giấy tờ bảo đảm cho nhập quốc tịch nước ngo&agrave;i phải c&ograve;n &iacute;t nhất l&agrave; 120 ng&agrave;y, kể từ ng&agrave;y thụ l&yacute; hồ sơ; trường hợp phải x&aacute;c minh về nh&acirc;n th&acirc;n th&igrave; thời hạn phải c&ograve;n &iacute;t nhất l&agrave; 150 ng&agrave;y, kể từ ng&agrave;y thụ l&yacute; hồ sơ.</p>

Nộp hồ sơ trực tuyến In phiếu hướng dẫn Đặt câu hỏi