| Thông tin |
Nội dung |
| Cơ quan thực hiện |
<p>
Cục Đường bộ Việt Nam, Sở Xây dựng</p>
|
| Lĩnh vực |
Đường bộ |
| Cách thức thực hiện |
<ul>
<li>
<b>Trực tiếp</b></li>
<li>
<b>Dịch vụ bưu chính</b></li>
</ul>
|
| Số lượng hồ sơ |
01 bộ |
| Thời hạn giải quyết |
<ul>
Trực tiếp
<li>
<i>8 Ngày làm việc</i><br />
<p>
Trong thời gian không quá 08 (tám) ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ cấp lại theo quy định</p>
</li>
Dịch vụ bưu chính
<li>
<i>8 Ngày làm việc</i><br />
<p>
Trong thời gian không quá 08 (tám) ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ cấp lại theo quy định</p>
</li>
</ul>
|
| Ðối tượng thực hiện |
Tổ chức |
| Kết quả thực hiện |
<ul>
<li>
Giấy phép đào tạo lái xe ô tô</li>
</ul>
|
| Phí hoặc lệ phí |
<p>
Không</p>
|
| Căn cứ pháp lý |
<ul>
<li>
<p>
Nghị định số 160/2024/NĐ-CP ngày 18/12/2024 của Chính phủ quy định về hoạt động đào tạo và sát hạch lái xe.</p>
</li>
</ul>
|
<ul>
<li>
<p>
a) Nộp hồ sơ TTHC: - Cơ sở đào tạo nộp hồ sơ đề nghị cấp lại Giấy phép đào tạo lái xe ô tô đến Sở Xây dựng (đối với cơ sở đào tạo do địa phương quản lý) hoặc Cục Đường bộ Việt Nam (đối với cơ sở đào tạo do Cục Đường bộ Việt Nam quản lý).</p>
</li>
<li>
<p>
b) Giải quyết TTHC: - Trong thời hạn không quá 05 (năm) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, cơ quan có thẩm quyền phối hợp cơ quan quản lý giáo dục nghề nghiệp tổ chức kiểm tra thực tế cơ sở đào tạo và lập biên bản theo mẫu quy định; - Trong thời hạn không quá 03 (ba) ngày làm việc kể từ ngày kết thúc kiểm tra, cơ quan có thẩm quyền cấp lại giấy phép đào tạo lái xe ô tô cho cơ sở đào tạo. Trường hợp không cấp, phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.</p>
</li>
</ul>
<h4>
Thành phần hồ sơ (chỉ bổ sung những nội dung thay đổi so với lần cấp phép gần nhất):</h4>
<table>
<thead>
<tr>
<th>
Giấy tờ</th>
<th>
Mẫu đơn, tờ khai</th>
<th>
Số lượng</th>
</tr>
</thead>
<tbody>
<tr>
<td>
Báo cáo đề nghị cấp giấy phép đào tạo theo mẫu</td>
<td>
</td>
<td>
Bản chính: 1<br />
Bản sao: 0</td>
</tr>
<tr>
<td>
Quyết định thành lập hoặc cho cho phép thành lập của cơ quan có thẩm quyền (bản sao kèm bản chính để đối chiếu hoặc bản sao có chứng thực hoặc bản sao điện tử được chứng thực từ bản chính hoặc bản sao điện tử từ sổ gốc)</td>
<td>
</td>
<td>
Bản chính: 0<br />
Bản sao: 1</td>
</tr>
<tr>
<td>
Giấy chứng nhận giáo viên dạy thực hành lái xe (bản sao kèm bản chính để đối chiếu hoặc bản sao có chứng thực hoặc bản sao điện tử được chứng thực từ bản chính hoặc bản sao điện tử từ sổ gốc);</td>
<td>
</td>
<td>
Bản chính: 0<br />
Bản sao: 1</td>
</tr>
<tr>
<td>
<p style="margin-left:5.6pt;">
Chứng nhận đăng ký xe, biển số xe hoặc bản sao chứng nhận đăng ký xe, biển số xe có chứng thực kèm bản gốc giấy tờ xác nhận của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài còn hiệu lực trong trường hợp xe đang được thế chấp tại tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài (bản chính xuất trình tại thời điểm kiểm tra để đối chiếu). <em>Trường hợp Quyết định thành lập hoặc cho phép thành lập của cơ quan có thẩm quyền, giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc quyết định giao đất, cho thuê đất và Giấy chứng nhận giáo viên dạy thực hành lái xe đã được tích hợp vào tài khoản định danh điện tử thì việc xuất trình, kiểm tra có thể thực hiện thông qua tài khoản định danh điện tử</em></p>
</td>
<td>
</td>
<td>
Bản chính: 0<br />
Bản sao: 1</td>
</tr>
</tbody>
</table>
<p>
</p>
File mẫu:
<p>
Đáp ứng đủ các điều kiện quy định tại Điều 6, Điều 7, Điều 8, và Điều 9 của Nghị định số 160/2024/NĐ-CP ngày 18/12/2024 của Chính phủ quy định về hoạt động đào tạo và sát hạch lái xe.</p>