Một phần  Nhập quốc tịch Việt Nam

Ký hiệu thủ tục: 2.002039.000.00.00.H38
Lượt xem: 237
Thông tin Nội dung
Cơ quan thực hiện <p>
Bộ Tư ph&aacute;p, Sở Tư ph&aacute;p tỉnh L&agrave;o Cai, UBND tỉnh L&agrave;o Cai</p>
Lĩnh vực Quốc tịch
Cách thức thực hiện <p>
Người xin nhập quốc tịch Việt Nam phải trực tiếp nộp hồ sơ tại Sở Tư ph&aacute;p, nơi người đ&oacute; cư tr&uacute;, kh&ocirc;ng uỷ quyền cho người kh&aacute;c nộp hồ sơ.</p>
Số lượng hồ sơ Số lượng hồ sơ: 03 bộ
Thời hạn giải quyết <p>
105 Ng&agrave;y</p>
<p>
&nbsp;</p>
Ðối tượng thực hiện Cá nhân
Kết quả thực hiện <p>
Quyết định cho nhập quốc tịch Việt Nam của Chủ tịch nước</p>
Phí hoặc lệ phí <p>
Lệ ph&iacute;: 3.000.000 đồng.</p>
<p>
Miễn lệ ph&iacute; đối với những trường hợp sau:</p>
<p>
+ Người c&oacute; c&ocirc;ng lao đặc biệt đ&oacute;ng g&oacute;p cho sự nghiệp x&acirc;y dựng v&agrave; bảo vệ tổ quốc Việt Nam (phải l&agrave; người được tặng thưởng Hu&acirc;n chương, Huy chương, danh hiệu cao qu&yacute; kh&aacute;c của Nh&agrave; nước Việt Nam d&acirc;n chủ cộng h&ograve;a, Ch&iacute;nh phủ C&aacute;ch mạng l&acirc;m thời Cộng h&ograve;a miền Nam Việt Nam, Nh&agrave; nước Cộng h&ograve;a x&atilde; hội chủ nghĩa Việt Nam hoặc được cơ quan, tổ chức c&oacute; thẩm quyền của Việt Nam x&aacute;c nhận về c&ocirc;ng lao đặc biệt đ&oacute;).</p>
<p>
+ Người kh&ocirc;ng quốc tịch c&oacute; ho&agrave;n cảnh kinh tế kh&oacute; khăn, c&oacute; x&aacute;c nhận của Ủy ban nh&acirc;n d&acirc;n cấp x&atilde;, nơi cư tr&uacute;.</p>
Căn cứ pháp lý <p>
- Luật Quốc tịch Việt Nam năm 2008.</p>
<p>
- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quốc tịch Việt Nam năm 2025.</p>
<p>
- Nghị định số 191/2025/NĐ-CP ng&agrave;y 01/7/2025 của Ch&iacute;nh phủ quy định chi tiết một số điều v&agrave; biện ph&aacute;p để tổ chức, hướng dẫn thi h&agrave;nh Luật Quốc tịch Việt Nam.</p>
<p>
- Nghị quyết số 66.7/2025/NQ-CP ng&agrave;y 15/11/2025 của Ch&iacute;nh phủ quy định cắt giảm, đơn giản h&oacute;a thủ tục h&agrave;nh ch&iacute;nh dựa tr&ecirc;n dữ liệu.</p>
<p>
- Th&ocirc;ng tư số 12/2025/TT-BTP ng&agrave;y 01/7/2025 của Bộ trưởng Bộ Tư ph&aacute;p ban h&agrave;nh, hướng dẫn sử dụng, quản l&yacute; mẫu sổ quốc tịch v&agrave; mẫu giấy tờ về quốc tịch.</p>
<p>
- Th&ocirc;ng tư số 281/2016/TT-BTC ng&agrave;y 14/11/2016 của Bộ trưởng Bộ T&agrave;i ch&iacute;nh quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản l&yacute; v&agrave; sử dụng ph&iacute; khai th&aacute;c, sử dụng th&ocirc;ng tin trong cơ sở dữ liệu hộ tịch, ph&iacute; x&aacute;c nhận c&oacute; quốc tịch Việt Nam, ph&iacute; x&aacute;c nhận l&agrave; người gốc Việt Nam, lệ ph&iacute; quốc tịch.</p>

<p> - Khi c&oacute; y&ecirc;u cầu xin nhập quốc tịch Việt Nam, c&ocirc;ng d&acirc;n nước ngo&agrave;i v&agrave; người kh&ocirc;ng quốc tịch cư tr&uacute; tại Việt Nam trực tiếp nộp hồ sơ xin nhập quốc tịch Việt Nam tại Sở Tư ph&aacute;p, nơi người đ&oacute; cư tr&uacute;, kh&ocirc;ng uỷ quyền cho người kh&aacute;c nộp hồ sơ.- Người y&ecirc;u cầu c&oacute; thể cung cấp th&ocirc;ng tin về giấy tờ (số, ng&agrave;y cấp, nơi cấp) để cơ quan thụ l&yacute; hồ sơ khai th&aacute;c, sử dụng th&ocirc;ng tin trong Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử thay cho giấy tờ phải nộp đối với c&aacute;c giấy tờ do cơ quan c&oacute; thẩm quyền của Việt Nam cấp sau đ&acirc;y: + Giấy tờ chứng minh thuộc trường hợp được miễn một số điều kiện khi xin nhập quốc tịch Việt Nam gồm: i) Giấy chứng nhận kết h&ocirc;n hoặc Giấy x&aacute;c nhận t&igrave;nh trạng h&ocirc;n nh&acirc;n để chứng minh c&oacute; vợ, chồng l&agrave; c&ocirc;ng d&acirc;n Việt Nam; ii) Giấy khai sinh hoặc Tr&iacute;ch lục khai sinh để chứng minh c&oacute; cha đẻ, mẹ đẻ, con đẻ l&agrave; c&ocirc;ng d&acirc;n Việt Nam. + Giấy khai sinh hoặc Tr&iacute;ch lục khai sinh của con chưa th&agrave;nh ni&ecirc;n xin nhập quốc tịch Việt Nam theo cha mẹ. - Người thụ l&yacute; hồ sơ c&oacute; tr&aacute;ch nhiệm kiểm tra t&iacute;nh hợp lệ của giấy tờ trong hồ sơ. Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, chưa ch&iacute;nh x&aacute;c theo quy định th&igrave; phải hướng dẫn ngay người xin nhập quốc tịch Việt Nam bổ sung, ho&agrave;n thiện hồ sơ v&agrave; n&ecirc;u r&otilde; l&yacute; do trong Phiếu y&ecirc;u cầu bổ sung, ho&agrave;n thiện hồ sơ; trường hợp hồ sơ đầy đủ, ch&iacute;nh x&aacute;c theo quy định th&igrave; tiếp nhận hồ sơ v&agrave; ghi v&agrave;o Sổ thụ l&yacute; hồ sơ quốc tịch. Đối với giấy tờ cho ph&eacute;p thay thế bằng việc sử dụng dữ liệu, cơ quan thụ l&yacute; hồ sơ c&oacute; tr&aacute;ch nhiệm khai th&aacute;c trong Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử tr&ecirc;n cơ sở th&ocirc;ng tin do người d&acirc;n cung cấp. Trường hợp kh&ocirc;ng khai th&aacute;c được hoặc th&ocirc;ng tin khai th&aacute;c được kh&ocirc;ng đầy đủ, kh&ocirc;ng ch&iacute;nh x&aacute;c th&igrave; c&oacute; văn bản gửi cho người xin nhập quốc tịch Việt Nam để bổ sung, ho&agrave;n thiện hồ sơ trong thời hạn kh&ocirc;ng qu&aacute; 01 ng&agrave;y l&agrave;m việc kể từ khi nhận được hồ sơ. - Trong thời hạn 05 ng&agrave;y l&agrave;m việc, kể từ ng&agrave;y nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Tư ph&aacute;p gửi văn bản đề nghị cơ quan C&ocirc;ng an cấp tỉnh x&aacute;c minh về nh&acirc;n th&acirc;n của người xin nhập quốc tịch Việt Nam. - Trong thời hạn 30 ng&agrave;y, kể từ ng&agrave;y nhận được đề nghị của Sở Tư ph&aacute;p, cơ quan C&ocirc;ng an cấp tỉnh c&oacute; tr&aacute;ch nhiệm x&aacute;c minh v&agrave; gửi kết quả đến Sở Tư ph&aacute;p. Trong thời gian n&agrave;y, Sở Tư ph&aacute;p phải tiến h&agrave;nh thẩm tra giấy tờ trong hồ sơ xin nhập&nbsp;quốc tịch Việt Nam; lập danh mục đầy đủ c&aacute;c giấy tờ trong từng hồ sơ, k&egrave;m danh s&aacute;ch những người xin nhập quốc tịch Việt Nam theo mẫu quy định. - Trong thời hạn 05 ng&agrave;y l&agrave;m việc, kể từ ng&agrave;y nhận được kết quả x&aacute;c minh, Sở Tư ph&aacute;p c&oacute; tr&aacute;ch nhiệm ho&agrave;n tất hồ sơ tr&igrave;nh Chủ tịch Ủy ban nh&acirc;n d&acirc;n cấp tỉnh. - Trong thời hạn 05 ng&agrave;y l&agrave;m việc, kể từ ng&agrave;y nhận được đề nghị của Sở Tư ph&aacute;p, Chủ tịch Ủy ban nh&acirc;n d&acirc;n cấp tỉnh c&oacute; tr&aacute;ch nhiệm xem x&eacute;t, kết luận v&agrave; đề xuất &yacute; kiến gửi Bộ Tư ph&aacute;p. - Trong thời hạn 20 ng&agrave;y, kể từ ng&agrave;y nhận được văn bản đề xuất của Chủ tịch Ủy ban nh&acirc;n d&acirc;n cấp tỉnh, Bộ Tư ph&aacute;p c&oacute; tr&aacute;ch nhiệm kiểm tra lại hồ sơ, nếu x&eacute;t thấy c&oacute; đủ điều kiện nhập quốc tịch Việt Nam th&igrave; gửi th&ocirc;ng b&aacute;o bằng văn bản cho người xin nhập quốc tịch Việt Nam để l&agrave;m thủ tục xin th&ocirc;i quốc tịch nước ngo&agrave;i, trừ trường hợp người xin nhập quốc tịch Việt Nam xin giữ quốc tịch nước ngo&agrave;i (người n&agrave;y phải đ&aacute;p ứng đủ điều kiện được giữ quốc tịch nước ngo&agrave;i) hoặc l&agrave; người kh&ocirc;ng quốc tịch. Nếu x&eacute;t thấy hồ sơ xin nhập quốc tịch Việt Nam chưa đầy đủ, người xin nhập quốc tịch chưa đ&aacute;p ứng đủ điều kiện nhập quốc tịch Việt Nam, Bộ Tư ph&aacute;p quyết định từ chối giải quyết hồ sơ. Đối với trường hợp xin nhập quốc tịch Việt Nam đồng thời xin giữ quốc tịch nước ngo&agrave;i m&agrave; kh&ocirc;ng c&oacute; đủ giấy tờ chứng minh thuộc trường hợp được giữ quốc tịch nước ngo&agrave;i theo quy định, Bộ Tư ph&aacute;p c&oacute; văn bản th&ocirc;ng b&aacute;o cho cơ quan thụ l&yacute; hồ sơ để y&ecirc;u cầu người đ&oacute; tiến h&agrave;nh th&ocirc;i quốc tịch nước ngo&agrave;i. Trong thời hạn 09 th&aacute;ng, kể từ ng&agrave;y Bộ Tư ph&aacute;p c&oacute; văn bản th&ocirc;ng b&aacute;o m&agrave; người xin nhập quốc tịch Việt Nam kh&ocirc;ng nộp văn bản của cơ quan c&oacute; thẩm quyền nước ngo&agrave;i cho th&ocirc;i quốc tịch nước ngo&agrave;i th&igrave; Bộ Tư ph&aacute;p quyết định từ chối giải quyết hồ sơ. Thời hạn 09 th&aacute;ng kh&ocirc;ng t&iacute;nh v&agrave;o thời hạn giải quyết hồ sơ theo quy định tại khoản 3 Điều 21 Luật Quốc tịch Việt Nam. - Trong thời hạn 10 ng&agrave;y l&agrave;m việc, kể từ ng&agrave;y nhận được giấy cho th&ocirc;i quốc tịch nước ngo&agrave;i của người xin nhập quốc tịch Việt Nam, Bộ trưởng Bộ Tư ph&aacute;p thừa ủy quyền Thủ tướng Ch&iacute;nh phủ k&yacute; Tờ tr&igrave;nh tr&igrave;nh Chủ tịch nước xem x&eacute;t, quyết định. - Trường hợp người xin nhập quốc tịch Việt Nam xin giữ quốc tịch nước ngo&agrave;i, người xin nhập quốc tịch Việt Nam l&agrave; người kh&ocirc;ng quốc tịch th&igrave; trong thời hạn 20 ng&agrave;y, kể từ ng&agrave;y nhận được đề xuất của Chủ tịch Uỷ ban nh&acirc;n d&acirc;n cấp tỉnh, Bộ Tư ph&aacute;p c&oacute; tr&aacute;ch nhiệm kiểm tra lại hồ sơ, nếu x&eacute;t thấy người xin nhập quốc tịch Việt Nam c&oacute; đủ điều kiện được nhập quốc tịch Việt Nam th&igrave; Bộ trưởng Bộ Tư ph&aacute;p thừa ủy quyền Thủ tướng Ch&iacute;nh phủ k&yacute; Tờ tr&igrave;nh tr&igrave;nh Chủ tịch nước xem x&eacute;t, quyết định.Khi xem x&eacute;t hồ sơ xin nhập quốc tịch Việt Nam đồng thời xin giữ quốc tịch nước ngo&agrave;i thuộc trường hợp quy định tại khoản 2 v&agrave; khoản 3 Điều 19 Luật Quốc tịch Việt Nam, nếu thấy hồ sơ phức tạp hoặc li&ecirc;n quan đến an ninh ch&iacute;nh trị, Bộ Tư ph&aacute;p lấy &yacute; kiến của bộ, ng&agrave;nh, cơ quan, tổ chức c&oacute; li&ecirc;n quan trước khi b&aacute;o c&aacute;o Thủ tướng Ch&iacute;nh phủ tr&igrave;nh Chủ tịch nước xem x&eacute;t, quyết định . - Trong thời hạn 30 ng&agrave;y, kể từ ng&agrave;y nhận được đề nghị của Thủ tướng Ch&iacute;nh phủ, Chủ tịch nước xem x&eacute;t, quyết định. - Sau khi c&oacute; Quyết định cho nhập quốc tịch Việt Nam của Chủ tịch nước, Bộ Tư ph&aacute;p đăng tải tr&ecirc;n Trang th&ocirc;ng tin điện tử của Bộ Tư ph&aacute;p. - Trong thời hạn 07 ng&agrave;y l&agrave;m việc, kể từ ng&agrave;y nhận được Quyết định cho nhập quốc tịch Việt Nam, Bộ Tư ph&aacute;p gửi kết quả giải quyết việc cho nhập quốc tịch Việt Nam cho Uỷ ban nh&acirc;n d&acirc;n cấp tỉnh, để tổ chức lễ trao Quyết định cho nhập quốc tịch Việt Nam. Sau khi nhận được Quyết định của Chủ tịch nước cho nhập quốc tịch Việt Nam gửi k&egrave;m th&ocirc;ng b&aacute;o của Bộ Tư ph&aacute;p, Ủy ban nh&acirc;n d&acirc;n cấp tỉnh chỉ đạo Sở Tư ph&aacute;p tổ chức Lễ trao Quyết định cho nhập quốc tịch Việt Nam cho người được nhập quốc tịch Việt Nam theo nghi thức trang trọng, &yacute; nghĩa, ph&ugrave; hợp với t&igrave;nh h&igrave;nh thực tế ở địa phương. Trường hợp người được nhập quốc tịch Việt Nam m&agrave; trước đ&oacute; đ&atilde; đăng k&yacute; hộ tịch tại cơ quan c&oacute; thẩm quyền của Việt Nam, th&igrave; trong thời hạn 07 ng&agrave;y l&agrave;m việc, kể từ ng&agrave;y nhận được Quyết định cho nhập quốc tịch Việt Nam, Bộ Tư ph&aacute;p th&ocirc;ng b&aacute;o bằng văn bản cho Sở Tư ph&aacute;p, nơi đ&atilde; đăng k&yacute; hộ tịch của người đ&oacute; để ghi ch&uacute; hoặc hướng dẫn ghi ch&uacute; v&agrave;o Sổ hộ tịch. Nội dung ghi ch&uacute; gồm: số Quyết định; ng&agrave;y, th&aacute;ng, năm ban h&agrave;nh Quyết định; nội dung Quyết định; người thực hiện ghi ch&uacute; phải k&yacute;, ghi r&otilde; họ t&ecirc;n v&agrave; ng&agrave;y th&aacute;ng năm ghi ch&uacute;. Trong trường hợp Sở Tư ph&aacute;p nhận được th&ocirc;ng b&aacute;o ghi ch&uacute; nhưng kh&ocirc;ng c&ograve;n lưu giữ được Sổ hộ tịch trước đ&acirc;y th&igrave; lập Sổ để theo d&otilde;i, quản l&yacute; v&agrave; giải quyết c&aacute;c việc về hộ tịch, quốc tịch c&oacute; li&ecirc;n quan. - Trong thời hạn 07 ng&agrave;y l&agrave;m việc, kể từ ng&agrave;y nhận Quyết định cho nhập quốc tịch Việt Nam, Bộ Tư ph&aacute;p th&ocirc;ng b&aacute;o cho Bộ C&ocirc;ng an để chỉ đạo cơ quan C&ocirc;ng an c&oacute; thẩm quyền đăng k&yacute; cư tr&uacute;, cấp Hộ chiếu Việt Nam, thẻ căn cước, Căn cước điện tử cho người được nhập quốc tịch Việt Nam theo quy định của ph&aacute;p luật.</p>

<p>
- Đơn xin nhập quốc tịch Việt Nam; - Bản sao Giấy khai sinh, Hộ chiếu hoặc giấy tờ kh&aacute;c c&oacute; gi&aacute; trị thay thế. Giấy tờ kh&aacute;c c&oacute; gi&aacute; trị thay thế Giấy khai sinh, Hộ chiếu đối với người kh&ocirc;ng quốc tịch xin nhập quốc tịch Việt Nam l&agrave; giấy tờ c&oacute; th&ocirc;ng tin về họ t&ecirc;n, ng&agrave;y th&aacute;ng năm sinh, c&oacute; d&aacute;n ảnh của người đ&oacute; v&agrave; đ&oacute;ng dấu của cơ quan c&oacute; thẩm quyền hoặc giấy th&ocirc;ng h&agrave;nh, giấy tờ c&oacute; gi&aacute; trị đi lại quốc tế; - Bản khai l&yacute; lịch; - Giấy tờ chứng minh th&ocirc;ng tin l&yacute; lịch tư ph&aacute;p do cơ quan c&oacute; thẩm quyền nước ngo&agrave;i cấp ph&ugrave; hợp với ph&aacute;p luật của nước đ&oacute; đối với thời gian người xin nhập quốc tịch Việt Nam cư tr&uacute; ở nước ngo&agrave;i. Giấy tờ chứng minh th&ocirc;ng tin l&yacute; lịch tư ph&aacute;p được cấp kh&ocirc;ng qu&aacute; 90 ng&agrave;y t&iacute;nh đến ng&agrave;y nộp hồ sơ; - Giấy tờ chứng minh tr&igrave;nh độ tiếng Việt của người xin nhập quốc tịch Việt Nam l&agrave; bản sao văn bằng, chứng chỉ để chứng minh người đ&oacute; đ&atilde; học bằng tiếng Việt tại Việt Nam như bản sao bằng tiến sĩ, bằng thạc sĩ, bằng cử nh&acirc;n hoặc bằng tốt nghiệp đại học, bằng tốt nghiệp cao đẳng, trung cấp (bao gồm bằng tốt nghiệp trung học chuy&ecirc;n nghiệp hoặc trung cấp chuy&ecirc;n nghiệp) hoặc bằng tốt nghiệp trung học phổ th&ocirc;ng hoặc trung học cơ sở của Việt Nam hoặc bản sao chứng chỉ tiếng Việt theo khung năng lực tiếng Việt d&ugrave;ng cho người nước ngo&agrave;i do cơ sở gi&aacute;o dục của Việt Nam cấp theo quy định của Bộ Gi&aacute;o dục v&agrave; Đ&agrave;o tạo. Trong trường hợp người xin nhập quốc tịch Việt Nam kh&ocirc;ng c&oacute; giấy tờ chứng minh tr&igrave;nh độ tiếng Việt th&igrave; Sở Tư ph&aacute;p tổ chức kiểm tra, phỏng vấn về khả năng nghe, n&oacute;i, đọc, viết tiếng Việt của người đ&oacute; bảo đảm đ&aacute;p ứng quy định tại khoản 1 Điều 11 Nghị định số 191/2025/NĐ-CP. Th&agrave;nh phần tham gia phỏng vấn c&oacute; đại diện của Sở Tư ph&aacute;p v&agrave; Sở Gi&aacute;o dục v&agrave; Đ&agrave;o tạo. Kết quả kiểm tra, phỏng vấn phải được lập th&agrave;nh văn bản. Những người trực tiếp kiểm tra, phỏng vấn chịu tr&aacute;ch nhiệm về kết quả kiểm tra, phỏng vấn v&agrave; &yacute; kiến đề xuất của m&igrave;nh; - Giấy tờ chứng minh về chỗ ở, thời gian thường tr&uacute; ở Việt Nam (phải l&agrave; người đang thường tr&uacute; tại Việt Nam v&agrave; đ&atilde; được cơ quan C&ocirc;ng an c&oacute; thẩm quyền của Việt Nam cấp Thẻ thường tr&uacute;. Thời gian thường tr&uacute; tại Việt Nam của người xin nhập quốc tịch Việt Nam được t&iacute;nh từ ng&agrave;y người đ&oacute; được cấp Thẻ thường tr&uacute;); - Giấy tờ chứng minh khả năng bảo đảm cuộc sống tại Việt Nam của người xin nhập quốc tịch Việt Nam gồm một trong c&aacute;c giấy tờ sau: giấy tờ chứng minh quyền sở hữu t&agrave;i sản; giấy tờ do cơ quan, tổ chức nơi người đ&oacute; l&agrave;m việc x&aacute;c nhận về mức lương hoặc thu nhập; giấy tờ bảo l&atilde;nh của tổ chức, c&aacute; nh&acirc;n tại Việt Nam; giấy x&aacute;c nhận của Ủy ban nh&acirc;n d&acirc;n cấp x&atilde; nơi thường tr&uacute; về t&igrave;nh trạng nh&agrave; ở, c&ocirc;ng việc, thu nhập của người xin nhập quốc tịch Việt Nam; - Bản sao Giấy khai sinh của con chưa th&agrave;nh ni&ecirc;n c&ugrave;ng nhập quốc tịch&nbsp;Việt Nam theo cha mẹ hoặc giấy tờ hợp lệ kh&aacute;c chứng minh quan hệ cha con, mẹ con, trong trường hợp cơ quan tiếp nhận kh&ocirc;ng thể khai th&aacute;c được th&ocirc;ng tin chứng minh quan hệ cha, mẹ, con trong Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử, Cơ sở dữ liệu quốc gia về d&acirc;n cư. Trường hợp người chưa th&agrave;nh ni&ecirc;n c&oacute; cha hoặc mẹ l&agrave; c&ocirc;ng d&acirc;n Việt Nam xin nhập quốc tịch Việt Nam, trường hợp chỉ người cha hoặc người mẹ nhập quốc tịch Việt Nam m&agrave; con chưa th&agrave;nh ni&ecirc;n sinh sống c&ugrave;ng người đ&oacute; nhập quốc tịch Việt Nam theo cha hoặc mẹ th&igrave; phải nộp văn bản thỏa thuận c&oacute; đủ chữ k&yacute; của cha mẹ về việc xin nhập quốc tịch Việt Nam cho con. Văn bản thỏa thuận kh&ocirc;ng phải chứng thực chữ k&yacute;; người đứng đơn xin nhập quốc tịch Việt Nam cho con phải chịu tr&aacute;ch nhiệm về t&iacute;nh ch&iacute;nh x&aacute;c chữ k&yacute; của người kia. Trường hợp cha, mẹ đ&atilde; chết, bị mất năng lực h&agrave;nh vi d&acirc;n sự hoặc hạn chế năng lực h&agrave;nh vi d&acirc;n sự th&igrave; văn bản thỏa thuận được thay thế bằng giấy tờ chứng minh cha, mẹ đ&atilde; chết, bị mất năng lực h&agrave;nh vi d&acirc;n sự hoặc hạn chế năng lực h&agrave;nh vi d&acirc;n sự. - Những người được miễn một số điều kiện nhập quốc tịch Việt Nam th&igrave; được miễn c&aacute;c giấy tờ tương ứng với điều kiện được miễn, nhưng phải nộp một số giấy tờ sau để chứng minh điều kiện được miễn, cụ thể l&agrave;: + Trường hợp c&oacute; vợ, chồng l&agrave; c&ocirc;ng d&acirc;n Việt Nam th&igrave; nộp bản sao Giấy chứng nhận kết h&ocirc;n hoặc Giấy x&aacute;c nhận t&igrave;nh trạng h&ocirc;n nh&acirc;n; nếu c&oacute; cha đẻ, mẹ đẻ, con đẻ l&agrave; c&ocirc;ng d&acirc;n Việt Nam th&igrave; nộp bản sao Giấy khai sinh hoặc giấy tờ hợp lệ kh&aacute;c chứng minh quan hệ cha, mẹ, con; nếu c&oacute; &ocirc;ng nội v&agrave; b&agrave; nội hoặc &ocirc;ng ngoại v&agrave; b&agrave; ngoại l&agrave; c&ocirc;ng d&acirc;n Việt Nam th&igrave; nộp bản sao giấy tờ hợp lệ để chứng minh, trường hợp cơ quan tiếp nhận kh&ocirc;ng thể khai th&aacute;c được th&ocirc;ng tin trong Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử, Cơ sở dữ liệu quốc gia về d&acirc;n cư. Việc nộp bản sao Giấy khai sinh hoặc Tr&iacute;ch lục khai sinh, Giấy chứng nhận kết h&ocirc;n chỉ thực hiện trong trường hợp cơ quan tiếp nhận kh&ocirc;ng thể khai th&aacute;c được th&ocirc;ng tin trong Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử hoặc th&ocirc;ng tin khai th&aacute;c được kh&ocirc;ng đầy đủ, kh&ocirc;ng ch&iacute;nh x&aacute;c; + Người c&oacute; c&ocirc;ng lao đặc biệt đ&oacute;ng g&oacute;p cho sự nghiệp x&acirc;y dựng v&agrave; bảo vệ Tổ quốc Việt Nam (phải l&agrave; người được tặng thưởng Hu&acirc;n chương, Huy chương, danh hiệu cao qu&yacute; kh&aacute;c của Nh&agrave; nước Việt Nam d&acirc;n chủ cộng h&ograve;a, Ch&iacute;nh phủ C&aacute;ch mạng l&acirc;m thời Cộng h&ograve;a miền Nam Việt Nam, Nh&agrave; nước Cộng h&ograve;a x&atilde; hội chủ nghĩa Việt Nam hoặc được cơ quan c&oacute; thẩm quyền của Việt Nam x&aacute;c nhận về c&ocirc;ng lao đặc biệt đ&oacute; tr&ecirc;n cơ sở hồ sơ, &yacute; kiến của cơ quan, tổ chức c&oacute; li&ecirc;n quan v&agrave; quy định của ph&aacute;p luật chuy&ecirc;n ng&agrave;nh); + Người c&oacute; lợi cho Nh&agrave; nước Cộng h&ograve;a x&atilde; hội chủ nghĩa Việt Nam (phải l&agrave; người c&oacute; t&agrave;i năng vượt trội trong lĩnh vực khoa học, c&ocirc;ng nghệ, đổi mới s&aacute;ng tạo, chuyển đổi số, kinh tế, ph&aacute;p luật, văn h&oacute;a, x&atilde; hội, nghệ thuật, thể thao, y tế,&nbsp;gi&aacute;o dục hoặc c&aacute;c lĩnh vực kh&aacute;c đ&atilde; được cơ quan quản l&yacute; nh&agrave; nước cấp bộ x&aacute;c nhận về t&agrave;i năng hoặc được giải thưởng quốc tế, hu&acirc;n chương, huy chương v&agrave; c&oacute; cơ sở cho thấy người đ&oacute; sẽ đ&oacute;ng g&oacute;p t&iacute;ch cực, l&acirc;u d&agrave;i cho sự ph&aacute;t triển lĩnh vực n&oacute;i tr&ecirc;n của Việt Nam; Doanh nh&acirc;n, nh&agrave; đầu tư l&agrave; c&aacute; nh&acirc;n c&oacute; hoạt động kinh doanh, đầu tư tại Việt Nam đ&atilde; được cơ quan quản l&yacute; nh&agrave; nước cấp bộ x&aacute;c nhận về việc người đ&oacute; sẽ đ&oacute;ng g&oacute;p t&iacute;ch cực, l&acirc;u d&agrave;i cho sự ph&aacute;t triển của Việt Nam). - Người xin nhập quốc tịch Việt Nam đồng thời xin giữ quốc tịch nước ngo&agrave;i phải c&oacute; giấy tờ sau: + Giấy tờ do cơ quan c&oacute; thẩm quyền của nước ngo&agrave;i cấp về việc giữ quốc tịch nước ngo&agrave;i ph&ugrave; hợp với ph&aacute;p luật của nước đ&oacute;. Trường hợp ph&aacute;p luật nước ngo&agrave;i kh&ocirc;ng quy định việc cấp loại giấy tờ n&agrave;y th&igrave; người đ&oacute; phải c&oacute; bản cam đoan về việc cơ quan c&oacute; thẩm quyền của nước ngo&agrave;i kh&ocirc;ng quy định việc cấp loại giấy tờ n&agrave;y v&agrave; việc xin giữ quốc tịch nước ngo&agrave;i khi nhập quốc tịch Việt Nam l&agrave; ph&ugrave; hợp với ph&aacute;p luật của nước ngo&agrave;i đ&oacute;; + Bản cam kết kh&ocirc;ng sử dụng quốc tịch nước ngo&agrave;i để g&acirc;y phương hại đến quyền, lợi &iacute;ch hợp ph&aacute;p của cơ quan, tổ chức, c&aacute; nh&acirc;n, x&acirc;m hại an ninh, lợi &iacute;ch quốc gia, trật tự, an to&agrave;n x&atilde; hội của Nh&agrave; nước Cộng h&ograve;a x&atilde; hội chủ nghĩa Việt Nam. Trường hợp người xin nhập quốc tịch Việt Nam đồng thời xin giữ quốc tịch nước ngo&agrave;i m&agrave; kh&ocirc;ng đ&aacute;p ứng đầy đủ điều kiện quy định tại khoản 6 Điều 19 Luật Quốc tịch Việt Nam th&igrave; phải th&ocirc;i quốc tịch nước ngo&agrave;i. - Giấy tờ c&oacute; trong hồ sơ xin nhập quốc tịch Việt Nam do cơ quan c&oacute; thẩm quyền của nước ngo&agrave;i cấp phải được hợp ph&aacute;p h&oacute;a l&atilde;nh sự, trừ trường hợp được miễn hợp ph&aacute;p h&oacute;a l&atilde;nh sự theo quy định của ph&aacute;p luật Việt Nam hoặc điều ước quốc tế m&agrave; Việt Nam l&agrave; th&agrave;nh vi&ecirc;n. - Giấy tờ trong hồ sơ xin nhập quốc tịch Việt Nam bằng tiếng nước ngo&agrave;i phải được dịch sang tiếng Việt; bản dịch phải được chứng thực chữ k&yacute; người dịch theo quy định của ph&aacute;p luật Việt Nam. - Trường hợp ph&aacute;p luật quy định giấy tờ phải nộp l&agrave; bản sao th&igrave; người xin nhập quốc tịch Việt Nam c&oacute; thể nộp giấy tờ l&agrave; bản chụp từ bản ch&iacute;nh; bản sao được chứng thực từ bản ch&iacute;nh; bản sao được cấp từ sổ gốc; bản điện tử c&aacute;c giấy tờ n&agrave;y; giấy tờ được t&iacute;ch hợp, hiển thị tr&ecirc;n Ứng dụng định danh điện tử (VNeID). Nếu nộp bản chụp từ bản ch&iacute;nh th&igrave; phải c&oacute; bản ch&iacute;nh để đối chiếu; người thụ l&yacute; hồ sơ kiểm tra, đối chiếu bản sao với bản ch&iacute;nh v&agrave; k&yacute; x&aacute;c nhận đ&atilde; đối chiếu.</p>

File mẫu:

  • - Đơn xin nhập quốc tịch Việt Nam (Mẫu TP/QT-2025-ĐXNQT.1) Tải về In ấn
  • - Bản khai lý lịch; Tải về In ấn
  • Đơn xin xin nhập quốc tịch việt nam (Dùng cho người đại diện theo pháp luật làm Đơn xin nhập quốc tịch Việt Nam cho người được đại diện) Tải về In ấn
  • + Bản cam kết không sử dụng quốc tịch nước ngoài để gây phương hại đến quyền, lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân, xâm hại an ninh, lợi ích quốc gia, trật tự, an toàn xã hội của Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam. Tải về In ấn
  • + Giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài cấp về việc giữ quốc tịch nước ngoài phù hợp với pháp luật của nước đó. Trường hợp pháp luật nước ngoài không quy định việc cấp loại giấy tờ này thì người đó phải có bản cam đoan về việc cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài không quy định việc cấp loại giấy tờ này và việc xin giữ quốc tịch nước ngoài khi nhập quốc tịch Việt Nam là phù hợp với pháp luật của nước ngoài đó; Tải về In ấn

<p>
- Người nước ngo&agrave;i v&agrave; người kh&ocirc;ng quốc tịch đang cư tr&uacute; ở trong nước c&oacute; đơn xin nhập quốc tịch Việt Nam th&igrave; c&oacute; thể được nhập quốc tịch Việt Nam, nếu c&oacute; đủ c&aacute;c điều kiện sau đ&acirc;y: + C&oacute; năng lực h&agrave;nh vi d&acirc;n sự đầy đủ theo quy định của ph&aacute;p luật Việt Nam, trừ trường hợp l&agrave; người chưa th&agrave;nh ni&ecirc;n xin nhập quốc tịch Việt Nam theo cha hoặc mẹ, người chưa th&agrave;nh ni&ecirc;n c&oacute; cha hoặc mẹ l&agrave; c&ocirc;ng d&acirc;n Việt Nam; + Tu&acirc;n thủ Hiến ph&aacute;p v&agrave; ph&aacute;p luật Việt Nam; t&ocirc;n trọng văn h&oacute;a, truyền thống, phong tục, tập qu&aacute;n của d&acirc;n tộc Việt Nam; + Biết tiếng Việt đủ để ho&agrave; nhập v&agrave;o cộng đồng Việt Nam;&nbsp;+ Đang thường tr&uacute; ở Việt Nam;+ Thời gian thường tr&uacute; ở Việt Nam từ 05 năm trở l&ecirc;n t&iacute;nh đến thời điểm xin nhập quốc tịch Việt Nam; + C&oacute; khả năng bảo đảm cuộc sống tại Việt Nam. - Người xin nhập quốc tịch Việt Nam c&oacute; vợ hoặc chồng hoặc c&oacute; con đẻ l&agrave; c&ocirc;ng d&acirc;n Việt Nam th&igrave; c&oacute; thể được nhập quốc tịch Việt Nam m&agrave; kh&ocirc;ng phải đ&aacute;p ứng c&aacute;c điều kiện sau: + Biết tiếng Việt đủ để ho&agrave; nhập v&agrave;o cộng đồng Việt Nam; + Thời gian thường tr&uacute; ở Việt Nam từ 05 năm trở l&ecirc;n t&iacute;nh đến thời điểm xin nhập quốc tịch Việt Nam; + C&oacute; khả năng bảo đảm cuộc sống tại Việt Nam. - Người xin nhập quốc tịch Việt Nam thuộc một trong những trường hợp (c&oacute; cha đẻ hoặc mẹ đẻ hoặc &ocirc;ng nội v&agrave; b&agrave; nội hoặc &ocirc;ng ngoại v&agrave; b&agrave; ngoại l&agrave; c&ocirc;ng d&acirc;n Việt Nam; c&oacute; c&ocirc;ng lao đặc biệt đ&oacute;ng g&oacute;p cho sự nghiệp x&acirc;y dựng v&agrave; bảo vệ Tổ quốc Việt Nam; c&oacute; lợi cho Nh&agrave; nước Cộng h&ograve;a x&atilde; hội chủ nghĩa Việt Nam v&agrave; người chưa th&agrave;nh ni&ecirc;n xin nhập quốc tịch Việt Nam theo cha hoặc mẹ) c&oacute; thể được nhập quốc tịch Việt Nam m&agrave; kh&ocirc;ng phải đ&aacute;p ứng c&aacute;c điều kiện sau: + Biết tiếng Việt đủ để ho&agrave; nhập v&agrave;o cộng đồng Việt Nam; + Đang thường tr&uacute; ở Việt Nam; + Thời gian thường tr&uacute; ở Việt Nam từ 05 năm trở l&ecirc;n t&iacute;nh đến thời điểm xin nhập quốc tịch Việt Nam; + C&oacute; khả năng bảo đảm cuộc sống tại Việt Nam. - Người xin nhập quốc tịch Việt Nam thuộc những trường hợp (c&oacute; vợ hoặc chồng hoặc c&oacute; con đẻ l&agrave; c&ocirc;ng d&acirc;n Việt Nam; c&oacute; cha đẻ hoặc mẹ đẻ hoặc &ocirc;ng nội v&agrave; b&agrave; nội hoặc &ocirc;ng ngoại v&agrave; b&agrave; ngoại l&agrave; c&ocirc;ng d&acirc;n Việt Nam; c&oacute; c&ocirc;ng lao đặc biệt đ&oacute;ng g&oacute;p cho sự nghiệp x&acirc;y dựng v&agrave; bảo vệ Tổ quốc Việt Nam; c&oacute; lợi cho Nh&agrave; nước Cộng h&ograve;a x&atilde; hội chủ nghĩa Việt Nam; người chưa th&agrave;nh ni&ecirc;n xin nhập quốc tịch Việt Nam theo cha hoặc mẹ) được giữ quốc tịch nước ngo&agrave;i nếu đ&aacute;p ứng c&aacute;c điều kiện sau đ&acirc;y v&agrave; được Chủ tịch nước cho ph&eacute;p: + Việc giữ quốc tịch nước ngo&agrave;i ph&ugrave; hợp với ph&aacute;p luật của nước đ&oacute;; + Kh&ocirc;ng sử dụng quốc tịch nước ngo&agrave;i để g&acirc;y phương hại đến quyền, lợi &iacute;ch hợp ph&aacute;p của cơ quan, tổ chức, c&aacute; nh&acirc;n, x&acirc;m hại an ninh, lợi &iacute;ch quốc gia, trật tự, an to&agrave;n x&atilde; hội của Nh&agrave; nước Cộng h&ograve;a x&atilde; hội chủ nghĩa Việt Nam. Trường hợp người xin nhập quốc tịch Việt Nam đồng thời xin giữ quốc tịch nước ngo&agrave;i m&agrave; kh&ocirc;ng đ&aacute;p ứng đầy đủ điều kiện được giữ theo quy định th&igrave; phải th&ocirc;i quốc tịch nước ngo&agrave;i.&nbsp;- Người xin nhập quốc tịch Việt Nam phải c&oacute; t&ecirc;n bằng tiếng Việt hoặc bằng tiếng d&acirc;n tộc kh&aacute;c của Việt Nam. Trường hợp người xin nhập quốc tịch Việt Nam đồng thời xin giữ quốc tịch nước ngo&agrave;i th&igrave; c&oacute; thể lựa chọn t&ecirc;n gh&eacute;p giữa t&ecirc;n Việt Nam v&agrave; t&ecirc;n nước ngo&agrave;i. T&ecirc;n do người xin nhập quốc tịch Việt Nam lựa chọn v&agrave; được ghi r&otilde; trong Quyết định cho nhập quốc tịch Việt Nam. - Người xin nhập quốc tịch Việt Nam kh&ocirc;ng được nhập quốc tịch Việt Nam, nếu việc đ&oacute; l&agrave;m phương hại đến lợi &iacute;ch quốc gia của Việt Nam.</p>

Nộp hồ sơ trực tuyến In phiếu hướng dẫn Đặt câu hỏi