Một phần  Giải quyết việc nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài đối với trẻ em sống ở cơ sở nuôi dưỡng

Ký hiệu thủ tục: 1.003976.000.00.00.H38
Lượt xem: 551
Thông tin Nội dung
Cơ quan thực hiện <p>
Bộ Tư ph&aacute;p, Cục H&agrave;nh ch&iacute;nh tư ph&aacute;p, Sở Tư ph&aacute;p, UBND tỉnh L&agrave;o Cai</p>
<p>
&nbsp;</p>
Lĩnh vực Nuôi con nuôi
Cách thức thực hiện <p>
Trực tiếp, trực tuyến, dịch vụ bưu ch&iacute;nh</p>
Số lượng hồ sơ Số lượng hồ sơ:
Hồ sơ của người nhận con nuôi: 02 bộ.
Hồ sơ của trẻ em được nhận làm con nuôi: 03 bộ hồ sơ nộp cho Sở Tư pháp và 01 bản chụp bộ hồ sơ khi nộp hồ sơ người nhận con nuôi tại Cuc Con nuôi (đối với trường hợp người nước ngoài đang làm việc, học tập ở Việt Nam ít nhất là 01 năm nhận trẻ em Việt Nam làm con nuôi).
Thời hạn giải quyết <p>
&nbsp;</p>
<ul>
</ul>
Ðối tượng thực hiện Tổ chức
Kết quả thực hiện <p>
Quyết định nu&ocirc;i con nu&ocirc;i c&oacute; yếu tố nước ngo&agrave;i</p>
Phí hoặc lệ phí <p>
Lệ ph&iacute; : 9.000.000 (ch&iacute;n triệu) đồng/trường hợp Trường hợp nhận hai trẻ em trở l&ecirc;n l&agrave; anh chị em ruột l&agrave;m con nu&ocirc;i th&igrave; từ trẻ em thứ hai trở đi được giảm 50% mức lệ ph&iacute; đăng k&yacute; nu&ocirc;i con nu&ocirc;i nước ngo&agrave;i.</p>
Căn cứ pháp lý <div>
<table border="1" cellpadding="0" cellspacing="0">
<tbody>
<tr>
<td style="width:133px;">
<p>
&nbsp;</p>
<p align="center">
<strong>Số k&yacute; hiệu</strong></p>
</td>
<td style="width:233px;">
<p>
&nbsp;</p>
<p align="center">
<strong>Tr&iacute;ch yếu</strong></p>
</td>
<td style="width:100px;">
<p>
&nbsp;</p>
<p align="center">
<strong>Ng&agrave;y ban h&agrave;nh</strong></p>
</td>
<td style="width:200px;">
<p>
&nbsp;</p>
<p align="center">
<strong>Cơ quan ban h&agrave;nh</strong></p>
</td>
</tr>
<tr>
<td>
<p>
&nbsp;</p>
<p>
52/2010/QH12</p>
</td>
<td>
<p>
&nbsp;</p>
<p>
Luật 52/2010/QH12</p>
</td>
<td>
<p>
&nbsp;</p>
<p>
17-06-2010</p>
</td>
<td>
<p>
&nbsp;</p>
<p>
Quốc Hội</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td>
<p>
&nbsp;</p>
<p>
19/2011/NĐ-CP</p>
</td>
<td>
<p>
&nbsp;</p>
<p>
Nghị định 19/2011/NĐ-CP</p>
</td>
<td>
<p>
&nbsp;</p>
<p>
21-03-2011</p>
</td>
<td>
<p>
&nbsp;</p>
<p>
Ch&iacute;nh phủ</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td>
<p>
&nbsp;</p>
<p>
24/2019/NĐ-CP</p>
</td>
<td>
<p>
&nbsp;</p>
<p>
Nghị định 24/2019/NĐ-CP</p>
</td>
<td>
<p>
&nbsp;</p>
<p>
05-03-2019</p>
</td>
<td>
<p>
&nbsp;</p>
<p>
Ch&iacute;nh phủ</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td>
<p>
&nbsp;</p>
<p>
10/2020/TT-BTP</p>
</td>
<td>
<p>
&nbsp;</p>
<p>
Th&ocirc;ng tư 10/2020/TT-BTP</p>
</td>
<td>
<p>
&nbsp;</p>
<p>
28-12-2020</p>
</td>
<td>
<p>
&nbsp;</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td>
<p>
&nbsp;</p>
<p>
114/2016/NĐ-CP</p>
</td>
<td>
<p>
&nbsp;</p>
<p>
Nghị định 114/2016/NĐ-CP</p>
</td>
<td>
<p>
&nbsp;</p>
<p>
08-07-2016</p>
</td>
<td>
<p>
&nbsp;</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td>
<p>
&nbsp;</p>
<p>
267/2016/TT-BTC</p>
</td>
<td>
<p>
&nbsp;</p>
<p>
Th&ocirc;ng tư 267/2016/TT-BTC</p>
</td>
<td>
<p>
&nbsp;</p>
<p>
14-11-2016</p>
</td>
<td>
<p>
&nbsp;</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td>
<p>
&nbsp;</p>
<p>
146/2012/TTLT-BTC-BTP</p>
</td>
<td>
<p>
&nbsp;</p>
<p>
Quy định lập dự to&aacute;n, quản l&yacute;, sử dụng v&agrave; quyết to&aacute;n kinh ph&iacute; hoạt động chuy&ecirc;n m&ocirc;n, nghiệp vụ trong lĩnh vực nu&ocirc;i con nu&ocirc;i từ nguồn thu lệ ph&iacute; đăng k&yacute; nu&ocirc;i con nu&ocirc;i, cấp, gia hạn, sửa đổi giấy ph&eacute;p của tổ chức con nu&ocirc;i nước ngo&agrave;i, chi ph&iacute; giải quyết nu&ocirc;i con nu&ocirc;i nước ngo&agrave;i do Bộ trưởng Bộ T&agrave;i ch&iacute;nh - Bộ</p>
</td>
<td>
<p>
&nbsp;</p>
<p>
08-09-2012</p>
</td>
<td>
<p>
&nbsp;</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td>
<p>
&nbsp;</p>
<p>
21/2011/TT-BTP</p>
</td>
<td>
<p>
&nbsp;</p>
<p>
Th&ocirc;ng tư 21/2011/TT-BTP</p>
</td>
<td>
<p>
&nbsp;</p>
<p>
22-11-2011</p>
</td>
<td>
<p>
&nbsp;</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td>
<p>
&nbsp;</p>
<p>
07/2023/TT-BTP</p>
</td>
<td>
<p>
&nbsp;</p>
<p>
Th&ocirc;ng tư số 07/2023/TT-BTP</p>
</td>
<td>
<p>
&nbsp;</p>
<p>
20-05-2024</p>
</td>
<td>
<p>
&nbsp;</p>
<p>
Bộ trưởng Bộ Tư ph&aacute;p</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td>
<p>
&nbsp;</p>
<p>
11/2021/TT-BTP</p>
</td>
<td>
<p>
&nbsp;</p>
<p>
Th&ocirc;ng tư số 11/2021/TT-BTP của Bộ Tư ph&aacute;p: Sửa đổi, bổ sung một số điều của Th&ocirc;ng tư số 21/2011/TT-BTP ng&agrave;y 21 th&aacute;ng 11 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Tư ph&aacute;p về việc quản l&yacute; Văn ph&ograve;ng con nu&ocirc;i nước ngo&agrave;i tại Việt Nam</p>
</td>
<td>
<p>
&nbsp;</p>
<p>
28-12-2021</p>
</td>
<td>
<p>
&nbsp;</p>
<p>
Bộ trưởng Bộ Tư ph&aacute;p</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td>
<p>
&nbsp;</p>
<p>
104</p>
</td>
<td>
<p>
&nbsp;</p>
<p>
Nghị định số 104/2022/NĐ-CP của Ch&iacute;nh phủ: Sửa đổi, bổ sung một số điều của c&aacute;c nghị định li&ecirc;n quan đến việc nộp, xuất tr&igrave;nh sổ hộ khẩu, sổ tạm tr&uacute; giấy khi thực hiện thủ tục h&agrave;nh ch&iacute;nh, cung cấp dịch vụ c&ocirc;ng</p>
</td>
<td>
<p>
&nbsp;</p>
<p>
21-12-2022</p>
</td>
<td>
<p>
&nbsp;</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td>
<p>
&nbsp;</p>
<p>
06/2025/NĐ-CP</p>
</td>
<td>
<p>
&nbsp;</p>
<p>
Nghị định số 06/2025/NĐ-CP ng&agrave;y 08 th&aacute;ng 01 năm 2025 của Ch&iacute;nh phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của c&aacute;c Nghị định về nu&ocirc;i con nu&ocirc;i</p>
</td>
<td>
<p>
&nbsp;</p>
<p>
08-01-2025</p>
</td>
<td>
<p>
&nbsp;</p>
<p>
Ch&iacute;nh phủ</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td>
<p>
&nbsp;</p>
<p>
120/2025/NĐ-CP</p>
</td>
<td>
<p>
&nbsp;</p>
<p>
Nghị định số 120/2025/NĐ-CP ng&agrave;y 11/6/2025 của Ch&iacute;nh phủ quy định về ph&acirc;n định thẩm quyền của ch&iacute;nh quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản l&yacute; nh&agrave; nước của Bộ Tư ph&aacute;p.</p>
</td>
<td>
<p>
&nbsp;</p>
<p>
11-06-2025</p>
</td>
<td>
<p>
&nbsp;</p>
<p>
Ch&iacute;nh phủ</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td>
<p>
&nbsp;</p>
<p>
08/2025/TT-BTP</p>
</td>
<td>
<p>
&nbsp;</p>
<p>
Th&ocirc;ng tư số 08/2025/TT-BTP ng&agrave;y 12/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Tư ph&aacute;p quy định về ph&acirc;n định thẩm quyền của ch&iacute;nh quyền địa phương 02 cấp v&agrave; ph&acirc;n cấp trong lĩnh vực quản l&yacute; nh&agrave; nước của Bộ Tư ph&aacute;p</p>
</td>
<td>
<p>
&nbsp;</p>
<p>
12-06-2025</p>
</td>
<td>
<p>
&nbsp;</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td>
<p>
&nbsp;</p>
<p>
10/2025/TT-BTP</p>
</td>
<td>
<p>
&nbsp;</p>
<p>
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Th&ocirc;ng tư số 10/2020/TT-BTP ng&agrave;y 28 th&aacute;ng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tư ph&aacute;p ban h&agrave;nh, hướng dẫn việc ghi ch&eacute;p, sử dụng, quản l&yacute; v&agrave; lưu trữ Sổ, mẫu giấy tờ, hồ sơ nu&ocirc;i con nu&ocirc;i được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Th&ocirc;ng tư số 07/2023/TT-BTP;</p>
</td>
<td>
<p>
&nbsp;</p>
<p>
20-06-2025</p>
</td>
<td>
<p>
&nbsp;</p>
<p>
Bộ trưởng Bộ Tư ph&aacute;p</p>
</td>
</tr>
</tbody>
</table>
</div>
<p>
&nbsp;</p>

<p> Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc gửi hồ sơ qua bưu điện theo h&igrave;nh thức bảo đảm.</p> <p> ii) Lập hồ sơ trẻ em được nhận l&agrave;m con nu&ocirc;i&nbsp;&nbsp; Cơ sở nu&ocirc;i dưỡng đ&aacute;nh gi&aacute; việc trẻ em cần được nhận l&agrave;m con nu&ocirc;i, lập hồ sơ trẻ em, xin &yacute; kiến cơ quan chủ quản (l&agrave; cơ quan trực tiếp quản l&yacute; cơ sở nu&ocirc;i dưỡng, t&ugrave;y từng trường hợp, cơ quan chủ quản c&oacute; thể l&agrave; Sở Lao động &ndash; Thương binh v&agrave; X&atilde; hội, Ủy ban nh&acirc;n d&acirc;n cấp huyện, Hội chữ thập đỏ, Hội bảo trợ người khuyết tật v&agrave; trẻ em mồ c&ocirc;i&hellip;). Cơ quan chủ quản cho &yacute; kiến gửi Sở Tư ph&aacute;p k&egrave;m theo hồ sơ trẻ em.</p> <p> iii) T&igrave;m người nhận trẻ em l&agrave;m con nu&ocirc;i&nbsp; - Khi tiếp nhận hồ sơ trẻ em, nếu c&oacute; c&ocirc;ng d&acirc;n Việt Nam thường tr&uacute; tr&ecirc;n địa b&agrave;n tỉnh đăng k&yacute; nhu cầu nhận con nu&ocirc;i th&igrave; Sở Tư ph&aacute;p giao 01 bộ hồ sơ trẻ em cho người nhận con nu&ocirc;i v&agrave; c&oacute; văn bản giới thiệu người nhận con nu&ocirc;i đến&nbsp; Ủy ban nh&acirc;n d&acirc;n cấp x&atilde; nơi c&oacute; trụ sở của cơ sở nu&ocirc;i dưỡng để xem x&eacute;t, giải quyết theo quy định ph&aacute;p luật.&nbsp; -&nbsp; Nếu kh&ocirc;ng c&oacute; c&ocirc;ng d&acirc;n Việt Nam thường tr&uacute; ở trong nước đăng k&yacute; nhu cầu nhận trẻ em l&agrave;m con nu&ocirc;i:&nbsp; *) Đối với trẻ em khuyết tật, trẻ em mắc bệnh hiểm ngh&egrave;o thuộc diện quy định tại khoản 1 Điều 3 Nghị định số 19/2011/NĐ-CP (đ&atilde; được sửa đổi, bổ sung theo Nghị định số 24/2019/NĐ-CP) được nhận đ&iacute;ch danh l&agrave;m con nu&ocirc;i, Sở Tư ph&aacute;p x&aacute;c nhận trẻ em đủ điều kiện l&agrave;m con nu&ocirc;i v&agrave; gửi Cục Con nu&ocirc;i hồ sơ trẻ em để t&igrave;m người nhận con nu&ocirc;i đ&iacute;ch danh.&nbsp; Cục Con nu&ocirc;i đề nghị c&aacute;c Văn ph&ograve;ng con nu&ocirc;i nước ngo&agrave;i t&igrave;m người nhận con nu&ocirc;i đ&iacute;ch danh c&oacute; điều kiện ph&ugrave; hợp với việc chăm s&oacute;c v&agrave; nu&ocirc;i dưỡng trẻ em.&nbsp;&nbsp;&nbsp; *) Đối với trẻ em kh&ocirc;ng thuộc diện quy định tại khoản 1 Điều 3 Nghị định số 19/2011/NĐ-CP (đ&atilde; được sửa đổi, bổ sung theo Nghị định số 24/2019/NĐ-CP):&nbsp; +) Sở Tư ph&aacute;p th&ocirc;ng b&aacute;o t&igrave;m người trong nước nhận trẻ em l&agrave;m con nu&ocirc;i. Nếu kh&ocirc;ng c&oacute; c&ocirc;ng d&acirc;n Việt Nam thường tr&uacute; ở trong nước nhận trẻ em l&agrave;m con nu&ocirc;i th&igrave; Sở Tư ph&aacute;p gửi hồ sơ trẻ em cho Cục Con nu&ocirc;i để th&ocirc;ng b&aacute;o t&igrave;m người nhận con nu&ocirc;i ở cấp Trung ương.&nbsp; +) Cục Con nu&ocirc;i th&ocirc;ng b&aacute;o t&igrave;m người trong nước nhận trẻ em l&agrave;m con nu&ocirc;i. Nếu c&oacute; người trong nước nhận trẻ em l&agrave;m con nu&ocirc;i th&igrave; người đ&oacute; li&ecirc;n hệ với Ủy ban nh&acirc;n d&acirc;n cấp x&atilde; nơi c&oacute; trụ sở của cơ sở nu&ocirc;i dưỡng để được xem x&eacute;t, giải quyết. Trường hợp kh&ocirc;ng c&oacute; người Việt Nam thường tr&uacute; ở trong nước nhận trẻ em l&agrave;m con nu&ocirc;i, Cục Con nu&ocirc;i th&ocirc;ng b&aacute;o lại cho Sở Tư ph&aacute;p.</p> <p> iv) X&aacute;c nhận trẻ em đủ điều kiện để cho l&agrave;m con nu&ocirc;i nước ngo&agrave;i&nbsp; +) Sở Tư ph&aacute;p thẩm định hồ sơ của trẻ em v&agrave; đối chiếu với c&aacute;c quy định về đối tượng, độ tuổi của trẻ em được nhận l&agrave;m con nu&ocirc;i, trường hợp được nhận đ&iacute;ch danh, trường hợp phải th&ocirc;ng qua thủ tục giới thiệu; hồ sơ phải c&oacute; đủ c&aacute;c giấy tờ hợp lệ.&nbsp; +) Đối với trường hợp trẻ em bị bỏ rơi, Sở Tư ph&aacute;p đề nghị cơ quan c&ocirc;ng an cấp tỉnh x&aacute;c minh nguồn gốc trẻ em. Cơ quan c&ocirc;ng an c&oacute; văn bản x&aacute;c minh v&agrave; kết luận r&otilde; r&agrave;ng về nguồn gốc trẻ em bị bỏ rơi, kh&ocirc;ng x&aacute;c định được cha mẹ đẻ.&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp; Trường hợp C&ocirc;ng an cấp tỉnh x&aacute;c minh được th&ocirc;ng tin về cha, mẹ đẻ v&agrave; Sở Tư ph&aacute;p li&ecirc;n hệ được với cha, mẹ đẻ th&igrave; Sở Tư ph&aacute;p tiến h&agrave;nh lấy &yacute; kiến của cha, mẹ đẻ trước khi x&aacute;c nhận trẻ em đủ điều kiện l&agrave;m con nu&ocirc;i.&nbsp; Trường hợp kh&ocirc;ng thể li&ecirc;n hệ được với cha, mẹ đẻ, Sở Tư ph&aacute;p ni&ecirc;m yết tại trụ sở Sở Tư ph&aacute;p trong thời hạn 60 ng&agrave;y kể từ ng&agrave;y nhận được kết quả x&aacute;c minh, đồng thời c&oacute; văn bản đề nghị Ủy ban nh&acirc;n d&acirc;n cấp x&atilde; nơi cư tr&uacute; cuối c&ugrave;ng của cha, mẹ đẻ ni&ecirc;m yết tại trụ sở Ủy ban nh&acirc;n d&acirc;n cấp x&atilde; về việc cho trẻ em l&agrave;m con nu&ocirc;i. Thời hạn ni&ecirc;m yết l&agrave; 60 ng&agrave;y kể từ ng&agrave;y Ủy ban nh&acirc;n d&acirc;n cấp x&atilde; nhận được văn bản đề nghị của Sở Tư ph&aacute;p.&nbsp; +) Sở Tư ph&aacute;p lấy &yacute; kiến đồng &yacute; của cha mẹ đẻ; nếu cha đẻ hoặc mẹ đẻ đ&atilde; chết, mất t&iacute;ch, mất năng lực h&agrave;nh vi d&acirc;n sự hoặc kh&ocirc;ng x&aacute;c định được th&igrave; phải được sự đồng &yacute; của người c&ograve;n lại; nếu cả cha mẹ đẻ đều đ&atilde; chết, mất t&iacute;ch, mất năng lực h&agrave;nh vi d&acirc;n sự hoặc kh&ocirc;ng x&aacute;c định được th&igrave; phải được sự đồng &yacute; của người gi&aacute;m hộ; trường hợp nhận trẻ em từ đủ 09 tuổi trở l&ecirc;n l&agrave;m con nu&ocirc;i th&igrave; c&ograve;n phải được sự đồng &yacute; của trẻ em đ&oacute;; trường hợp trẻ em đang sống tại cơ sở nu&ocirc;i dưỡng th&igrave; phải c&oacute; văn bản lấy &yacute; kiến của Gi&aacute;m đốc cơ sở nu&ocirc;i dưỡng về việc cho trẻ em l&agrave;m con nu&ocirc;i.&nbsp; Trường hợp những người li&ecirc;n quan do chưa nhận thức đầy đủ, chưa hiểu r&otilde; những vấn đề được tư vấn hoặc bị ảnh hưởng, t&aacute;c động bởi yếu tố t&acirc;m l&yacute;, sức khoẻ đ&atilde; đồng &yacute; cho trẻ em l&agrave;m con nu&ocirc;i sau đ&oacute; muốn thay đổi &yacute; kiến, th&igrave; trong thời hạn 30 ng&agrave;y kể từ ng&agrave;y được lấy &yacute; kiến, những người li&ecirc;n quan phải th&ocirc;ng b&aacute;o bằng văn bản cho Sở Tư ph&aacute;p nơi đang giải quyết hồ sơ nu&ocirc;i con nu&ocirc;i. Hết thời hạn n&agrave;y, những người li&ecirc;n quan kh&ocirc;ng được thay đổi &yacute; kiến về việc cho trẻ em l&agrave;m con nu&ocirc;i.&nbsp; +) Sở Tư ph&aacute;p x&aacute;c nhận trẻ em đủ điều kiện l&agrave;m con nu&ocirc;i nước ngo&agrave;i,&nbsp; gửi Cục Con nu&ocirc;i văn bản x&aacute;c nhận trẻ em đủ điều kiện được cho l&agrave;m con nu&ocirc;i, văn bản x&aacute;c minh của C&ocirc;ng an cấp tỉnh đối với trường hợp trẻ em bị bỏ rơi, văn bản lấy &yacute; kiến của cha, mẹ đẻ hoặc người gi&aacute;m hộ v&agrave; &yacute; kiến của trẻ em từ đủ ch&iacute;n tuổi trở l&ecirc;n về việc đồng &yacute; cho trẻ em l&agrave;m con nu&ocirc;i; trường hợp trẻ em đang sống tại cơ sở nu&ocirc;i dưỡng th&igrave; phải c&oacute; văn bản lấy &yacute; kiến của Gi&aacute;m đốc cơ sở nu&ocirc;i dưỡng về việc cho trẻ em l&agrave;m con nu&ocirc;i để Cục Con nu&ocirc;i chuyển hồ sơ của người nhận con nu&ocirc;i đề nghị giới thiệu trẻ em.</p> <p> v) Giới thiệu trẻ em&nbsp; +) Cục Con nu&ocirc;i chuyển hồ sơ của người nhận con nu&ocirc;i cho Sở Tư ph&aacute;p căn cứ v&agrave;o số lượng trẻ em c&oacute; đủ điều kiện l&agrave;m con nu&ocirc;i nước ngo&agrave;i v&agrave; số lượng hồ sơ của người nhận con nu&ocirc;i đ&atilde; được chấp thuận.&nbsp; +) Sở Tư ph&aacute;p giới thiệu trẻ em v&agrave; b&aacute;o c&aacute;o UBND cấp tỉnh cho &yacute; kiến.&nbsp; Trước khi xem x&eacute;t, giới thiệu trẻ em l&agrave;m con nu&ocirc;i nước ngo&agrave;i, nếu c&oacute; người trong nước nhận trẻ em l&agrave;m con nu&ocirc;i th&igrave; người đ&oacute; li&ecirc;n hệ với UBND cấp x&atilde; nơi c&oacute; trụ sở của cơ sở nu&ocirc;i dưỡng để được xem x&eacute;t, giải quyết. Nếu việc nhận con nu&ocirc;i đ&atilde; ho&agrave;n tất th&igrave; UBND cấp x&atilde; b&aacute;o c&aacute;o Sở Tư ph&aacute;p để chấm dứt việc giới thiệu trẻ em l&agrave;m con nu&ocirc;i nước ngo&agrave;i.&nbsp; +) Trường hợp UBND cấp tỉnh chấp thuận, Sở Tư ph&aacute;p b&aacute;o c&aacute;o Cục Con nu&ocirc;i k&egrave;m theo văn bản đồng &yacute; của UBND cấp tỉnh. Trường hợp kh&ocirc;ng chấp thuận, UBND cấp tỉnh th&ocirc;ng b&aacute;o r&otilde; l&yacute; do bằng văn bản để Sở Tư ph&aacute;p tiến h&agrave;nh giới thiệu lại. Trường hợp Sở Tư ph&aacute;p kh&ocirc;ng giới thiệu được th&igrave; gửi trả lại hồ sơ của người nhận con nu&ocirc;i cho Cục Con nu&ocirc;i k&egrave;m theo văn bản n&ecirc;u r&otilde; l&yacute; do.</p> <p> vi) Kiểm tra v&agrave; th&ocirc;ng b&aacute;o kết quả giải quyết việc nu&ocirc;i con nu&ocirc;i&nbsp; - Cục Con nu&ocirc;i kiểm tra kết quả giải quyết việc nu&ocirc;i con nu&ocirc;i theo quy định tại điểm d v&agrave; điểm đ khoản 2 Điều 28 v&agrave; khoản 3 Điều 36 Luật nu&ocirc;i con nu&ocirc;i. Nếu cần thiết, Cục Con nu&ocirc;i tham vấn &yacute; kiến của c&aacute;c chuy&ecirc;n gia trong lĩnh vực t&acirc;m l&yacute;, y tế, gia đ&igrave;nh, x&atilde; hội.&nbsp; - Nếu trẻ em c&oacute; đủ điều kiện để cho l&agrave;m con nu&ocirc;i ở nước ngo&agrave;i, việc giải quyết cho trẻ em l&agrave;m con nu&ocirc;i bảo đảm đ&uacute;ng tr&igrave;nh tự, thủ tục quy định v&agrave; đ&aacute;p ứng lợi &iacute;ch tốt nhất của trẻ em, th&igrave; Cục Con nu&ocirc;i th&ocirc;ng b&aacute;o bằng văn bản cho người nhận con nu&ocirc;i, Cơ quan Trung ương về nu&ocirc;i con nu&ocirc;i của nước ngo&agrave;i hữu quan k&egrave;m theo b&aacute;o c&aacute;o đ&aacute;nh gi&aacute; về trẻ em đủ điều kiện cho l&agrave;m con nu&ocirc;i ở nước ngo&agrave;i v&agrave; văn bản lấy &yacute; kiến của cha, mẹ đẻ hoặc người gi&aacute;m hộ v&agrave; &yacute; kiến của trẻ em từ đủ ch&iacute;n tuổi trở l&ecirc;n về việc đồng &yacute; cho trẻ em l&agrave;m con nu&ocirc;i; văn bản lấy &yacute; kiến của Gi&aacute;m đốc cơ sở nu&ocirc;i dưỡng về việc cho trẻ em l&agrave;m con nu&ocirc;i. Trường hợp trẻ em kh&ocirc;ng đủ điều kiện để cho l&agrave;m con nu&ocirc;i, việc giải quyết cho trẻ em l&agrave;m con nu&ocirc;i kh&ocirc;ng bảo đảm đ&uacute;ng tr&igrave;nh tự, thủ tục quy định v&agrave; kh&ocirc;ng đ&aacute;p ứng lợi &iacute;ch tốt nhất của trẻ em, th&igrave; Cục Con nu&ocirc;i th&ocirc;ng b&aacute;o cho Sở Tư ph&aacute;p.&nbsp; - Văn ph&ograve;ng con nu&ocirc;i nước ngo&agrave;i/Cơ quan Trung ương về nu&ocirc;i con nu&ocirc;i của nước ngo&agrave;i hữu quan/người nhận con nu&ocirc;i gửi Cục Con nu&ocirc;i văn bản đồng &yacute; của người nhận con nu&ocirc;i về trẻ em được giới thiệu v&agrave; văn bản đồng &yacute; của cơ quan c&oacute; thẩm quyền của nước ngo&agrave;i hữu quan x&aacute;c nhận trẻ em được nhập cảnh v&agrave; thường tr&uacute; tại nước m&agrave; trẻ em được nhận l&agrave;m con nu&ocirc;i.&nbsp;&nbsp; - Cục Con nu&ocirc;i th&ocirc;ng b&aacute;o cho Sở Tư ph&aacute;p về &yacute; kiến đồng &yacute; của cơ quan c&oacute; thẩm quyền của nước ngo&agrave;i, &yacute; kiến của người nhận con nu&ocirc;i. Đối với hồ sơ nhận đ&iacute;ch danh trẻ em khuyết tật, trẻ em mắc bệnh hiểm ngh&egrave;o, Cục Con nu&ocirc;i th&ocirc;ng b&aacute;o v&agrave; chuyển hồ sơ của người nhận con nu&ocirc;i.</p> <p> vii) Quyết định cho trẻ em l&agrave;m con nu&ocirc;i nước ngo&agrave;i v&agrave; tổ chức lễ giao nhận con nu&ocirc;i&nbsp; - Sở Tư ph&aacute;p tr&igrave;nh Ủy ban nh&acirc;n d&acirc;n cấp tỉnh ra quyết định cho trẻ em l&agrave;m con nu&ocirc;i nước ngo&agrave;i.&nbsp; - Ủy ban nh&acirc;n d&acirc;n cấp tỉnh ra quyết định cho trẻ em l&agrave;m con nu&ocirc;i người nước ngo&agrave;i.&nbsp; - Sau khi c&oacute; quyết định của Ủy ban nh&acirc;n d&acirc;n cấp tỉnh, Sở Tư ph&aacute;p th&ocirc;ng b&aacute;o cho người nhận con nu&ocirc;i đến Việt Nam để nhận con nu&ocirc;i.&nbsp; - Sở Tư ph&aacute;p đăng k&yacute; việc nu&ocirc;i con nu&ocirc;i v&agrave; tổ chức lễ giao nhận con nu&ocirc;i. Tại lễ giao nhận con nu&ocirc;i, Sở Tư ph&aacute;p giao cho cha, mẹ nu&ocirc;i 01 bộ hồ sơ trẻ em gồm c&aacute;c giấy tờ quy định tại khoản 1 Điều 32 của Luật nu&ocirc;i con nu&ocirc;i v&agrave; văn bản lấy &yacute; kiến của cha, mẹ đẻ hoặc người gi&aacute;m hộ v&agrave; &yacute; kiến của trẻ em từ đủ ch&iacute;n tuổi trở l&ecirc;n về việc đồng &yacute; cho trẻ em l&agrave;m con nu&ocirc;i; trường hợp trẻ em đang sống tại cơ sở nu&ocirc;i dưỡng th&igrave; phải c&oacute; văn bản lấy &yacute; kiến của Gi&aacute;m đốc cơ sở nu&ocirc;i dưỡng về việc cho trẻ em l&agrave;m con nu&ocirc;i.&nbsp; - Bộ Tư ph&aacute;p cấp Giấy chứng nhận việc nu&ocirc;i con nu&ocirc;i nước ngo&agrave;i.</p> <p> &nbsp;</p>

<h4>
&nbsp;</h4>
<table border="1" cellpadding="0" cellspacing="0">
<tbody>
<tr>
<td style="width:400px;">
<p>
&nbsp;</p>
<p align="center">
<strong>T&ecirc;n giấy tờ</strong></p>
</td>
<td style="width:133px;">
<p>
&nbsp;</p>
<p align="center">
<strong>Mẫu đơn, tờ khai</strong></p>
</td>
<td style="width:133px;">
<p>
&nbsp;</p>
<p align="center">
<strong>Số lượng</strong></p>
</td>
</tr>
<tr>
<td>
<p>
&nbsp;</p>
<p>
Đơn xin nhận trẻ em VN l&agrave;m con nu&ocirc;i (Sử dụng cho trường hợp nhận trẻ em sống ở cơ sở nu&ocirc;i dưỡng, song ngữ Việt - Anh)</p>
</td>
<td>
<p>
&nbsp;</p>
<p>
4.nxinnhnTElmCNNNg-nhantremsngCSND1.doc</p>
</td>
<td>
<p>
&nbsp;</p>
<p>
Bản ch&iacute;nh: 2<br />
Bản sao: 0</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td>
<p>
&nbsp;</p>
<p>
Bản sao Hộ chiếu hoặc giấy tờ c&oacute; gi&aacute; trị thay th&ecirc;́;</p>
</td>
<td>
<p>
&nbsp;</p>
</td>
<td>
<p>
&nbsp;</p>
<p>
Bản ch&iacute;nh: 2<br />
Bản sao: 0</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td>
<p>
&nbsp;</p>
<p>
Văn bản cho ph&eacute;p được nhận con nu&ocirc;i ở VN</p>
</td>
<td>
<p>
&nbsp;</p>
</td>
<td>
<p>
&nbsp;</p>
<p>
Bản ch&iacute;nh: 2<br />
Bản sao: 0</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td>
<p>
&nbsp;</p>
<p>
Bản điều tra về t&acirc;m l&yacute;, gia đ&igrave;nh c&oacute; gi&aacute; trị sử dụng nếu được lập, cấp, x&aacute;c nhận chưa qu&aacute; 12 th&aacute;ng, t&iacute;nh đến ng&agrave;y nộp hồ sơ tại cơ quan c&oacute; thẩm quyền</p>
</td>
<td>
<p>
&nbsp;</p>
</td>
<td>
<p>
&nbsp;</p>
<p>
Bản ch&iacute;nh: 2<br />
Bản sao: 0</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td>
<p>
&nbsp;</p>
<p>
Văn bản x&aacute;c nhận t&igrave;nh trạng sức khỏe, c&oacute; gi&aacute; trị sử dụng nếu được lập, cấp, x&aacute;c nhận chưa qu&aacute; 12 th&aacute;ng, t&iacute;nh đến ng&agrave;y nộp hồ sơ tại cơ quan c&oacute; thẩm quyền</p>
</td>
<td>
<p>
&nbsp;</p>
</td>
<td>
<p>
&nbsp;</p>
<p>
Bản ch&iacute;nh: 2<br />
Bản sao: 0</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td>
<p>
&nbsp;</p>
<p>
Văn bản x&aacute;c nhận thu nhập v&agrave; t&agrave;i sản, c&oacute; gi&aacute; trị sử dụng nếu được lập, cấp, x&aacute;c nhận chưa qu&aacute; 12 th&aacute;ng, t&iacute;nh đến ng&agrave;y nộp hồ sơ tại cơ quan c&oacute; thẩm quyền</p>
</td>
<td>
<p>
&nbsp;</p>
</td>
<td>
<p>
&nbsp;</p>
<p>
Bản ch&iacute;nh: 2<br />
Bản sao: 0</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td>
<p>
&nbsp;</p>
<p>
Phiếu l&yacute; lịch tư ph&aacute;p, c&oacute; gi&aacute; trị sử dụng nếu được lập, cấp, x&aacute;c nhận chưa qu&aacute; 12 th&aacute;ng, t&iacute;nh đến ng&agrave;y nộp hồ sơ tại cơ quan c&oacute; thẩm quyền</p>
</td>
<td>
<p>
&nbsp;</p>
</td>
<td>
<p>
&nbsp;</p>
<p>
Bản ch&iacute;nh: 2<br />
Bản sao: 0</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td>
<p>
&nbsp;</p>
<p>
Văn bản x&aacute;c nhận t&igrave;nh trạng h&ocirc;n nh&acirc;n: + Trường hợp người nhận con nu&ocirc;i l&agrave; cặp vợ chồng nhận con nu&ocirc;i: Giấy chứng nhận kết h&ocirc;n. + Trường hợp người nhận con nu&ocirc;i l&agrave; người độc th&acirc;n nhận con nu&ocirc;i: Giấy x&aacute;c nhận t&igrave;nh trạng h&ocirc;n nh&acirc;n.</p>
</td>
<td>
<p>
&nbsp;</p>
</td>
<td>
<p>
&nbsp;</p>
<p>
Bản ch&iacute;nh: 2<br />
Bản sao: 0</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td>
<p>
&nbsp;</p>
<p>
Giấy x&aacute;c nhận của C&ocirc;ng an cấp x&atilde; nơi người nhận con nu&ocirc;i cư tr&uacute; tại Việt Nam v&agrave; giấy tờ, t&agrave;i liệu kh&aacute;c chứng minh người nhận con nu&ocirc;i thuộc diện l&agrave; người nước ngo&agrave;i đang l&agrave;m việc, học tập li&ecirc;n tục tại Việt Nam trong thời gian &iacute;t nhất l&agrave; 01 năm, t&iacute;nh đến ng&agrave;y nộp hồ sơ tại Cục H&agrave;nh ch&iacute;nh tư ph&aacute;p (đối với trường hợp người nước ngo&agrave;i đang l&agrave;m việc, học tập ở Việt Nam trong thời gian &iacute;t nhất l&agrave; 01 năm)</p>
</td>
<td>
<p>
&nbsp;</p>
</td>
<td>
<p>
&nbsp;</p>
<p>
Bản ch&iacute;nh: 2<br />
Bản sao: 0</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td>
<p>
&nbsp;</p>
<p>
Lưu &yacute;:&nbsp; *) C&aacute;c giấy tờ do cơ quan c&oacute; thẩm quyền của nước ngo&agrave;i lập, cấp phải được:&nbsp; - Hợp ph&aacute;p ho&aacute; l&atilde;nh sự tại Cục L&atilde;nh sự, Bộ Ngoại giao Việt Nam, Cơ quan đại diện Ngoại giao hoặc Cơ quan L&atilde;nh sự của Việt Nam ở nước ngo&agrave;i, trừ trường hợp được mi&ecirc;̃n hợp pháp hóa lãnh sự theo Đi&ecirc;̀u ước qu&ocirc;́c t&ecirc;́ mà nước C&ocirc;̣ng hòa xã h&ocirc;̣i chủ nghĩa Vi&ecirc;̣t Nam là thành vi&ecirc;n hoặc theo nguy&ecirc;n tắc có đi có lại. - Dịch ra tiếng Việt v&agrave; bản dịch phải được chứng thực chữ k&yacute; người dịch theo quy định của ph&aacute;p luật Việt Nam. *) Giấy tờ c&oacute; trong hồ sơ của người nhận con nu&ocirc;i v&agrave; người được nhận l&agrave;m con nu&ocirc;i do cơ quan, tổ chức, người c&oacute; thẩm quyền lập, cấp, x&aacute;c nhận m&agrave; bị tẩy xo&aacute;, sửa chữa l&agrave;m sai lệch nội dung hoặc th&ocirc;ng tin trong c&aacute;c văn bản, giấy tờ được khai kh&ocirc;ng đ&uacute;ng sự thật th&igrave; kh&ocirc;ng c&oacute; gi&aacute; trị sử dụng. Người thực hiện h&agrave;nh vi tẩy xo&aacute;, sửa chữa l&agrave;m sai lệch nội dung hoặc khai th&ocirc;ng tin kh&ocirc;ng đ&uacute;ng sự thật bị xử l&yacute; vi phạm theo quy định ph&aacute;p luật.</p>
</td>
<td>
<p>
&nbsp;</p>
</td>
<td>
<p>
&nbsp;</p>
<p>
Bản ch&iacute;nh: 0<br />
Bản sao: 0</p>
</td>
</tr>
</tbody>
</table>
<p>
<strong>Hồ sơ của người được nhận l&agrave;m con nu&ocirc;i gồm</strong></p>
<table border="1" cellpadding="0" cellspacing="0">
<tbody>
<tr>
<td style="width:400px;">
<p>
&nbsp;</p>
<p align="center">
<strong>T&ecirc;n giấy tờ</strong></p>
</td>
<td style="width:133px;">
<p>
&nbsp;</p>
<p align="center">
<strong>Mẫu đơn, tờ khai</strong></p>
</td>
<td style="width:133px;">
<p>
&nbsp;</p>
<p align="center">
<strong>Số lượng</strong></p>
</td>
</tr>
<tr>
<td>
<p>
&nbsp;</p>
<p>
- Giấy khai sinh.</p>
</td>
<td>
<p>
&nbsp;</p>
</td>
<td>
<p>
&nbsp;</p>
<p>
Bản ch&iacute;nh: 3<br />
Bản sao: 0</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td>
<p>
&nbsp;</p>
<p>
- Giấy kh&aacute;m sức khỏe do bệnh viện đa khoa hoặc ph&ograve;ng kh&aacute;m đa khoa hoặc Trung t&acirc;m y tế khu vực cấp, c&oacute; gi&aacute; trị sử dụng nếu được lập, cấp, x&aacute;c nhận chưa qu&aacute; 12 th&aacute;ng, t&iacute;nh đến ng&agrave;y nộp hồ sơ tại cơ quan c&oacute; thẩm quyền.</p>
</td>
<td>
<p>
&nbsp;</p>
</td>
<td>
<p>
&nbsp;</p>
<p>
Bản ch&iacute;nh: 3<br />
Bản sao: 0</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td>
<p>
&nbsp;</p>
<p>
- Hai ảnh to&agrave;n th&acirc;n, nh&igrave;n thẳng chụp kh&ocirc;ng qu&aacute; 06 th&aacute;ng.</p>
</td>
<td>
<p>
&nbsp;</p>
</td>
<td>
<p>
&nbsp;</p>
<p>
Bản ch&iacute;nh: 3<br />
Bản sao: 0</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td>
<p>
&nbsp;</p>
<p>
- Bi&ecirc;n bản x&aacute;c nhận do Ủy ban nh&acirc;n d&acirc;n cấp x&atilde; hoặc C&ocirc;ng an cấp x&atilde; nơi ph&aacute;t hiện trẻ bị bỏ rơi lập đối với trẻ em bị bỏ rơi; giấy chứng tử của cha đẻ, mẹ đẻ hoặc quyết định của T&ograve;a &aacute;n tuy&ecirc;n bố cha đẻ, mẹ đẻ của trẻ em đ&atilde; chết đối với trẻ em mồ c&ocirc;i; quyết định của T&ograve;a &aacute;n tuy&ecirc;n bố cha đẻ, mẹ đẻ của người được giới thiệu l&agrave;m con nu&ocirc;i mất t&iacute;ch đối với người được giới thiệu l&agrave;m con nu&ocirc;i m&agrave; cha đẻ, mẹ đẻ mất t&iacute;ch; quyết định của T&ograve;a &aacute;n tuy&ecirc;n bố cha đẻ, mẹ đẻ của người được giới thiệu l&agrave;m con nu&ocirc;i mất năng lực h&agrave;nh vi d&acirc;n sự đối với người được giới thiệu l&agrave;m con nu&ocirc;i m&agrave; cha đẻ, mẹ đẻ mất năng lực h&agrave;nh vi d&acirc;n sự.</p>
</td>
<td>
<p>
&nbsp;</p>
</td>
<td>
<p>
&nbsp;</p>
<p>
Bản ch&iacute;nh: 3<br />
Bản sao: 0</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td>
<p>
&nbsp;</p>
<p>
- Quyết định tiếp nhận trẻ em v&agrave;o cơ sở nu&ocirc;i dưỡng.</p>
</td>
<td>
<p>
&nbsp;</p>
</td>
<td>
<p>
&nbsp;</p>
<p>
Bản ch&iacute;nh: 3<br />
Bản sao: 0</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td>
<p>
&nbsp;</p>
<p>
- Văn bản về đặc điểm, sở th&iacute;ch, th&oacute;i quen đ&aacute;ng lưu &yacute; của trẻ, c&oacute; gi&aacute; trị sử dụng nếu được lập, cấp, x&aacute;c nhận chưa qu&aacute; 12 th&aacute;ng, t&iacute;nh đến ng&agrave;y nộp hồ sơ tại cơ quan c&oacute; thẩm quyền.</p>
</td>
<td>
<p>
&nbsp;</p>
<p>
3.Vanbantomtatdacdiemtreem1.doc</p>
</td>
<td>
<p>
&nbsp;</p>
<p>
Bản ch&iacute;nh: 3<br />
Bản sao: 0</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td>
<p>
&nbsp;</p>
<p>
-T&agrave;i liệu chứng minh đ&atilde; thực hiện việc t&igrave;m gia đ&igrave;nh thay thế trong nước cho trẻ em theo quy định nhưng kh&ocirc;ng th&agrave;nh đối với trẻ em thuộc diện th&ocirc;ng qua thủ tục giới thiệu.</p>
</td>
<td>
<p>
&nbsp;</p>
</td>
<td>
<p>
&nbsp;</p>
<p>
Bản ch&iacute;nh: 3<br />
Bản sao: 0</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td>
<p>
&nbsp;</p>
<p>
Hồ sơ của trẻ em được nhận l&agrave;m con nu&ocirc;i: 03 bộ hồ sơ nộp cho Sở Tư ph&aacute;p v&agrave; 01 bản chụp bộ hồ sơ khi nộp hồ sơ người nhận con nu&ocirc;i tại Cục H&agrave;nh ch&iacute;nh Tư ph&aacute;p (đối với trường hợp người nước ngo&agrave;i đang l&agrave;m việc, học tập ở Việt Nam &iacute;t nhất l&agrave; 01 năm nhận trẻ em Việt Nam l&agrave;m con nu&ocirc;i).</p>
</td>
<td>
<p>
&nbsp;</p>
</td>
<td>
<p>
&nbsp;</p>
<p>
Bản ch&iacute;nh: 0<br />
Bản sao: 0</p>
</td>
</tr>
</tbody>
</table>
<br />

File mẫu:

<p>
-&nbsp; Người nhận con nu&ocirc;i c&oacute; đủ c&aacute;c điều kiện sau: +)&nbsp; Đ&aacute;p ứng đủ c&aacute;c điều kiện theo quy định ph&aacute;p luật của nước nơi người nhận con nu&ocirc;i thường tr&uacute;;&nbsp;&nbsp; +) Đ&aacute;p ứng c&aacute;c điều kiện theo quy định tại Điều 14 của Luật Nu&ocirc;i con nu&ocirc;i, gồm: i) C&oacute; năng lực h&agrave;nh vi d&acirc;n sự đầy đủ; ii) Hơn con nu&ocirc;i từ 20 tuổi trở l&ecirc;n; iii) C&oacute; điều kiện về sức khỏe, kinh tế, chỗ ở bảo đảm việc chăm s&oacute;c, nu&ocirc;i dưỡng, gi&aacute;o dục con nu&ocirc;i; iv) C&oacute; tư c&aacute;ch đạo đức tốt; v) Kh&ocirc;ng thuộc một trong c&aacute;c trường hợp kh&ocirc;ng được nhận con nu&ocirc;i sau đ&acirc;y: +) Đang bị hạn chế một số quyền của cha, mẹ đối với con chưa th&agrave;nh ni&ecirc;n; +) Đang chấp h&agrave;nh quyết định xử l&yacute; h&agrave;nh ch&iacute;nh tại cơ sở gi&aacute;o dục, cơ sở chữa bệnh; +) Đang chấp h&agrave;nh h&igrave;nh phạt t&ugrave;; +) Chưa được x&oacute;a &aacute;n t&iacute;ch về một trong c&aacute;c tội c&oacute; &yacute; x&acirc;m phạm t&iacute;nh mạng, sức khỏe, nh&acirc;n phẩm, danh dự của người kh&aacute;c; ngược đ&atilde;i hoặc h&agrave;nh hạ &ocirc;ng b&agrave;, cha mẹ, vợ chồng, con, ch&aacute;u, người c&oacute; c&ocirc;ng nu&ocirc;i dưỡng m&igrave;nh; dụ dỗ, &eacute;p buộc hoặc chứa chấp người chưa th&agrave;nh ni&ecirc;n vi phạm ph&aacute;p luật, mua b&aacute;n, đ&aacute;nh tr&aacute;o, chiếm đoạt trẻ em.&nbsp; - Người được nhận l&agrave;m con nu&ocirc;i c&oacute; đủ điều kiện:&nbsp; +) Dưới 16 tuổi; +) L&agrave; trẻ em bị bỏ rơi, trẻ em mồ c&ocirc;i, trẻ em c&oacute; ho&agrave;n cảnh đặc biệt kh&aacute;c đang sống tại cơ sở nu&ocirc;i dưỡng;&nbsp; +) Một người chỉ được l&agrave;m con của một người độc th&acirc;n hoặc của cả hai người l&agrave; vợ chồng.</p>
<p>
&nbsp;</p>

Nộp hồ sơ trực tuyến In phiếu hướng dẫn Đặt câu hỏi