Toàn trình  Cấp giấy phép xây dựng mới công trình cấp đặc biệt, cấp I, cấp II (Công trình không theo tuyến/Theo tuyến trong đô thị/Tín ngưỡng, tôn giáo/Tượng đài, tranh hoành tráng/Theo giai đoạn cho công trình không theo tuyến/Theo giai đoạn cho công trình theo tuyến trong đô thị/Dự án):

Ký hiệu thủ tục: 1.013236.000.00.00.H38
Lượt xem: 212
Thông tin Nội dung
Cơ quan thực hiện <p>
Ban quản l&yacute;: khu c&ocirc;ng nghiệp, khu chế xuất, khu c&ocirc;ng nghệ cao, khu kinh tế theo ph&acirc;n cấp, ủy quyền của UBND cấp tỉnh.</p>
<p>
&nbsp;</p>
Lĩnh vực Xây dựng
Cách thức thực hiện <ul>
<li>
<b>Trực tiếp</b></li>
<li>
<b>Trực tuyến</b></li>
<li>
<b>Dịch vụ bưu ch&iacute;nh</b></li>
</ul>
Số lượng hồ sơ 02 bộ
Thời hạn giải quyết <p>
20 ng&agrave;y đối với c&ocirc;ng tr&igrave;nh kể từ ng&agrave;y nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Trường hợp cần phải xem x&eacute;t th&ecirc;m, cơ quan c&oacute; thẩm quyền cấp giấy ph&eacute;p x&acirc;y dựng phải th&ocirc;ng b&aacute;o bằng văn bản cho chủ đầu tư biết l&yacute; do nhưng kh&ocirc;ng được qu&aacute; 10 ng&agrave;y kể từ ng&agrave;y hết thời hạn quy định.</p>
<br />
<p>
&nbsp;</p>
<ul>
</ul>
Ðối tượng thực hiện Tổ chức hoặc cá nhân
Kết quả thực hiện <ul>
<li>
Giấy ph&eacute;p x&acirc;y dựng k&egrave;m theo hồ sơ thiết kế tr&igrave;nh xin cấp giấy ph&eacute;p x&acirc;y dựng c&oacute; đ&oacute;ng dấu của cơ quan c&oacute; thẩm quyền cấp giấy ph&eacute;p x&acirc;y dựng.</li>
</ul>
Phí hoặc lệ phí <p>
<span>Theo quy định của Bộ T&agrave;i ch&iacute;nh v&agrave; của tỉnh L&agrave;o Cai</span></p>
Căn cứ pháp lý <div>
<p>
&nbsp;</p>
</div>
<p>
- Luật X&acirc;y dựng số 50/2014/QH13 ng&agrave;y 18/6/2014;</p>
<p>
- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật X&acirc;y dựng số 62/2020/QH14;</p>
<p>
- Nghị định số 175/2024/NĐ-CP ng&agrave;y 30/12/2024 của Ch&iacute;nh phủ quy định</p>
<p>
chi tiết một số điều v&agrave; biện ph&aacute;p thi h&agrave;nh Luật X&acirc;y dựng về quản l&yacute; hoạt động x&acirc;y dựng.</p>
<p>
<em>- Nghị định số 105/2025/NĐ-CP ng&agrave;y 15/5/2025 của Ch&iacute;nh phủ quy định chi tiết một số điều v&agrave; biện ph&aacute;p thi h&agrave;nh Luật Ph&ograve;ng ch&aacute;y, chữa ch&aacute;y v&agrave; cứu nạn, cứu hộ.</em></p>
<p>
<em>- Nghị định số 144/2025/NĐ-CP ng&agrave;y 12/6/2025 của Ch&iacute;nh Phủ quy định về ph&acirc;n quyền, ph&acirc;n cấp trong lĩnh vực quản l&yacute; nh&agrave; nước của Bộ X&acirc;y dựng.</em></p>
<p>
&nbsp;</p>

<p> - Chủ đầu tư nộp hồ sơ đề nghị cấp giấy ph&eacute;p x&acirc;y dựng c&ocirc;ng tr&igrave;nh cấp đặc biệt, cấp I, cấp II cho Trung t&acirc;m phục vụ h&agrave;nh ch&iacute;nh c&ocirc;ng cấp tỉnh hoặc ban quản l&yacute; khu c&ocirc;ng nghiệp, khu chế xuất, khu c&ocirc;ng nghệ cao, khu kinh tế theo ph&acirc;n cấp, ủy quyền của Ủy ban nh&acirc;n d&acirc;n cấp tỉnh.</p> <p> - Trong thời hạn 07 ng&agrave;y l&agrave;m việc kể từ ng&agrave;y tiếp nhận hồ sơ, cơ quan c&oacute; thẩm quyền cấp giấy ph&eacute;p x&acirc;y dựng c&ocirc;ng tr&igrave;nh cấp đặc biệt, cấp I, cấp II phải tổ chức thẩm định hồ sơ, kiểm tra thực địa, th&ocirc;ng b&aacute;o 1 lần bằng văn bản cho chủ đầu tư bổ sung, ho&agrave;n thiện hồ sơ nếu t&agrave;i liệu c&ograve;n thiếu, t&agrave;i liệu kh&ocirc;ng đ&uacute;ng quy định hoặc kh&ocirc;ng đ&uacute;ng thực tế. Cơ quan cấp giấy ph&eacute;p x&acirc;y dựng c&oacute; tr&aacute;ch nhiệm kiểm tra c&aacute;c điều kiện cấp giấy ph&eacute;p x&acirc;y dựng theo quy định tại tại Điều 50 Nghị định số 175/2024/NĐ-CP ng&agrave;y 30/12/2024 của Ch&iacute;nh phủ quy định chi tiết một số điều v&agrave; biện ph&aacute;p thi h&agrave;nh Luật X&acirc;y dựng về quản l&yacute; hoạt động x&acirc;y dựng. Việc kiểm tra được thực hiện như sau:</p> <p> + Đối chiếu sự ph&ugrave; hợp của bản vẽ thiết kế x&acirc;y dựng tại hồ sơ đề nghị cấp ph&eacute;p x&acirc;y dựng với thiết kế cơ sở được cơ quan chuy&ecirc;n m&ocirc;n về x&acirc;y dựng thẩm định v&agrave; đ&oacute;ng dấu x&aacute;c nhận đối với c&aacute;c c&ocirc;ng tr&igrave;nh thuộc dự &aacute;n c&oacute; y&ecirc;u cầu thẩm định b&aacute;o c&aacute;o nghi&ecirc;n cứu khả thi tại cơ quan chuy&ecirc;n m&ocirc;n về x&acirc;y dựng;</p> <p> + Kiểm tra sự ph&ugrave; hợp của bản vẽ thiết kế x&acirc;y dựng tại hồ sơ đề nghị cấp ph&eacute;p x&acirc;y dựng với bản vẽ thiết kế x&acirc;y dựng được thẩm duyệt về ph&ograve;ng ch&aacute;y chữa ch&aacute;y của cơ quan c&oacute; thẩm quyền đối với c&aacute;c c&ocirc;ng tr&igrave;nh x&acirc;y dựng thuộc đối tượng c&oacute; y&ecirc;u cầu thẩm duyệt về ph&ograve;ng ch&aacute;y, chữa ch&aacute;y;</p> <p> + Kiểm tra t&iacute;nh đầy đủ, hợp lệ của <em>b&aacute;o c&aacute;o kết quả thẩm tra (nếu c&oacute;) đối với c&ocirc;ng tr&igrave;nh c&oacute; y&ecirc;u cầu phải thẩm tra thiết kế theo quy định tại Nghị định số 175/2024/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định 105/2025/NĐ-CP v&agrave; Nghị định 144/2025/NĐ-CP.</em></p> <p> - Trong thời hạn 05 ng&agrave;y l&agrave;m việc kể từ ng&agrave;y nhận bổ sung hồ sơ nhưng chưa đ&aacute;p ứng được y&ecirc;u cầu theo văn bản th&ocirc;ng b&aacute;o, cơ quan c&oacute; thẩm quyền cấp giấy ph&eacute;p x&acirc;y dựng c&oacute; tr&aacute;ch nhiệm th&ocirc;ng b&aacute;o bằng văn bản hướng dẫn cho chủ đầu tư tiếp tục ho&agrave;n thiện hồ sơ. Trường hợp việc bổ sung hồ sơ vẫn kh&ocirc;ng đ&aacute;p ứng được c&aacute;c nội dung theo th&ocirc;ng b&aacute;o th&igrave; trong thời hạn 03 ng&agrave;y l&agrave;m việc kể từ ng&agrave;y nhận hồ sơ bổ sung, cơ quan c&oacute; thẩm quyền cấp giấy ph&eacute;p x&acirc;y dựng c&oacute; tr&aacute;ch nhiệm th&ocirc;ng b&aacute;o đến chủ đầu tư về l&yacute; do kh&ocirc;ng cấp giấy ph&eacute;p x&acirc;y dựng c&ocirc;ng tr&igrave;nh cấp đặc biệt, cấp I, cấp II.</p> <p> - Cơ quan c&oacute; thẩm quyền cấp giấy ph&eacute;p x&acirc;y dựng đối chiếu c&aacute;c điều kiện theo quy định của Luật X&acirc;y dựng để gửi văn bản lấy &yacute; kiến của cơ quan quản l&yacute; nh&agrave; nước li&ecirc;n quan. Trong thời gian 12 ng&agrave;y kể từ ng&agrave;y nhận được hồ sơ, c&aacute;c cơ quan quản l&yacute; nh&agrave; nước được hỏi &yacute; kiến c&oacute; tr&aacute;ch nhiệm trả lời bằng văn bản về những nội dung thuộc chức năng quản l&yacute; của m&igrave;nh. Sau thời hạn tr&ecirc;n, nếu c&aacute;c cơ quan n&agrave;y kh&ocirc;ng c&oacute; &yacute; kiến th&igrave; được coi l&agrave; đ&atilde; đồng &yacute; v&agrave; phải chịu tr&aacute;ch nhiệm về những nội dung thuộc chức năng quản l&yacute; của m&igrave;nh; cơ quan cấp giấy ph&eacute;p x&acirc;y dựng căn cứ c&aacute;c quy định hiện h&agrave;nh để quyết định việc cấp giấy ph&eacute;p x&acirc;y dựng c&ocirc;ng tr&igrave;nh cấp đặc biệt, cấp I, cấp II.</p> <p> - Trong thời hạn 20 ng&agrave;y kể từ ng&agrave;y nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan c&oacute; thẩm quyền c&oacute; tr&aacute;ch nhiệm xem x&eacute;t cấp giấy ph&eacute;p x&acirc;y dựng c&ocirc;ng tr&igrave;nh cấp đặc biệt, cấp I, cấp II.</p>

<table>
<thead>
<tr>
<th>
T&ecirc;n giấy tờ</th>
<th>
Mẫu đơn, tờ khai</th>
<th>
Số lượng</th>
</tr>
</thead>
<tbody>
<tr>
<td>
<p>
(1.1) Đối với c&ocirc;ng tr&igrave;nh kh&ocirc;ng theo tuyến<em>:</em></p>
<p>
- Đơn đề nghị cấp giấy ph&eacute;p x&acirc;y dựng theo Mẫu số 1 Phụ lục số II Nghị định số 175/2024/NĐ-CP ng&agrave;y 30/12/2024 của Ch&iacute;nh phủ.</p>
<p>
- Một trong những giấy tờ hợp ph&aacute;p về đất đai chứng minh sự ph&ugrave; hợp mục đ&iacute;ch sử dụng đất v&agrave; sở hữu c&ocirc;ng tr&igrave;nh để cấp ph&eacute;p x&acirc;y dựng theo quy định tại Điều 53 của Nghị định số 175/2024/NĐ-CP bao gồm:</p>
<p>
+ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất được cấp theo quy định của Luật Đất đai qua c&aacute;c thời kỳ.</p>
<p>
+ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu t&agrave;i sản gắn liền với đất được cấp theo quy định của ph&aacute;p luật về đất đai qua c&aacute;c thời kỳ.</p>
<p>
+ Giấy chứng nhận quyền sở hữu nh&agrave; ở v&agrave; quyền sử dụng đất ở được cấp theo quy định của ph&aacute;p luật về đất đai, ph&aacute;p luật về nh&agrave; ở qua c&aacute;c thời kỳ.</p>
<p>
+ Giấy chứng nhận quyền sở hữu nh&agrave; ở; giấy chứng nhận quyền sở hữu c&ocirc;ng tr&igrave;nh x&acirc;y dựng đ&atilde; được cấp theo quy định của ph&aacute;p luật về đất đai, ph&aacute;p luật về nh&agrave; ở, ph&aacute;p luật về x&acirc;y dựng qua c&aacute;c thời kỳ.</p>
<p>
+ C&aacute;c loại giấy tờ đủ điều kiện để cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nh&agrave; ở v&agrave; t&agrave;i sản kh&aacute;c gắn liền với đất nhưng chưa được cấp giấy chứng nhận gồm: C&aacute;c loại giấy tờ quy định tại Điều 137 của Luật đất đai năm 2024; hoặc giấy x&aacute;c nhận của Ủy ban nh&acirc;n d&acirc;n cấp x&atilde; v&agrave; được tổ chức đăng k&yacute; đất đai x&aacute;c nhận đủ điều kiện để cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nh&agrave; ở v&agrave; t&agrave;i sản kh&aacute;c gắn liền với đất theo quy định của ph&aacute;p luật về đất đai.</p>
<p>
+ Giấy tờ về đất đai đối với trường hợp được Nh&agrave; nước giao đất, cho thu&ecirc; đất, chuyển mục đ&iacute;ch sử dụng đất từ sau ng&agrave;y 01 th&aacute;ng 7 năm 2004 nhưng kh&ocirc;ng c&oacute; giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nh&agrave; ở v&agrave; t&agrave;i sản kh&aacute;c gắn liền với đất theo quy định của ph&aacute;p luật về đất đai, gồm: Quyết định giao đất của cơ quan nh&agrave; nước c&oacute; thẩm quyền hoặc Quyết định cho thu&ecirc; đất của cơ quan nh&agrave; nước c&oacute; thẩm quyền v&agrave; hợp đồng thu&ecirc; đất k&egrave;m theo (nếu c&oacute;) hoặc giấy tờ về tr&uacute;ng đấu gi&aacute; quyền sử dụng đất, đấu thầu dự &aacute;n c&oacute; sử dụng đất.</p>
<p>
+ B&aacute;o c&aacute;o hiện trạng sử dụng đất đối với trường hợp tổ chức, cơ sở t&ocirc;n gi&aacute;o đang sử dụng m&agrave; chưa được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nh&agrave; ở v&agrave; t&agrave;i sản kh&aacute;c gắn liền với đất được Ủy ban nh&acirc;n d&acirc;n cấp tỉnh nơi c&oacute; đất kiểm tra thực tế sử dụng v&agrave; xử l&yacute; theo quy định tại Điều 142, Điều 145 Luật Đất đai năm 2024.</p>
<p>
+ Giấy tờ về việc xếp hạng di t&iacute;ch lịch sử - văn h&oacute;a, danh lam thắng cảnh hoặc danh mục kiểm k&ecirc; di t&iacute;ch theo quy định của ph&aacute;p luật về di sản văn ho&aacute; của Uỷ ban nh&acirc;n d&acirc;n cấp tỉnh đối với trường hợp cấp giấy ph&eacute;p x&acirc;y dựng để thực hiện x&acirc;y dựng mới, sửa chữa, cải tạo hoặc di dời c&aacute;c c&ocirc;ng tr&igrave;nh di t&iacute;ch lịch sử - văn h&oacute;a, danh lam thắng cảnh nhưng chưa được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nh&agrave; ở v&agrave; t&agrave;i sản kh&aacute;c gắn liền với đất theo quy định.</p>
<p>
+ Văn bản chấp thuận về địa điểm x&acirc;y dựng của <em>Ủy ban nh&acirc;n d&acirc;n cấp x&atilde; </em>đối với c&ocirc;ng tr&igrave;nh x&acirc;y dựng biển quảng c&aacute;o, trạm viễn th&ocirc;ng, cột ăng-ten v&agrave; c&aacute;c c&ocirc;ng tr&igrave;nh tương tự kh&aacute;c theo quy định của ph&aacute;p luật c&oacute; li&ecirc;n quan tại khu vực kh&ocirc;ng thuộc nh&oacute;m đất c&oacute; mục đ&iacute;ch sử dụng để x&acirc;y dựng đối với loại c&ocirc;ng tr&igrave;nh n&agrave;y v&agrave; kh&ocirc;ng được chuyển đổi mục đ&iacute;ch sử dụng đất.</p>
<p>
+ Giấy tờ hợp ph&aacute;p về đất đai của chủ rừng v&agrave; hợp đồng cho thu&ecirc; m&ocirc;i trường rừng giữa chủ rừng v&agrave; tổ chức, c&aacute; nh&acirc;n thực hiện dự &aacute;n du lịch sinh th&aacute;i, nghỉ dưỡng, giải tr&iacute; theo quy định của ph&aacute;p luật về l&acirc;m nghiệp.</p>
<p>
+ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc quyết định giao đất hoặc quyết định cho thu&ecirc; đất của cơ quan nh&agrave; nước c&oacute; thẩm quyền c&oacute; mục đ&iacute;ch sử dụng đất ch&iacute;nh đối với trường hợp x&acirc;y dựng c&ocirc;ng tr&igrave;nh tr&ecirc;n đất được sử dụng kết hợp đa mục đ&iacute;ch theo quy định tại Điều 218 của Luật Đất đai năm 2024.</p>
<p>
+ Hợp đồng thu&ecirc; đất được giữa chủ đầu tư x&acirc;y dựng c&ocirc;ng tr&igrave;nh v&agrave; người quản l&yacute;, sử dụng c&ocirc;ng tr&igrave;nh giao th&ocirc;ng hoặc văn bản chấp thuận của cơ quan quản l&yacute; nh&agrave; nước c&oacute; thẩm quyền về giao th&ocirc;ng đối với c&ocirc;ng tr&igrave;nh được ph&eacute;p x&acirc;y dựng trong phạm vi đất d&agrave;nh cho giao th&ocirc;ng theo quy định của ph&aacute;p luật.</p>
<p>
+ Văn bản của cơ quan nh&agrave; nước c&oacute; thẩm quyền đ&atilde; cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (theo đề nghị của cơ quan cấp giấy ph&eacute;p x&acirc;y dựng) x&aacute;c định diện t&iacute;ch c&aacute;c loại đất đối với trường hợp người sử dụng đất c&oacute; một trong c&aacute;c loại giấy tờ hợp ph&aacute;p về đất đai theo quy định tại c&aacute;c khoản 1, 2, 3, 4 v&agrave; 5 Điều 53 Nghị định số 175/2024/NĐ-CP nhưng tr&ecirc;n c&aacute;c giấy tờ đ&oacute; kh&ocirc;ng ghi r&otilde; diện t&iacute;ch c&aacute;c loại đất để l&agrave;m cơ sở cấp giấy ph&eacute;p x&acirc;y dựng.</p>
<p>
+ Trường hợp chủ đầu tư thu&ecirc; đất hoặc thu&ecirc; c&ocirc;ng tr&igrave;nh, bộ phận c&ocirc;ng tr&igrave;nh của chủ sử dụng đất, chủ sở hữu c&ocirc;ng tr&igrave;nh để đầu tư x&acirc;y dựng th&igrave; ngo&agrave;i một trong c&aacute;c giấy tờ n&ecirc;u tr&ecirc;n, người đề nghị cấp giấy ph&eacute;p x&acirc;y dựng bổ sung hợp đồng hợp ph&aacute;p về việc thu&ecirc; đất hoặc thu&ecirc; c&ocirc;ng tr&igrave;nh, bộ phận c&ocirc;ng tr&igrave;nh tương ứng.</p>
<p>
+ C&aacute;c giấy tờ hợp ph&aacute;p kh&aacute;c theo quy định của ph&aacute;p luật về đất đai.</p>
<p>
- Quyết định ph&ecirc; duyệt dự &aacute;n; văn bản th&ocirc;ng b&aacute;o kết quả thẩm định của cơ quan chuy&ecirc;n m&ocirc;n về x&acirc;y dựng v&agrave; hồ sơ bản vẽ thiết kế cơ sở được đ&oacute;ng dấu x&aacute;c nhận k&egrave;m theo (nếu c&oacute;); <em>b&aacute;o c&aacute;o kết quả thẩm tra thiết kế x&acirc;y dựng (nếu c&oacute;) theo&nbsp;</em><em>quy định tại khoản 5 Điều 43 Nghị định số 175/2024/NĐ-CP, Nghị định số 105/2025/NĐ-CP v&agrave; Nghị định số 144/2025/NĐ-CP</em>; kết quả thủ tục h&agrave;nh ch&iacute;nh theo quy định của ph&aacute;p luật về ph&ograve;ng ch&aacute;y v&agrave; chữa ch&aacute;y đối với hồ sơ thiết kế đề nghị cấp giấy ph&eacute;p x&acirc;y dựng; kết quả thực hiện thủ tục về bảo vệ m&ocirc;i trường theo quy định của ph&aacute;p luật về bảo vệ m&ocirc;i trường (đối với trường hợp kh&ocirc;ng thẩm định b&aacute;o c&aacute;o nghi&ecirc;n cứu khả thi đầu tư x&acirc;y dựng tại cơ quan chuy&ecirc;n m&ocirc;n về x&acirc;y dựng).</p>
<p>
- 02 bộ bản vẽ thiết kế x&acirc;y dựng trong hồ sơ thiết kế x&acirc;y dựng triển khai sau thiết kế cơ sở (thiết kế bản vẽ thi c&ocirc;ng đối với dự &aacute;n chỉ y&ecirc;u cầu lập B&aacute;o c&aacute;o kinh tế - kỹ thuật) được ph&ecirc; duyệt hoặc đ&oacute;ng dấu x&aacute;c nhận theo quy định của ph&aacute;p luật về x&acirc;y dựng, gồm: bản vẽ tổng mặt bằng to&agrave;n dự &aacute;n, mặt bằng định vị c&ocirc;ng tr&igrave;nh tr&ecirc;n l&ocirc; đất; bản vẽ kiến tr&uacute;c c&aacute;c mặt bằng, c&aacute;c mặt đứng v&agrave; mặt cắt chủ yếu của c&ocirc;ng tr&igrave;nh; bản vẽ mặt bằng, mặt cắt m&oacute;ng; c&aacute;c bản vẽ thể hiện giải ph&aacute;p kết cấu ch&iacute;nh của c&ocirc;ng tr&igrave;nh; bản vẽ mặt bằng đấu nối với hệ thống hạ tầng kỹ thuật b&ecirc;n ngo&agrave;i c&ocirc;ng tr&igrave;nh, dự &aacute;n.</p>
<p>
- Ngo&agrave;i c&aacute;c th&agrave;nh phần hồ sơ n&ecirc;u tr&ecirc;n, chủ đầu tư cần cung cấp dữ liệu BIM của c&ocirc;ng tr&igrave;nh theo c&aacute;c định dạng gốc v&agrave; định dạng chuẩn IFC 4.0 hoặc c&aacute;c định dạng mở kh&aacute;c ph&ugrave; hợp với đặc th&ugrave;, t&iacute;nh chất của c&ocirc;ng tr&igrave;nh bằng c&aacute;c thiết bị lưu trữ phổ biến theo quy định tại khoản 2 Điều 8 Nghị định số 175/2024/NĐ-CP. Dữ liệu BIM c&oacute; thể bao gồm nhiều tệp tin nhưng dung lượng của mỗi tệp tin kh&ocirc;ng qu&aacute; 500 MB. Nội dung dữ liệu BIM nộp cho cơ quan chuy&ecirc;n m&ocirc;n về x&acirc;y dựng phải c&oacute; c&aacute;c th&ocirc;ng tin thể hiện được vị tr&iacute;, h&igrave;nh dạng kh&ocirc;ng gian ba chiều của c&ocirc;ng tr&igrave;nh, trong đ&oacute; thể hiện đầy đủ k&iacute;ch thước chủ yếu c&aacute;c bộ phận ch&iacute;nh của c&ocirc;ng tr&igrave;nh.</p>
</td>
<td>
<span>Don de nghi cap GPXD.docx</span></td>
<td>
Bản ch&iacute;nh: 1<br />
Bản sao: 1</td>
</tr>
<tr>
<td>
<p>
(1.2) Đối với c&ocirc;ng tr&igrave;nh theo tuyến<em>:</em></p>
<p>
- Đơn đề nghị cấp giấy ph&eacute;p x&acirc;y dựng theo Mẫu số 1 Phụ lục số II Nghị định số 175/2024/NĐ-CP ng&agrave;y 30/12/2024 của Ch&iacute;nh phủ.</p>
<p>
- Một trong những giấy tờ hợp ph&aacute;p về đất đai chứng minh sự ph&ugrave; hợp mục đ&iacute;ch sử dụng đất v&agrave; sở hữu c&ocirc;ng tr&igrave;nh để cấp ph&eacute;p x&acirc;y dựng theo quy định tại Điều 53 của Nghị định số 175/2024/NĐ-CP bao gồm:</p>
<p>
+ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất được cấp theo quy định của Luật Đất đai qua c&aacute;c thời kỳ.</p>
<p>
+ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu t&agrave;i sản gắn liền với đất được cấp theo quy định của ph&aacute;p luật về đất đai qua c&aacute;c thời kỳ.</p>
<p>
+ Giấy chứng nhận quyền sở hữu nh&agrave; ở v&agrave; quyền sử dụng đất ở được cấp theo quy định của ph&aacute;p luật về đất đai, ph&aacute;p luật về nh&agrave; ở qua c&aacute;c thời kỳ.</p>
<p>
+ Giấy chứng nhận quyền sở hữu nh&agrave; ở; giấy chứng nhận quyền sở hữu c&ocirc;ng tr&igrave;nh x&acirc;y dựng đ&atilde; được cấp theo quy định của ph&aacute;p luật về đất đai, ph&aacute;p luật về nh&agrave; ở, ph&aacute;p luật về x&acirc;y dựng qua c&aacute;c thời kỳ.</p>
<p>
+ C&aacute;c loại giấy tờ đủ điều kiện để cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nh&agrave; ở v&agrave; t&agrave;i sản kh&aacute;c gắn liền với đất nhưng chưa được cấp giấy chứng nhận gồm: C&aacute;c loại giấy tờ quy định tại Điều 137 của Luật đất đai năm</p>
<p>
2024; hoặc giấy x&aacute;c nhận của Ủy ban nh&acirc;n d&acirc;n cấp x&atilde; v&agrave; được tổ chức đăng k&yacute; đất đai x&aacute;c nhận đủ điều kiện để cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nh&agrave; ở v&agrave; t&agrave;i sản kh&aacute;c gắn liền với đất theo quy định của ph&aacute;p luật về đất đai.</p>
<p>
+ Giấy tờ về đất đai đối với trường hợp được Nh&agrave; nước giao đất, cho thu&ecirc; đất, chuyển mục đ&iacute;ch sử dụng đất từ sau ng&agrave;y 01 th&aacute;ng 7 năm 2004 nhưng kh&ocirc;ng c&oacute; giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nh&agrave; ở v&agrave; t&agrave;i sản kh&aacute;c gắn liền với đất theo quy định của ph&aacute;p luật về đất đai, gồm: Quyết định giao đất của cơ quan nh&agrave; nước c&oacute; thẩm quyền hoặc Quyết định cho thu&ecirc; đất của cơ quan nh&agrave; nước c&oacute; thẩm quyền v&agrave; hợp đồng thu&ecirc; đất k&egrave;m theo (nếu c&oacute;) hoặc giấy tờ về tr&uacute;ng đấu gi&aacute; quyền sử dụng đất, đấu thầu dự &aacute;n c&oacute; sử dụng đất.</p>
<p>
+ B&aacute;o c&aacute;o hiện trạng sử dụng đất đối với trường hợp tổ chức, cơ sở t&ocirc;n gi&aacute;o đang sử dụng m&agrave; chưa được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nh&agrave; ở v&agrave; t&agrave;i sản kh&aacute;c gắn liền với đất được Ủy ban nh&acirc;n d&acirc;n cấp tỉnh nơi c&oacute; đất kiểm tra thực tế sử dụng v&agrave; xử l&yacute; theo quy định tại Điều 142, Điều 145 Luật Đất đai năm 2024.</p>
<p>
+ Giấy tờ về việc xếp hạng di t&iacute;ch lịch sử - văn h&oacute;a, danh lam thắng cảnh hoặc danh mục kiểm k&ecirc; di t&iacute;ch theo quy định của ph&aacute;p luật về di sản văn ho&aacute; của Uỷ ban nh&acirc;n d&acirc;n cấp tỉnh đối với trường hợp cấp giấy ph&eacute;p x&acirc;y dựng để thực hiện x&acirc;y dựng mới, sửa chữa, cải tạo hoặc di dời c&aacute;c c&ocirc;ng tr&igrave;nh di t&iacute;ch lịch sử - văn h&oacute;a, danh lam thắng cảnh nhưng chưa được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nh&agrave; ở v&agrave; t&agrave;i sản kh&aacute;c gắn liền với đất theo quy định.</p>
<p>
+ Văn bản chấp thuận về địa điểm x&acirc;y dựng của <em>Ủy ban nh&acirc;n d&acirc;n cấp x&atilde; </em>đối với c&ocirc;ng tr&igrave;nh x&acirc;y dựng biển quảng c&aacute;o, trạm viễn th&ocirc;ng, cột ăng-ten v&agrave; c&aacute;c c&ocirc;ng tr&igrave;nh tương tự kh&aacute;c theo quy định của ph&aacute;p luật c&oacute; li&ecirc;n quan tại khu vực kh&ocirc;ng thuộc nh&oacute;m đất c&oacute; mục đ&iacute;ch sử dụng để x&acirc;y dựng đối với loại c&ocirc;ng tr&igrave;nh n&agrave;y v&agrave; kh&ocirc;ng được chuyển đổi mục đ&iacute;ch sử dụng đất.</p>
<p>
+ Giấy tờ hợp ph&aacute;p về đất đai của chủ rừng v&agrave; hợp đồng cho thu&ecirc; m&ocirc;i trường rừng giữa chủ rừng v&agrave; tổ chức, c&aacute; nh&acirc;n thực hiện dự &aacute;n du lịch sinh th&aacute;i, nghỉ dưỡng, giải tr&iacute; theo quy định của ph&aacute;p luật về l&acirc;m nghiệp.</p>
<p>
+ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc quyết định giao đất hoặc quyết định cho thu&ecirc; đất của cơ quan nh&agrave; nước c&oacute; thẩm quyền c&oacute; mục đ&iacute;ch sử dụng đất ch&iacute;nh đối với trường hợp x&acirc;y dựng c&ocirc;ng tr&igrave;nh tr&ecirc;n đất được sử dụng kết hợp đa mục đ&iacute;ch theo quy định tại Điều 218 của Luật Đất đai năm 2024.</p>
<p>
+ Hợp đồng thu&ecirc; đất được giữa chủ đầu tư x&acirc;y dựng c&ocirc;ng tr&igrave;nh v&agrave; người quản l&yacute;, sử dụng c&ocirc;ng tr&igrave;nh giao th&ocirc;ng hoặc văn bản chấp thuận của cơ quan quản l&yacute; nh&agrave; nước c&oacute; thẩm quyền về giao th&ocirc;ng đối với c&ocirc;ng tr&igrave;nh được ph&eacute;p x&acirc;y dựng trong phạm vi đất d&agrave;nh cho giao th&ocirc;ng theo quy định của ph&aacute;p luật.</p>
<p>
+ Văn bản của cơ quan nh&agrave; nước c&oacute; thẩm quyền đ&atilde; cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (theo đề nghị của cơ quan cấp giấy ph&eacute;p x&acirc;y dựng) x&aacute;c định diện t&iacute;ch c&aacute;c loại đất đối với trường hợp người sử dụng đất c&oacute; một trong c&aacute;c loại giấy tờ hợp ph&aacute;p về đất đai theo quy định tại c&aacute;c khoản 1, 2, 3, 4 v&agrave; 5 Điều 53</p>
<p>
Nghị định số 175/2024/NĐ-CP nhưng tr&ecirc;n c&aacute;c giấy tờ đ&oacute; kh&ocirc;ng ghi r&otilde; diện t&iacute;ch c&aacute;c loại đất để l&agrave;m cơ sở cấp giấy ph&eacute;p x&acirc;y dựng.</p>
<p>
+ Trường hợp chủ đầu tư thu&ecirc; đất hoặc thu&ecirc; c&ocirc;ng tr&igrave;nh, bộ phận c&ocirc;ng tr&igrave;nh của chủ sử dụng đất, chủ sở hữu c&ocirc;ng tr&igrave;nh để đầu tư x&acirc;y dựng th&igrave; ngo&agrave;i một trong c&aacute;c giấy tờ n&ecirc;u tr&ecirc;n, người đề nghị cấp giấy ph&eacute;p x&acirc;y dựng bổ sung hợp đồng hợp ph&aacute;p về việc thu&ecirc; đất hoặc thu&ecirc; c&ocirc;ng tr&igrave;nh, bộ phận c&ocirc;ng tr&igrave;nh tương ứng.</p>
<p>
+ C&aacute;c giấy tờ hợp ph&aacute;p kh&aacute;c theo quy định của ph&aacute;p luật về đất đai.</p>
<p>
+ Hoặc văn bản chấp thuận của cơ quan nh&agrave; nước c&oacute; thẩm quyền về vị tr&iacute; v&agrave; phương &aacute;n tuyến hoặc Quyết định thu hồi đất của cơ quan nh&agrave; nước c&oacute; thẩm quyền theo quy định của ph&aacute;p luật về đất đai.</p>
<p>
- Quyết định ph&ecirc; duyệt dự &aacute;n; văn bản th&ocirc;ng b&aacute;o kết quả thẩm định của cơ quan chuy&ecirc;n m&ocirc;n về x&acirc;y dựng v&agrave; hồ sơ bản vẽ thiết kế cơ sở được đ&oacute;ng dấu x&aacute;c nhận k&egrave;m theo (nếu c&oacute;); <em>b&aacute;o c&aacute;o kết quả thẩm tra thiết kế x&acirc;y dựng (nếu c&oacute;) theo quy định tại khoản 5 Điều 43 Nghị định số 175/2024/NĐ-CP, Nghị định số 105/2025/NĐ-CP v&agrave; Nghị định số 144/2025/NĐ-CP</em>; kết quả thực hiện thủ tục h&agrave;nh ch&iacute;nh theo quy định của ph&aacute;p luật về ph&ograve;ng ch&aacute;y, chữa ch&aacute;y đối với hồ sơ thiết kế đề nghị cấp giấy ph&eacute;p x&acirc;y dựng; kết quả thực hiện thủ tục h&agrave;nh ch&iacute;nh về bảo vệ m&ocirc;i trường theo quy định của ph&aacute;p luật về bảo vệ m&ocirc;i trường (đối với trường hợp kh&ocirc;ng thẩm định b&aacute;o c&aacute;o nghi&ecirc;n cứu khả thi đầu tư x&acirc;y dựng tại cơ quan chuy&ecirc;n m&ocirc;n về x&acirc;y dựng).</p>
<p>
- 02 bộ bản vẽ thiết kế x&acirc;y dựng trong hồ sơ thiết kế x&acirc;y dựng triển khai sau thiết kế cơ sở (thiết kế bản vẽ thi c&ocirc;ng đối với dự &aacute;n chỉ y&ecirc;u cầu lập B&aacute;o c&aacute;o kinh tế - kỹ thuật) được ph&ecirc; duyệt theo quy định của ph&aacute;p luật về x&acirc;y dựng, gồm: sơ đồ vị tr&iacute; tuyến c&ocirc;ng tr&igrave;nh; bản vẽ mặt bằng tổng thể hoặc bản vẽ b&igrave;nh đồ c&ocirc;ng tr&igrave;nh; bản vẽ c&aacute;c mặt cắt dọc v&agrave; mặt cắt ngang chủ yếu của tuyến c&ocirc;ng tr&igrave;nh; bản vẽ mặt bằng, mặt cắt m&oacute;ng; c&aacute;c bản vẽ thể hiện giải ph&aacute;p kết cấu ch&iacute;nh của c&ocirc;ng tr&igrave;nh; bản vẽ mặt bằng đấu nối với hệ thống hạ tầng kỹ thuật b&ecirc;n ngo&agrave;i c&ocirc;ng tr&igrave;nh, dự &aacute;n.</p>
- Ngo&agrave;i c&aacute;c th&agrave;nh phần hồ sơ n&ecirc;u tr&ecirc;n, chủ đầu tư cần cung cấp dữ liệu BIM của c&ocirc;ng tr&igrave;nh theo c&aacute;c định dạng gốc v&agrave; định dạng chuẩn IFC 4.0 hoặc c&aacute;c định dạng mở kh&aacute;c ph&ugrave; hợp với đặc th&ugrave;, t&iacute;nh chất của c&ocirc;ng tr&igrave;nh bằng c&aacute;c thiết bị lưu trữ phổ biến theo quy định tại khoản 2 Điều 8 Nghị định số 175/2024/NĐ-CP. Dữ liệu BIM c&oacute; thể bao gồm nhiều tệp tin nhưng dung lượng của mỗi tệp tin kh&ocirc;ng qu&aacute; 500 MB. Nội dung dữ liệu BIM nộp cho cơ quan chuy&ecirc;n m&ocirc;n về x&acirc;y dựng phải c&oacute; c&aacute;c th&ocirc;ng tin thể hiện được vị tr&iacute;, h&igrave;nh dạng kh&ocirc;ng gian ba chiều của c&ocirc;ng tr&igrave;nh, trong đ&oacute; thể hiện đầy đủ k&iacute;ch thước chủ yếu c&aacute;c bộ phận ch&iacute;nh của c&ocirc;ng tr&igrave;nh.</td>
<td>
Đơn đề nghị cấp giấy ph&eacute;p x&acirc;y dựng</td>
<td>
&nbsp;</td>
</tr>
<tr>
<td>
<p>
(1.3) Đối với c&ocirc;ng tr&igrave;nh t&ocirc;n gi&aacute;o<em>:</em></p>
<p>
- Đơn đề nghị cấp giấy ph&eacute;p x&acirc;y dựng theo Mẫu số 1 Phụ lục số II Nghị định số 175/2024/NĐ-CP ng&agrave;y 30/12/2024 của Ch&iacute;nh phủ.</p>
<p>
- Một trong những giấy tờ hợp ph&aacute;p về đất đai chứng minh sự ph&ugrave; hợp mục đ&iacute;ch sử dụng đất v&agrave; sở hữu c&ocirc;ng tr&igrave;nh để cấp ph&eacute;p x&acirc;y dựng theo quy định tại Điều 53 của Nghị định số 175/2024/NĐ-CP bao gồm:</p>
<p>
+ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất được cấp theo quy định của Luật Đất đai qua c&aacute;c thời kỳ.</p>
<p>
+ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu t&agrave;i sản gắn liền với đất được cấp theo quy định của ph&aacute;p luật về đất đai qua c&aacute;c thời kỳ.</p>
<p>
+ Giấy chứng nhận quyền sở hữu nh&agrave; ở v&agrave; quyền sử dụng đất ở được cấp theo quy định của ph&aacute;p luật về đất đai, ph&aacute;p luật về nh&agrave; ở qua c&aacute;c thời kỳ.</p>
<p>
+ Giấy chứng nhận quyền sở hữu nh&agrave; ở; giấy chứng nhận quyền sở hữu c&ocirc;ng tr&igrave;nh x&acirc;y dựng đ&atilde; được cấp theo quy định của ph&aacute;p luật về đất đai, ph&aacute;p luật về nh&agrave; ở, ph&aacute;p luật về x&acirc;y dựng qua c&aacute;c thời kỳ.</p>
<p>
+ C&aacute;c loại giấy tờ đủ điều kiện để cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nh&agrave; ở v&agrave; t&agrave;i sản kh&aacute;c gắn liền với đất nhưng chưa được cấp giấy chứng nhận gồm: C&aacute;c loại giấy tờ quy định tại Điều 137 của Luật đất đai năm 2024; hoặc giấy x&aacute;c nhận của Ủy ban nh&acirc;n d&acirc;n cấp x&atilde; v&agrave; được tổ chức đăng k&yacute; đất đai x&aacute;c nhận đủ điều kiện để cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nh&agrave; ở v&agrave; t&agrave;i sản kh&aacute;c gắn liền với đất theo quy định của ph&aacute;p luật về đất đai.</p>
<p>
+ Giấy tờ về đất đai đối với trường hợp được Nh&agrave; nước giao đất, cho thu&ecirc; đất, chuyển mục đ&iacute;ch sử dụng đất từ sau ng&agrave;y 01 th&aacute;ng 7 năm 2004 nhưng kh&ocirc;ng c&oacute; giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nh&agrave; ở v&agrave; t&agrave;i sản kh&aacute;c gắn liền với đất theo quy định của ph&aacute;p luật về đất đai, gồm: Quyết định giao đất của cơ quan nh&agrave; nước c&oacute; thẩm quyền hoặc Quyết định cho thu&ecirc; đất của cơ quan nh&agrave; nước c&oacute; thẩm quyền v&agrave; hợp đồng thu&ecirc; đất k&egrave;m theo (nếu c&oacute;) hoặc giấy tờ về tr&uacute;ng đấu gi&aacute; quyền sử dụng đất, đấu thầu dự &aacute;n c&oacute; sử dụng đất.</p>
<p>
+ B&aacute;o c&aacute;o hiện trạng sử dụng đất đối với trường hợp tổ chức, cơ sở t&ocirc;n gi&aacute;o đang sử dụng m&agrave; chưa được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nh&agrave; ở v&agrave; t&agrave;i sản kh&aacute;c gắn liền với đất được Ủy ban nh&acirc;n d&acirc;n cấp tỉnh nơi c&oacute; đất kiểm tra thực tế sử dụng v&agrave; xử l&yacute; theo quy định tại Điều 142, Điều 145 Luật Đất đai năm 2024.</p>
<p>
+ Giấy tờ về việc xếp hạng di t&iacute;ch lịch sử - văn h&oacute;a, danh lam thắng cảnh hoặc danh mục kiểm k&ecirc; di t&iacute;ch theo quy định của ph&aacute;p luật về di sản văn ho&aacute; của Uỷ ban nh&acirc;n d&acirc;n cấp tỉnh đối với trường hợp cấp giấy ph&eacute;p x&acirc;y dựng để thực hiện x&acirc;y dựng mới, sửa chữa, cải tạo hoặc di dời c&aacute;c c&ocirc;ng tr&igrave;nh di t&iacute;ch lịch sử - văn h&oacute;a, danh lam thắng cảnh nhưng chưa được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nh&agrave; ở v&agrave; t&agrave;i sản kh&aacute;c gắn liền với đất theo quy định.</p>
<p>
+ Văn bản chấp thuận về địa điểm x&acirc;y dựng của <em>Ủy ban nh&acirc;n d&acirc;n cấp x&atilde; </em>đối với c&ocirc;ng tr&igrave;nh x&acirc;y dựng biển quảng c&aacute;o, trạm viễn th&ocirc;ng, cột ăng-ten v&agrave; c&aacute;c c&ocirc;ng tr&igrave;nh tương tự kh&aacute;c theo quy định của ph&aacute;p luật c&oacute; li&ecirc;n quan tại khu vực kh&ocirc;ng thuộc nh&oacute;m đất c&oacute; mục đ&iacute;ch sử dụng để x&acirc;y dựng đối với loại c&ocirc;ng tr&igrave;nh n&agrave;y v&agrave; kh&ocirc;ng được chuyển đổi mục đ&iacute;ch sử dụng đất.</p>
<p>
+ Giấy tờ hợp ph&aacute;p về đất đai của chủ rừng v&agrave; hợp đồng cho thu&ecirc; m&ocirc;i trường rừng giữa chủ rừng v&agrave; tổ chức, c&aacute; nh&acirc;n thực hiện dự &aacute;n du lịch sinh th&aacute;i, nghỉ dưỡng, giải tr&iacute; theo quy định của ph&aacute;p luật về l&acirc;m nghiệp.</p>
<p>
+ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc quyết định giao đất hoặc quyết định cho thu&ecirc; đất của cơ quan nh&agrave; nước c&oacute; thẩm quyền c&oacute; mục đ&iacute;ch sử dụng đất ch&iacute;nh đối với trường hợp x&acirc;y dựng c&ocirc;ng tr&igrave;nh tr&ecirc;n đất được sử dụng kết hợp đa mục đ&iacute;ch theo quy định tại Điều 218 của Luật Đất đai năm 2024.</p>
<p>
+ Hợp đồng thu&ecirc; đất được giữa chủ đầu tư x&acirc;y dựng c&ocirc;ng tr&igrave;nh v&agrave; người quản l&yacute;, sử dụng c&ocirc;ng tr&igrave;nh giao th&ocirc;ng hoặc văn bản chấp thuận của cơ quan quản l&yacute; nh&agrave; nước c&oacute; thẩm quyền về giao th&ocirc;ng đối với c&ocirc;ng tr&igrave;nh được ph&eacute;p x&acirc;y dựng trong phạm vi đất d&agrave;nh cho giao th&ocirc;ng theo quy định của ph&aacute;p luật.</p>
<p>
+ Văn bản của cơ quan nh&agrave; nước c&oacute; thẩm quyền đ&atilde; cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (theo đề nghị của cơ quan cấp giấy ph&eacute;p x&acirc;y dựng) x&aacute;c định diện t&iacute;ch c&aacute;c loại đất đối với trường hợp người sử dụng đất c&oacute; một trong c&aacute;c loại giấy tờ hợp ph&aacute;p về đất đai theo quy định tại c&aacute;c khoản 1, 2, 3, 4 v&agrave; 5 Điều 53 Nghị định số 175/2024/NĐ-CP nhưng tr&ecirc;n c&aacute;c giấy tờ đ&oacute; kh&ocirc;ng ghi r&otilde; diện t&iacute;ch c&aacute;c loại đất để l&agrave;m cơ sở cấp giấy ph&eacute;p x&acirc;y dựng.</p>
<p>
+ Trường hợp chủ đầu tư thu&ecirc; đất hoặc thu&ecirc; c&ocirc;ng tr&igrave;nh, bộ phận c&ocirc;ng tr&igrave;nh của chủ sử dụng đất, chủ sở hữu c&ocirc;ng tr&igrave;nh để đầu tư x&acirc;y dựng th&igrave; ngo&agrave;i một trong c&aacute;c giấy tờ n&ecirc;u tr&ecirc;n, người đề nghị cấp giấy ph&eacute;p x&acirc;y dựng bổ sung hợp đồng hợp ph&aacute;p về việc thu&ecirc; đất hoặc thu&ecirc; c&ocirc;ng tr&igrave;nh, bộ phận c&ocirc;ng tr&igrave;nh tương ứng.</p>
<p>
+ C&aacute;c giấy tờ hợp ph&aacute;p kh&aacute;c theo quy định của ph&aacute;p luật về đất đai.</p>
<p>
- Văn bản chấp thuận về sự cần thiết x&acirc;y dựng v&agrave; quy m&ocirc; c&ocirc;ng tr&igrave;nh của cơ quan chuy&ecirc;n m&ocirc;n về t&ocirc;n gi&aacute;o thuộc Ủy ban nh&acirc;n d&acirc;n cấp tỉnh.</p>
<p>
- Quyết định ph&ecirc; duyệt dự &aacute;n; văn bản th&ocirc;ng b&aacute;o kết quả thẩm định của cơ quan chuy&ecirc;n m&ocirc;n về x&acirc;y dựng v&agrave; hồ sơ bản vẽ thiết kế cơ sở được đ&oacute;ng dấu x&aacute;c nhận k&egrave;m theo (nếu c&oacute;); <em>b&aacute;o c&aacute;o kết quả thẩm tra thiết kế x&acirc;y dựng (nếu c&oacute;) theo quy định tại khoản 5 Điều 43 Nghị định số 175/2024/NĐ-CP, Nghị định số 105/2025/NĐ-CP v&agrave; Nghị định số 144/2025/NĐ-CP</em>; kết quả thực hiện thủ tục h&agrave;nh ch&iacute;nh theo quy định của ph&aacute;p luật về ph&ograve;ng ch&aacute;y, chữa ch&aacute;y đối với hồ sơ thiết kế đề nghị cấp giấy ph&eacute;p x&acirc;y dựng; kết quả thực hiện thủ tục h&agrave;nh ch&iacute;nh về bảo vệ m&ocirc;i trường theo quy định của ph&aacute;p luật về bảo vệ m&ocirc;i trường (đối với trường hợp kh&ocirc;ng thẩm định b&aacute;o c&aacute;o nghi&ecirc;n cứu khả thi đầu tư x&acirc;y dựng tại cơ quan chuy&ecirc;n m&ocirc;n về x&acirc;y dựng).</p>
<p>
- 02 bộ bản vẽ thiết kế x&acirc;y dựng trong hồ sơ thiết kế x&acirc;y dựng triển khai sau thiết kế cơ sở (thiết kế bản vẽ thi c&ocirc;ng đối với dự &aacute;n chỉ y&ecirc;u cầu lập B&aacute;o c&aacute;o kinh tế - kỹ thuật) được ph&ecirc; duyệt theo quy định của ph&aacute;p luật về x&acirc;y dựng, gồm: sơ đồ vị tr&iacute; tuyến c&ocirc;ng tr&igrave;nh; bản vẽ mặt bằng tổng thể hoặc bản vẽ b&igrave;nh đồ c&ocirc;ng tr&igrave;nh; bản vẽ c&aacute;c mặt cắt dọc v&agrave; mặt cắt ngang chủ yếu của tuyến c&ocirc;ng tr&igrave;nh; bản vẽ mặt bằng, mặt cắt m&oacute;ng; c&aacute;c bản vẽ thể hiện giải ph&aacute;p kết cấu ch&iacute;nh của c&ocirc;ng tr&igrave;nh; bản vẽ mặt bằng đấu nối với hệ thống hạ tầng kỹ thuật b&ecirc;n ngo&agrave;i c&ocirc;ng tr&igrave;nh, dự &aacute;n.</p>
<p>
- C&ocirc;ng tr&igrave;nh t&ocirc;n gi&aacute;o thuộc dự &aacute;n bảo quản, tu bổ, phục hồi di t&iacute;ch lịch sử - văn h&oacute;a, danh lam thắng cảnh, phải bổ sung văn bản về sự cần thiết x&acirc;y dựng v&agrave; quy m&ocirc; c&ocirc;ng tr&igrave;nh của cơ quan quản l&yacute; nh&agrave; nước về văn h&oacute;a theo quy định của ph&aacute;p luật về di sản văn h&oacute;a.</p>
<p>
- Ngo&agrave;i c&aacute;c th&agrave;nh phần hồ sơ n&ecirc;u tr&ecirc;n, chủ đầu tư cần cung cấp dữ liệu BIM của c&ocirc;ng tr&igrave;nh theo c&aacute;c định dạng gốc v&agrave; định dạng chuẩn IFC 4.0 hoặc c&aacute;c định dạng mở kh&aacute;c ph&ugrave; hợp với đặc th&ugrave;, t&iacute;nh chất của c&ocirc;ng tr&igrave;nh bằng c&aacute;c thiết bị lưu trữ phổ biến theo quy định tại khoản 2 Điều 8 Nghị định số 175/2024/NĐ-CP. Dữ liệu BIM c&oacute; thể bao gồm nhiều tệp tin nhưng dung lượng của mỗi tệp tin kh&ocirc;ng qu&aacute; 500 MB. Nội dung dữ liệu BIM nộp cho cơ quan chuy&ecirc;n m&ocirc;n về x&acirc;y dựng phải c&oacute; c&aacute;c th&ocirc;ng tin thể hiện được vị tr&iacute;, h&igrave;nh dạng kh&ocirc;ng gian ba chiều của c&ocirc;ng tr&igrave;nh, trong đ&oacute; thể hiện đầy đủ k&iacute;ch thước chủ yếu c&aacute;c bộ phận ch&iacute;nh của c&ocirc;ng tr&igrave;nh.</p>
</td>
<td>
Đơn đề nghị cấp giấy ph&eacute;p x&acirc;y dựng</td>
<td>
Bản ch&iacute;nh: 1<br />
Bản sao: 1</td>
</tr>
<tr>
<td>
<p>
(1.4) Đối với c&ocirc;ng tr&igrave;nh t&iacute;n ngưỡng<em>:</em></p>
<p>
- Đơn đề nghị cấp giấy ph&eacute;p x&acirc;y dựng theo Mẫu số 1 Phụ lục số II Nghị định số 175/2024/NĐ-CP ng&agrave;y 30/12/2024 của Ch&iacute;nh phủ.</p>
<p>
- Một trong những giấy tờ hợp ph&aacute;p về đất đai chứng minh sự ph&ugrave; hợp mục đ&iacute;ch sử dụng đất v&agrave; sở hữu c&ocirc;ng tr&igrave;nh để cấp ph&eacute;p x&acirc;y dựng theo quy định tại Điều 53 của Nghị định số 175/2024/NĐ-CP bao gồm:</p>
<p>
+ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất được cấp theo quy định của Luật Đất đai qua c&aacute;c thời kỳ.</p>
<p>
+ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu t&agrave;i sản gắn liền với đất được cấp theo quy định của ph&aacute;p luật về đất đai qua c&aacute;c thời kỳ.</p>
<p>
+ Giấy chứng nhận quyền sở hữu nh&agrave; ở v&agrave; quyền sử dụng đất ở được cấp theo quy định của ph&aacute;p luật về đất đai, ph&aacute;p luật về nh&agrave; ở qua c&aacute;c thời kỳ.</p>
<p>
+ Giấy chứng nhận quyền sở hữu nh&agrave; ở; giấy chứng nhận quyền sở hữu c&ocirc;ng tr&igrave;nh x&acirc;y dựng đ&atilde; được cấp theo quy định của ph&aacute;p luật về đất đai, ph&aacute;p luật về nh&agrave; ở, ph&aacute;p luật về x&acirc;y dựng qua c&aacute;c thời kỳ.</p>
<p>
+ C&aacute;c loại giấy tờ đủ điều kiện để cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nh&agrave; ở v&agrave; t&agrave;i sản kh&aacute;c gắn liền với đất nhưng chưa được cấp giấy chứng nhận gồm: C&aacute;c loại giấy tờ quy định tại Điều 137 của Luật đất đai năm 2024; hoặc giấy x&aacute;c nhận của Ủy ban nh&acirc;n d&acirc;n cấp x&atilde; v&agrave; được tổ chức đăng k&yacute; đất đai x&aacute;c nhận đủ điều kiện để cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nh&agrave; ở v&agrave; t&agrave;i sản kh&aacute;c gắn liền với đất theo quy định của ph&aacute;p luật về đất đai.</p>
<p>
+ Giấy tờ về đất đai đối với trường hợp được Nh&agrave; nước giao đất, cho thu&ecirc; đất, chuyển mục đ&iacute;ch sử dụng đất từ sau ng&agrave;y 01 th&aacute;ng 7 năm 2004 nhưng kh&ocirc;ng c&oacute; giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nh&agrave; ở v&agrave; t&agrave;i sản kh&aacute;c gắn liền với đất theo quy định của ph&aacute;p luật về đất đai, gồm: Quyết định giao đất của cơ quan nh&agrave; nước c&oacute; thẩm quyền hoặc Quyết định cho thu&ecirc; đất của cơ quan nh&agrave; nước c&oacute; thẩm quyền v&agrave; hợp đồng thu&ecirc; đất k&egrave;m theo (nếu c&oacute;) hoặc giấy tờ về tr&uacute;ng đấu gi&aacute; quyền sử dụng đất, đấu thầu dự &aacute;n c&oacute; sử dụng đất.</p>
<p>
+ B&aacute;o c&aacute;o hiện trạng sử dụng đất đối với trường hợp tổ chức, cơ sở t&ocirc;n gi&aacute;o đang sử dụng m&agrave; chưa được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nh&agrave; ở v&agrave; t&agrave;i sản kh&aacute;c gắn liền với đất được Ủy ban nh&acirc;n d&acirc;n cấp tỉnh nơi c&oacute; đất kiểm tra thực tế sử dụng v&agrave; xử l&yacute; theo quy định tại Điều 142, Điều 145 Luật Đất đai năm 2024.</p>
<p>
+ Giấy tờ về việc xếp hạng di t&iacute;ch lịch sử - văn h&oacute;a, danh lam thắng cảnh hoặc danh mục kiểm k&ecirc; di t&iacute;ch theo quy định của ph&aacute;p luật về di sản văn ho&aacute; của Uỷ ban nh&acirc;n d&acirc;n cấp tỉnh đối với trường hợp cấp giấy ph&eacute;p x&acirc;y dựng để thực hiện x&acirc;y dựng mới, sửa chữa, cải tạo hoặc di dời c&aacute;c c&ocirc;ng tr&igrave;nh di t&iacute;ch lịch sử - văn h&oacute;a, danh lam thắng cảnh nhưng chưa được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nh&agrave; ở v&agrave; t&agrave;i sản kh&aacute;c gắn liền với đất theo quy định.</p>
<p>
+ Văn bản chấp thuận về địa điểm x&acirc;y dựng của <em>Ủy ban nh&acirc;n d&acirc;n cấp x&atilde; </em>đối với c&ocirc;ng tr&igrave;nh x&acirc;y dựng biển quảng c&aacute;o, trạm viễn th&ocirc;ng, cột ăng-ten v&agrave; c&aacute;c c&ocirc;ng tr&igrave;nh tương tự kh&aacute;c theo quy định của ph&aacute;p luật c&oacute; li&ecirc;n quan tại khu vực kh&ocirc;ng thuộc nh&oacute;m đất c&oacute; mục đ&iacute;ch sử dụng để x&acirc;y dựng đối với loại c&ocirc;ng tr&igrave;nh n&agrave;y v&agrave; kh&ocirc;ng được chuyển đổi mục đ&iacute;ch sử dụng đất.</p>
<p>
+ Giấy tờ hợp ph&aacute;p về đất đai của chủ rừng v&agrave; hợp đồng cho thu&ecirc; m&ocirc;i trường rừng giữa chủ rừng v&agrave; tổ chức, c&aacute; nh&acirc;n thực hiện dự &aacute;n du lịch sinh th&aacute;i, nghỉ dưỡng, giải tr&iacute; theo quy định của ph&aacute;p luật về l&acirc;m nghiệp.</p>
<p>
+ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc quyết định giao đất hoặc quyết định cho thu&ecirc; đất của cơ quan nh&agrave; nước c&oacute; thẩm quyền c&oacute; mục đ&iacute;ch sử dụng đất ch&iacute;nh đối với trường hợp x&acirc;y dựng c&ocirc;ng tr&igrave;nh tr&ecirc;n đất được sử dụng kết hợp đa mục đ&iacute;ch theo quy định tại Điều 218 của Luật Đất đai năm 2024.</p>
<p>
+ Hợp đồng thu&ecirc; đất được giữa chủ đầu tư x&acirc;y dựng c&ocirc;ng tr&igrave;nh v&agrave; người quản l&yacute;, sử dụng c&ocirc;ng tr&igrave;nh giao th&ocirc;ng hoặc văn bản chấp thuận của cơ quan quản l&yacute; nh&agrave; nước c&oacute; thẩm quyền về giao th&ocirc;ng đối với c&ocirc;ng tr&igrave;nh được ph&eacute;p x&acirc;y dựng trong phạm vi đất d&agrave;nh cho giao th&ocirc;ng theo quy định của ph&aacute;p luật.</p>
<p>
+ Văn bản của cơ quan nh&agrave; nước c&oacute; thẩm quyền đ&atilde; cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (theo đề nghị của cơ quan cấp giấy ph&eacute;p x&acirc;y dựng) x&aacute;c định diện t&iacute;ch c&aacute;c loại đất đối với trường hợp người sử dụng đất c&oacute; một trong c&aacute;c loại giấy tờ hợp ph&aacute;p về đất đai theo quy định tại c&aacute;c khoản 1, 2, 3, 4 v&agrave; 5 Điều 53 Nghị định số 175/2024/NĐ-CP nhưng tr&ecirc;n c&aacute;c giấy tờ đ&oacute; kh&ocirc;ng ghi r&otilde; diện t&iacute;ch c&aacute;c loại đất để l&agrave;m cơ sở cấp giấy ph&eacute;p x&acirc;y dựng.</p>
<p>
+ Trường hợp chủ đầu tư thu&ecirc; đất hoặc thu&ecirc; c&ocirc;ng tr&igrave;nh, bộ phận c&ocirc;ng tr&igrave;nh của chủ sử dụng đất, chủ sở hữu c&ocirc;ng tr&igrave;nh để đầu tư x&acirc;y dựng th&igrave; ngo&agrave;i một trong c&aacute;c giấy tờ n&ecirc;u tr&ecirc;n, người đề nghị cấp giấy ph&eacute;p x&acirc;y dựng bổ sung hợp đồng hợp ph&aacute;p về việc thu&ecirc; đất hoặc thu&ecirc; c&ocirc;ng tr&igrave;nh, bộ phận c&ocirc;ng tr&igrave;nh tương ứng.</p>
<p>
+ C&aacute;c giấy tờ hợp ph&aacute;p kh&aacute;c theo quy định của ph&aacute;p luật về đất đai.</p>
<p>
- Hồ sơ thiết kế x&acirc;y dựng: 02 bộ bản vẽ thiết kế x&acirc;y dựng k&egrave;m theo; kết quả thực hiện thủ tục h&agrave;nh ch&iacute;nh theo quy định của ph&aacute;p luật về ph&ograve;ng ch&aacute;y, chữa ch&aacute;y; b&aacute;o c&aacute;o kết quả thẩm tra thiết kế x&acirc;y dựng trong trường hợp ph&aacute;p luật về x&acirc;y dựng c&oacute; y&ecirc;u cầu, gồm: Bản vẽ mặt bằng c&ocirc;ng tr&igrave;nh tr&ecirc;n l&ocirc; đất k&egrave;m theo sơ đồ vị tr&iacute; c&ocirc;ng tr&igrave;nh; Bản vẽ mặt bằng c&aacute;c tầng, c&aacute;c mặt đứng v&agrave; mặt cắt ch&iacute;nh của c&ocirc;ng tr&igrave;nh; Bản vẽ mặt bằng m&oacute;ng v&agrave; mặt cắt m&oacute;ng k&egrave;m theo sơ đồ đấu nối hệ thống hạ tầng kỹ thuật b&ecirc;n ngo&agrave;i c&ocirc;ng tr&igrave;nh gồm cấp nước, tho&aacute;t nước, cấp điện; Đối với c&ocirc;ng tr&igrave;nh x&acirc;y dựng c&oacute; c&ocirc;ng tr&igrave;nh liền kề phải c&oacute; bản cam kết bảo đảm an to&agrave;n đối với c&ocirc;ng tr&igrave;nh liền kề (đối với c&ocirc;ng tr&igrave;nh x&acirc;y dựng c&oacute; c&ocirc;ng tr&igrave;nh liền kề).</p>
<p>
- &Yacute; kiến của cơ quan chuy&ecirc;n m&ocirc;n về t&iacute;n ngưỡng, t&ocirc;n gi&aacute;o thuộc Ủy ban nh&acirc;n d&acirc;n cấp tỉnh (trường hợp ph&aacute;p luật về t&iacute;n ngưỡng, t&ocirc;n gi&aacute;o c&oacute; quy định); b&aacute;o c&aacute;o kết quả thẩm tra thiết kế x&acirc;y dựng đối với c&aacute;c c&ocirc;ng tr&igrave;nh t&iacute;n ngưỡng ảnh hưởng lớn đến an to&agrave;n, lợi &iacute;ch cộng đồng;</p>
<p>
- Đối với hồ sơ đề nghị cấp giấy ph&eacute;p x&acirc;y dựng c&ocirc;ng tr&igrave;nh t&iacute;n ngưỡng, t&ocirc;n gi&aacute;o thuộc dự &aacute;n bảo quản, tu bổ, phục hồi di t&iacute;ch lịch sử - văn h&oacute;a, danh lam thắng cảnh, ngo&agrave;i c&aacute;c t&agrave;i liệu quy định tại điểm a, điểm b khoản 3 Điều 55 Nghị định số 175/2024/NĐ-CP, phải bổ sung văn bản về sự cần thiết x&acirc;y dựng v&agrave; quy m&ocirc; c&ocirc;ng tr&igrave;nh của cơ quan quản l&yacute; nh&agrave; nước về văn h&oacute;a theo quy định của ph&aacute;p luật về di sản văn h&oacute;a.</p>
<p>
- Ngo&agrave;i c&aacute;c th&agrave;nh phần hồ sơ n&ecirc;u tr&ecirc;n, chủ đầu tư cần cung cấp dữ liệu BIM của c&ocirc;ng tr&igrave;nh theo c&aacute;c định dạng gốc v&agrave; định dạng chuẩn IFC 4.0 hoặc c&aacute;c định dạng mở kh&aacute;c ph&ugrave; hợp với đặc th&ugrave;, t&iacute;nh chất của c&ocirc;ng tr&igrave;nh bằng c&aacute;c thiết bị lưu trữ phổ biến theo quy định tại khoản 2 Điều 8 Nghị định số 175/2024/NĐ-CP. Dữ liệu BIM c&oacute; thể bao gồm nhiều tệp tin nhưng dung lượng của mỗi tệp tin kh&ocirc;ng qu&aacute; 500 MB. Nội dung dữ liệu BIM nộp cho cơ quan chuy&ecirc;n m&ocirc;n về x&acirc;y dựng phải c&oacute; c&aacute;c th&ocirc;ng tin thể hiện được vị tr&iacute;, h&igrave;nh dạng kh&ocirc;ng gian ba chiều của c&ocirc;ng tr&igrave;nh, trong đ&oacute; thể hiện đầy đủ k&iacute;ch thước chủ yếu c&aacute;c bộ phận ch&iacute;nh của c&ocirc;ng tr&igrave;nh.</p>
</td>
<td>
Đơn đề nghị cấp giấy ph&eacute;p x&acirc;y dựng</td>
<td>
Bản ch&iacute;nh: 1<br />
Bản sao: 1</td>
</tr>
<tr>
<td>
<p>
(1.5) Đối với c&ocirc;ng tr&igrave;nh tượng đ&agrave;i, tranh ho&agrave;nh tr&aacute;ng<em>:</em></p>
<p>
- Đơn đề nghị cấp giấy ph&eacute;p x&acirc;y dựng theo Mẫu số 1 Phụ lục số II Nghị định số 175/2024/NĐ-CP ng&agrave;y 30/12/2024 của Ch&iacute;nh phủ.</p>
<p>
- Một trong những giấy tờ hợp ph&aacute;p về đất đai chứng minh sự ph&ugrave; hợp mục đ&iacute;ch sử dụng đất v&agrave; sở hữu c&ocirc;ng tr&igrave;nh để cấp ph&eacute;p x&acirc;y dựng theo quy định tại Điều 53 của Nghị định số 175/2024/NĐ-CP bao gồm:</p>
<p>
+ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất được cấp theo quy định của Luật Đất đai qua c&aacute;c thời kỳ.</p>
<p>
+ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu t&agrave;i sản gắn liền với đất được cấp theo quy định của ph&aacute;p luật về đất đai qua c&aacute;c thời kỳ.</p>
<p>
+ Giấy chứng nhận quyền sở hữu nh&agrave; ở v&agrave; quyền sử dụng đất ở được cấp theo quy định của ph&aacute;p luật về đất đai, ph&aacute;p luật về nh&agrave; ở qua c&aacute;c thời kỳ.</p>
<p>
+ Giấy chứng nhận quyền sở hữu nh&agrave; ở; giấy chứng nhận quyền sở hữu c&ocirc;ng tr&igrave;nh x&acirc;y dựng đ&atilde; được cấp theo quy định của ph&aacute;p luật về đất đai, ph&aacute;p luật về nh&agrave; ở, ph&aacute;p luật về x&acirc;y dựng qua c&aacute;c thời kỳ.</p>
<p>
+ C&aacute;c loại giấy tờ đủ điều kiện để cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nh&agrave; ở v&agrave; t&agrave;i sản kh&aacute;c gắn liền với đất nhưng chưa được cấp giấy chứng nhận gồm: C&aacute;c loại giấy tờ quy định tại Điều 137 của Luật đất đai năm 2024; hoặc giấy x&aacute;c nhận của Ủy ban nh&acirc;n d&acirc;n cấp x&atilde; v&agrave; được tổ chức đăng k&yacute; đất đai x&aacute;c nhận đủ điều kiện để cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nh&agrave; ở v&agrave; t&agrave;i sản kh&aacute;c gắn liền với đất theo quy định của ph&aacute;p luật về đất đai.</p>
<p>
+ Giấy tờ về đất đai đối với trường hợp được Nh&agrave; nước giao đất, cho thu&ecirc; đất, chuyển mục đ&iacute;ch sử dụng đất từ sau ng&agrave;y 01 th&aacute;ng 7 năm 2004 nhưng kh&ocirc;ng c&oacute; giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nh&agrave; ở v&agrave; t&agrave;i sản kh&aacute;c gắn liền với đất theo quy định của ph&aacute;p luật về đất đai, gồm: Quyết định giao đất của cơ quan nh&agrave; nước c&oacute; thẩm quyền hoặc Quyết định cho thu&ecirc; đất của cơ quan nh&agrave; nước c&oacute; thẩm quyền v&agrave; hợp đồng thu&ecirc; đất k&egrave;m theo (nếu c&oacute;) hoặc giấy tờ về tr&uacute;ng đấu gi&aacute; quyền sử dụng đất, đấu thầu dự &aacute;n c&oacute; sử dụng đất.</p>
<p>
+ B&aacute;o c&aacute;o hiện trạng sử dụng đất đối với trường hợp tổ chức, cơ sở t&ocirc;n gi&aacute;o đang sử dụng m&agrave; chưa được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nh&agrave; ở v&agrave; t&agrave;i sản kh&aacute;c gắn liền với đất được Ủy ban nh&acirc;n d&acirc;n cấp tỉnh nơi c&oacute; đất kiểm tra thực tế sử dụng v&agrave; xử l&yacute; theo quy định tại Điều 142, Điều 145 Luật Đất đai năm 2024.</p>
<p>
+ Giấy tờ về việc xếp hạng di t&iacute;ch lịch sử - văn h&oacute;a, danh lam thắng cảnh hoặc danh mục kiểm k&ecirc; di t&iacute;ch theo quy định của ph&aacute;p luật về di sản văn ho&aacute; của Uỷ ban nh&acirc;n d&acirc;n cấp tỉnh đối với trường hợp cấp giấy ph&eacute;p x&acirc;y dựng để thực hiện x&acirc;y dựng mới, sửa chữa, cải tạo hoặc di dời c&aacute;c c&ocirc;ng tr&igrave;nh di t&iacute;ch lịch sử - văn h&oacute;a, danh lam thắng cảnh nhưng chưa được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nh&agrave; ở v&agrave; t&agrave;i sản kh&aacute;c gắn liền với đất theo quy định.</p>
<p>
+ Văn bản chấp thuận về địa điểm x&acirc;y dựng của <em>Ủy ban nh&acirc;n d&acirc;n cấp x&atilde; </em>đối với c&ocirc;ng tr&igrave;nh x&acirc;y dựng biển quảng c&aacute;o, trạm viễn th&ocirc;ng, cột ăng-ten v&agrave; c&aacute;c c&ocirc;ng tr&igrave;nh tương tự kh&aacute;c theo quy định của ph&aacute;p luật c&oacute; li&ecirc;n quan tại khu vực kh&ocirc;ng thuộc nh&oacute;m đất c&oacute; mục đ&iacute;ch sử dụng để x&acirc;y dựng đối với loại c&ocirc;ng tr&igrave;nh n&agrave;y v&agrave; kh&ocirc;ng được chuyển đổi mục đ&iacute;ch sử dụng đất.</p>
<p>
+ Giấy tờ hợp ph&aacute;p về đất đai của chủ rừng v&agrave; hợp đồng cho thu&ecirc; m&ocirc;i trường rừng giữa chủ rừng v&agrave; tổ chức, c&aacute; nh&acirc;n thực hiện dự &aacute;n du lịch sinh th&aacute;i, nghỉ dưỡng, giải tr&iacute; theo quy định của ph&aacute;p luật về l&acirc;m nghiệp.</p>
<p>
+ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc quyết định giao đất hoặc quyết định cho thu&ecirc; đất của cơ quan nh&agrave; nước c&oacute; thẩm quyền c&oacute; mục đ&iacute;ch sử dụng đất ch&iacute;nh đối với trường hợp x&acirc;y dựng c&ocirc;ng tr&igrave;nh tr&ecirc;n đất được sử dụng kết hợp đa mục đ&iacute;ch theo quy định tại Điều 218 của Luật Đất đai năm 2024.</p>
<p>
+ Hợp đồng thu&ecirc; đất được giữa chủ đầu tư x&acirc;y dựng c&ocirc;ng tr&igrave;nh v&agrave; người quản l&yacute;, sử dụng c&ocirc;ng tr&igrave;nh giao th&ocirc;ng hoặc văn bản chấp thuận của cơ quan quản l&yacute; nh&agrave; nước c&oacute; thẩm quyền về giao th&ocirc;ng đối với c&ocirc;ng tr&igrave;nh được ph&eacute;p x&acirc;y dựng trong phạm vi đất d&agrave;nh cho giao th&ocirc;ng theo quy định của ph&aacute;p luật.</p>
<p>
+ Văn bản của cơ quan nh&agrave; nước c&oacute; thẩm quyền đ&atilde; cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (theo đề nghị của cơ quan cấp giấy ph&eacute;p x&acirc;y dựng) x&aacute;c định diện t&iacute;ch c&aacute;c loại đất đối với trường hợp người sử dụng đất c&oacute; một trong c&aacute;c loại giấy tờ hợp ph&aacute;p về đất đai theo quy định tại c&aacute;c khoản 1, 2, 3, 4 v&agrave; 5 Điều 53 Nghị định số 175/2024/NĐ-CP nhưng tr&ecirc;n c&aacute;c giấy tờ đ&oacute; kh&ocirc;ng ghi r&otilde; diện t&iacute;ch c&aacute;c loại đất để l&agrave;m cơ sở cấp giấy ph&eacute;p x&acirc;y dựng.</p>
<p>
+ Trường hợp chủ đầu tư thu&ecirc; đất hoặc thu&ecirc; c&ocirc;ng tr&igrave;nh, bộ phận c&ocirc;ng tr&igrave;nh của chủ sử dụng đất, chủ sở hữu c&ocirc;ng tr&igrave;nh để đầu tư x&acirc;y dựng th&igrave; ngo&agrave;i một trong c&aacute;c giấy tờ n&ecirc;u tr&ecirc;n, người đề nghị cấp giấy ph&eacute;p x&acirc;y dựng bổ sung hợp đồng hợp ph&aacute;p về việc thu&ecirc; đất hoặc thu&ecirc; c&ocirc;ng tr&igrave;nh, bộ phận c&ocirc;ng tr&igrave;nh tương ứng.</p>
<p>
+ C&aacute;c giấy tờ hợp ph&aacute;p kh&aacute;c theo quy định của ph&aacute;p luật về đất đai.</p>
<p>
- Quyết định ph&ecirc; duyệt dự &aacute;n; văn bản th&ocirc;ng b&aacute;o kết quả thẩm định của cơ quan chuy&ecirc;n m&ocirc;n về x&acirc;y dựng v&agrave; hồ sơ bản vẽ thiết kế cơ sở được đ&oacute;ng dấu x&aacute;c nhận k&egrave;m theo (nếu c&oacute;); <em>b&aacute;o c&aacute;o kết quả thẩm tra thiết kế x&acirc;y dựng (nếu c&oacute;) theo quy định tại khoản 5 Điều 43 Nghị định số 175/2024/NĐ-CP, Nghị định số 105/2025/NĐ-CP v&agrave; Nghị định số 144/2025/NĐ-CP</em><em>26</em>; kết quả thủ tục h&agrave;nh ch&iacute;nh theo quy định của ph&aacute;p luật về ph&ograve;ng ch&aacute;y v&agrave; chữa ch&aacute;y đối với hồ sơ thiết kế đề nghị cấp giấy ph&eacute;p x&acirc;y dựng; kết quả thực hiện thủ tục về bảo vệ m&ocirc;i trường theo quy định của ph&aacute;p luật về bảo vệ m&ocirc;i trường đối với trường hợp kh&ocirc;ng thẩm định b&aacute;o c&aacute;o nghi&ecirc;n cứu khả thi đầu tư x&acirc;y dựng tại cơ quan chuy&ecirc;n m&ocirc;n về x&acirc;y dựng.</p>
<p>
- 02 bộ bản vẽ thiết kế x&acirc;y dựng trong hồ sơ thiết kế x&acirc;y dựng triển khai sau thiết kế cơ sở (thiết kế bản vẽ thi c&ocirc;ng đối với dự &aacute;n chỉ y&ecirc;u cầu lập B&aacute;o c&aacute;o kinh tế - kỹ thuật) được ph&ecirc; duyệt v&agrave; đ&oacute;ng dấu x&aacute;c nhận theo quy định của ph&aacute;p luật về x&acirc;y dựng, gồm; bản vẽ tổng mặt bằng to&agrave;n dự &aacute;n, mặt bằng định vị c&ocirc;ng tr&igrave;nh tr&ecirc;n l&ocirc; đất; bản vẽ kiến tr&uacute;c c&aacute;c mặt bằng, c&aacute;c mặt đứng v&agrave; mặt cắt chủ yếu của c&ocirc;ng tr&igrave;nh; bản vẽ mặt bằng, mặt cắt m&oacute;ng; c&aacute;c bản vẽ thể hiện giải ph&aacute;p kết cấu ch&iacute;nh của c&ocirc;ng tr&igrave;nh; bản vẽ mặt bằng đấu nối với hệ thống hạ tầng kỹ thuật b&ecirc;n ngo&agrave;i c&ocirc;ng tr&igrave;nh, dự &aacute;n.</p>
<p>
- Văn bản chấp thuận về sự cần thiết x&acirc;y dựng v&agrave; quy m&ocirc; c&ocirc;ng tr&igrave;nh của cơ quan quản l&yacute; nh&agrave; nước về văn h&oacute;a.</p>
- Ngo&agrave;i c&aacute;c th&agrave;nh phần hồ sơ n&ecirc;u tr&ecirc;n, chủ đầu tư cần cung cấp dữ liệu BIM của c&ocirc;ng tr&igrave;nh theo c&aacute;c định dạng gốc v&agrave; định dạng chuẩn IFC 4.0 hoặc c&aacute;c định dạng mở kh&aacute;c ph&ugrave; hợp với đặc th&ugrave;, t&iacute;nh chất của c&ocirc;ng tr&igrave;nh bằng c&aacute;c thiết bị lưu trữ phổ biến theo quy định tại khoản 2 Điều 8 Nghị định số 175/2024/NĐ-CP. Dữ liệu BIM c&oacute; thể bao gồm nhiều tệp tin nhưng dung lượng của mỗi tệp tin kh&ocirc;ng qu&aacute; 500 MB. Nội dung dữ liệu BIM nộp cho cơ quan chuy&ecirc;n m&ocirc;n về x&acirc;y dựng phải c&oacute; c&aacute;c th&ocirc;ng tin thể hiện được vị tr&iacute;, h&igrave;nh dạng kh&ocirc;ng gian ba chiều của c&ocirc;ng tr&igrave;nh, trong đ&oacute; thể hiện đầy đủ k&iacute;ch thước chủ yếu c&aacute;c bộ phận ch&iacute;nh của c&ocirc;ng tr&igrave;nh.</td>
<td>
Đơn đề nghị cấp giấy ph&eacute;p x&acirc;y dựng</td>
<td>
Bản ch&iacute;nh: 1<br />
Bản sao: 1</td>
</tr>
<tr>
<td>
<p>
(1.6) Đối với c&ocirc;ng tr&igrave;nh của c&aacute;c cơ quan ngoại giao v&agrave; tổ chức quốc tế:</p>
<p>
- Đơn đề nghị cấp giấy ph&eacute;p x&acirc;y dựng theo Mẫu số 1 Phụ lục số II Nghị định số 175/2024/NĐ-CP ng&agrave;y 30/12/2024 của Ch&iacute;nh phủ.</p>
<p>
- Một trong những giấy tờ hợp ph&aacute;p về đất đai chứng minh sự ph&ugrave; hợp mục đ&iacute;ch sử dụng đất v&agrave; sở hữu c&ocirc;ng tr&igrave;nh để cấp ph&eacute;p x&acirc;y dựng theo quy định tại Điều 53 của Nghị định số 175/2024/NĐ-CP bao gồm:</p>
<p>
+ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất được cấp theo quy định của Luật Đất đai qua c&aacute;c thời kỳ.</p>
<p>
+ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu t&agrave;i sản gắn liền với đất được cấp theo quy định của ph&aacute;p luật về đất đai qua c&aacute;c thời kỳ.</p>
<p>
+ Giấy chứng nhận quyền sở hữu nh&agrave; ở v&agrave; quyền sử dụng đất ở được cấp theo quy định của ph&aacute;p luật về đất đai, ph&aacute;p luật về nh&agrave; ở qua c&aacute;c thời kỳ.</p>
<p>
+ Giấy chứng nhận quyền sở hữu nh&agrave; ở; giấy chứng nhận quyền sở hữu c&ocirc;ng tr&igrave;nh x&acirc;y dựng đ&atilde; được cấp theo quy định của ph&aacute;p luật về đất đai, ph&aacute;p luật về nh&agrave; ở, ph&aacute;p luật về x&acirc;y dựng qua c&aacute;c thời kỳ.</p>
<p>
+ C&aacute;c loại giấy tờ đủ điều kiện để cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nh&agrave; ở v&agrave; t&agrave;i sản kh&aacute;c gắn liền với đất nhưng chưa được cấp giấy chứng nhận gồm: C&aacute;c loại giấy tờ quy định tại Điều 137 của Luật đất đai năm 2024; hoặc giấy x&aacute;c nhận của Ủy ban nh&acirc;n d&acirc;n cấp x&atilde; v&agrave; được tổ chức đăng k&yacute; đất đai x&aacute;c nhận đủ điều kiện để cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nh&agrave; ở v&agrave; t&agrave;i sản kh&aacute;c gắn liền với đất theo quy định của ph&aacute;p luật về đất đai.</p>
<p>
+ Giấy tờ về đất đai đối với trường hợp được Nh&agrave; nước giao đất, cho thu&ecirc; đất, chuyển mục đ&iacute;ch sử dụng đất từ sau ng&agrave;y 01 th&aacute;ng 7 năm 2004 nhưng kh&ocirc;ng c&oacute; giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nh&agrave; ở v&agrave; t&agrave;i sản kh&aacute;c gắn liền với đất theo quy định của ph&aacute;p luật về đất đai, gồm: Quyết định giao đất của cơ quan nh&agrave; nước c&oacute; thẩm quyền hoặc Quyết định cho thu&ecirc; đất của cơ quan nh&agrave; nước c&oacute; thẩm quyền v&agrave; hợp đồng thu&ecirc; đất k&egrave;m theo (nếu c&oacute;) hoặc giấy tờ về tr&uacute;ng đấu gi&aacute; quyền sử dụng đất, đấu thầu dự &aacute;n c&oacute; sử dụng đất.</p>
<p>
+ B&aacute;o c&aacute;o hiện trạng sử dụng đất đối với trường hợp tổ chức, cơ sở t&ocirc;n gi&aacute;o đang sử dụng m&agrave; chưa được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nh&agrave; ở v&agrave; t&agrave;i sản kh&aacute;c gắn liền với đất được Ủy ban nh&acirc;n d&acirc;n cấp tỉnh nơi c&oacute; đất kiểm tra thực tế sử dụng v&agrave; xử l&yacute; theo quy định tại Điều 142, Điều 145 Luật Đất đai năm 2024.</p>
<p>
+ Giấy tờ về việc xếp hạng di t&iacute;ch lịch sử - văn h&oacute;a, danh lam thắng cảnh hoặc danh mục kiểm k&ecirc; di t&iacute;ch theo quy định của ph&aacute;p luật về di sản văn ho&aacute; của Uỷ ban nh&acirc;n d&acirc;n cấp tỉnh đối với trường hợp cấp giấy ph&eacute;p x&acirc;y dựng để thực hiện x&acirc;y dựng mới, sửa chữa, cải tạo hoặc di dời c&aacute;c c&ocirc;ng tr&igrave;nh di t&iacute;ch lịch sử - văn h&oacute;a, danh lam thắng cảnh nhưng chưa được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nh&agrave; ở v&agrave; t&agrave;i sản kh&aacute;c gắn liền với đất theo quy định.</p>
<p>
+ Văn bản chấp thuận về địa điểm x&acirc;y dựng của <em>Ủy ban nh&acirc;n d&acirc;n cấp x&atilde; </em>đối với c&ocirc;ng tr&igrave;nh x&acirc;y dựng biển quảng c&aacute;o, trạm viễn th&ocirc;ng, cột ăng-ten v&agrave; c&aacute;c c&ocirc;ng tr&igrave;nh tương tự kh&aacute;c theo quy định của ph&aacute;p luật c&oacute; li&ecirc;n quan tại khu vực kh&ocirc;ng thuộc nh&oacute;m đất c&oacute; mục đ&iacute;ch sử dụng để x&acirc;y dựng đối với loại c&ocirc;ng tr&igrave;nh n&agrave;y v&agrave; kh&ocirc;ng được chuyển đổi mục đ&iacute;ch sử dụng đất.</p>
<p>
+ Giấy tờ hợp ph&aacute;p về đất đai của chủ rừng v&agrave; hợp đồng cho thu&ecirc; m&ocirc;i trường rừng giữa chủ rừng v&agrave; tổ chức, c&aacute; nh&acirc;n thực hiện dự &aacute;n du lịch sinh th&aacute;i, nghỉ dưỡng, giải tr&iacute; theo quy định của ph&aacute;p luật về l&acirc;m nghiệp.</p>
<p>
+ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc quyết định giao đất hoặc quyết định cho thu&ecirc; đất của cơ quan nh&agrave; nước c&oacute; thẩm quyền c&oacute; mục đ&iacute;ch sử dụng đất ch&iacute;nh đối với trường hợp x&acirc;y dựng c&ocirc;ng tr&igrave;nh tr&ecirc;n đất được sử dụng kết hợp đa mục đ&iacute;ch theo quy định tại Điều 218 của Luật Đất đai năm 2024.</p>
<p>
+ Hợp đồng thu&ecirc; đất được giữa chủ đầu tư x&acirc;y dựng c&ocirc;ng tr&igrave;nh v&agrave; người quản l&yacute;, sử dụng c&ocirc;ng tr&igrave;nh giao th&ocirc;ng hoặc văn bản chấp thuận của cơ quan quản l&yacute; nh&agrave; nước c&oacute; thẩm quyền về giao th&ocirc;ng đối với c&ocirc;ng tr&igrave;nh được ph&eacute;p x&acirc;y dựng trong phạm vi đất d&agrave;nh cho giao th&ocirc;ng theo quy định của ph&aacute;p luật.</p>
<p>
+ Văn bản của cơ quan nh&agrave; nước c&oacute; thẩm quyền đ&atilde; cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (theo đề nghị của cơ quan cấp giấy ph&eacute;p x&acirc;y dựng) x&aacute;c định diện t&iacute;ch c&aacute;c loại đất đối với trường hợp người sử dụng đất c&oacute; một trong c&aacute;c loại giấy tờ hợp ph&aacute;p về đất đai theo quy định tại c&aacute;c khoản 1, 2, 3, 4 v&agrave; 5 Điều 53 Nghị định số 175/2024/NĐ-CP nhưng tr&ecirc;n c&aacute;c giấy tờ đ&oacute; kh&ocirc;ng ghi r&otilde; diện t&iacute;ch c&aacute;c loại đất để l&agrave;m cơ sở cấp giấy ph&eacute;p x&acirc;y dựng.</p>
<p>
+ Trường hợp chủ đầu tư thu&ecirc; đất hoặc thu&ecirc; c&ocirc;ng tr&igrave;nh, bộ phận c&ocirc;ng tr&igrave;nh của chủ sử dụng đất, chủ sở hữu c&ocirc;ng tr&igrave;nh để đầu tư x&acirc;y dựng th&igrave; ngo&agrave;i một trong c&aacute;c giấy tờ n&ecirc;u tr&ecirc;n, người đề nghị cấp giấy ph&eacute;p x&acirc;y dựng bổ sung hợp đồng hợp ph&aacute;p về việc thu&ecirc; đất hoặc thu&ecirc; c&ocirc;ng tr&igrave;nh, bộ phận c&ocirc;ng tr&igrave;nh tương ứng.</p>
<p>
+ C&aacute;c giấy tờ hợp ph&aacute;p kh&aacute;c theo quy định của ph&aacute;p luật về đất đai.</p>
<p>
- Quyết định ph&ecirc; duyệt dự &aacute;n; văn bản th&ocirc;ng b&aacute;o kết quả thẩm định của cơ quan chuy&ecirc;n m&ocirc;n về x&acirc;y dựng v&agrave; hồ sơ bản vẽ thiết kế cơ sở được đ&oacute;ng dấu x&aacute;c nhận k&egrave;m theo (nếu c&oacute;); <em>b&aacute;o c&aacute;o kết quả thẩm tra thiết kế x&acirc;y dựng (nếu c&oacute;) theo quy định tại khoản 5 Điều 43 Nghị định số 175/2024/NĐ-CP, Nghị định số 105/2025/NĐ-CP v&agrave; Nghị định số 144/2025/NĐ-CP</em><em>27</em>; kết quả thủ tục h&agrave;nh ch&iacute;nh theo quy định của ph&aacute;p luật về ph&ograve;ng ch&aacute;y v&agrave; chữa ch&aacute;y đối với hồ sơ thiết kế đề nghị cấp giấy ph&eacute;p x&acirc;y dựng; kết quả thực hiện thủ tục về bảo vệ m&ocirc;i trường theo quy định của ph&aacute;p luật về bảo vệ m&ocirc;i trường đối với trường hợp kh&ocirc;ng thẩm định b&aacute;o c&aacute;o nghi&ecirc;n cứu khả thi đầu tư x&acirc;y dựng tại cơ quan chuy&ecirc;n m&ocirc;n về x&acirc;y dựng.</p>
<p>
- 02 bộ bản vẽ thiết kế x&acirc;y dựng trong hồ sơ thiết kế x&acirc;y dựng triển khai sau thiết kế cơ sở được ph&ecirc; duyệt theo quy định của ph&aacute;p luật về x&acirc;y dựng, gồm; bản vẽ tổng mặt bằng to&agrave;n dự &aacute;n, mặt bằng định vị c&ocirc;ng tr&igrave;nh tr&ecirc;n l&ocirc; đất; bản vẽ kiến tr&uacute;c c&aacute;c mặt bằng, c&aacute;c mặt đứng v&agrave; mặt cắt chủ yếu của c&ocirc;ng tr&igrave;nh; bản vẽ mặt bằng, mặt cắt m&oacute;ng; c&aacute;c bản vẽ thể hiện giải ph&aacute;p kết cấu ch&iacute;nh của c&ocirc;ng tr&igrave;nh; bản vẽ mặt bằng đấu nối với hệ thống hạ tầng kỹ thuật b&ecirc;n ngo&agrave;i c&ocirc;ng tr&igrave;nh, dự &aacute;n.</p>
<p>
- C&aacute;c điều khoản quy định của Hiệp định hoặc thỏa thuận đ&atilde; được k&yacute; kết với Ch&iacute;nh phủ Việt Nam.</p>
<p>
- Ngo&agrave;i c&aacute;c th&agrave;nh phần hồ sơ n&ecirc;u tr&ecirc;n, chủ đầu tư cần cung cấp dữ liệu BIM của c&ocirc;ng tr&igrave;nh theo c&aacute;c định dạng gốc v&agrave; định dạng chuẩn IFC 4.0 hoặc c&aacute;c định dạng mở kh&aacute;c ph&ugrave; hợp với đặc th&ugrave;, t&iacute;nh chất của c&ocirc;ng tr&igrave;nh bằng c&aacute;c thiết bị lưu trữ phổ biến theo quy định tại khoản 2 Điều 8 Nghị định số 175/2024/NĐ-CP. Dữ liệu BIM c&oacute; thể bao gồm nhiều tệp tin nhưng dung lượng của mỗi tệp tin kh&ocirc;ng qu&aacute; 500 MB. Nội dung dữ liệu BIM nộp cho cơ quan chuy&ecirc;n m&ocirc;n về x&acirc;y dựng phải c&oacute; c&aacute;c th&ocirc;ng tin thể hiện được vị tr&iacute;, h&igrave;nh dạng kh&ocirc;ng gian ba chiều của c&ocirc;ng tr&igrave;nh, trong đ&oacute; thể hiện đầy đủ k&iacute;ch thước chủ yếu c&aacute;c bộ phận ch&iacute;nh của c&ocirc;ng tr&igrave;nh.</p>
</td>
<td>
&nbsp;</td>
<td>
Bản ch&iacute;nh: 1<br />
Bản sao: 1</td>
</tr>
</tbody>
</table>
<p>
&nbsp;</p>

File mẫu:

  • Đơn đề nghị cấp giấy phép xây dựng theo Mẫu số 1 Phụ lục số II Nghị định số 15/2021/NĐ-CP ngày 03/3/2021 của Chính phủ (riêng đối với mẫu đơn đề nghị cấp Giấy phép xây dựng có thời hạn thì tiêu đề của đơn đổi thành “Đơn đề nghị cấp giấy phép xây dựng có thời hạn”) Tải về In ấn

<p>
- Ph&ugrave; hợp với quy hoạch chi tiết x&acirc;y dựng đ&atilde; được cơ quan nh&agrave; nước c&oacute; thẩm quyền ph&ecirc; duyệt. Đối với c&ocirc;ng tr&igrave;nh x&acirc;y dựng ở khu vực, tuyến phố trong đ&ocirc; thị đ&atilde; ổn định nhưng chưa c&oacute; quy hoạch chi tiết x&acirc;y dựng th&igrave; phải ph&ugrave; hợp với quy chế quản l&yacute; quy hoạch, kiến tr&uacute;c đ&ocirc; thị hoặc thiết kế đ&ocirc; thị được cơ quan nh&agrave; nước c&oacute; thẩm quyền ban h&agrave;nh. (Đối với c&ocirc;ng tr&igrave;nh kh&ocirc;ng theo tuyến ngo&agrave;i đ&ocirc; thị th&igrave; ph&ugrave; hợp với vị tr&iacute; v&agrave; tổng mặt bằng của dự &aacute;n đ&atilde; được cơ quan nh&agrave; nước c&oacute; thẩm quyền chấp thuận bằng văn bản).</p>
<p>
- Ph&ugrave; hợp với mục đ&iacute;ch sử dụng đất theo quy định của ph&aacute;p luật về đất đai.</p>
<p>
- Bảo đảm an to&agrave;n cho c&ocirc;ng tr&igrave;nh, c&ocirc;ng tr&igrave;nh l&acirc;n cận v&agrave; y&ecirc;u cầu về bảo vệ m&ocirc;i trường, ph&ograve;ng, chống ch&aacute;y, nổ; bảo đảm an to&agrave;n hạ tầng kỹ thuật, h&agrave;nh lang bảo vệ c&ocirc;ng tr&igrave;nh thuỷ lợi, đ&ecirc; điều, năng lượng, giao th&ocirc;ng, khu di sản văn ho&aacute;, di t&iacute;ch lịch sử - văn h&oacute;a; bảo đảm khoảng c&aacute;ch an to&agrave;n đến c&ocirc;ng tr&igrave;nh dễ ch&aacute;y, nổ, độc hại v&agrave; c&ocirc;ng tr&igrave;nh quan trọng c&oacute; li&ecirc;n quan đến quốc ph&ograve;ng, an ninh.</p>
<p>
- Thiết kế x&acirc;y dựng c&ocirc;ng tr&igrave;nh đ&atilde; được thẩm định, ph&ecirc; duyệt theo quy định.</p>
<p>
- C&aacute;c loại quy hoạch sử dụng l&agrave;m căn cứ để lập dự &aacute;n đầu tư x&acirc;y dựng theo quy định tại khoản 2 Điều 13 Nghị định số 175/2024/NĐ-CP l&agrave; cơ sở xem x&eacute;t cấp giấy ph&eacute;p x&acirc;y dựng.</p>
<p>
- C&oacute; văn bản đ&atilde; được cơ quan nh&agrave; nước c&oacute; thẩm quyền chấp thuận về vị tr&iacute; v&agrave; tổng mặt bằng của dự &aacute;n theo quy định tại khoản 1 Điều 92 Luật X&acirc;y dựng năm 2014 l&agrave; một trong c&aacute;c loại giấy tờ sau:</p>
<p>
+ Quyết định ph&ecirc; duyệt quy hoạch chi tiết r&uacute;t gọn v&agrave; bản vẽ tổng mặt bằng, phương &aacute;n kiến tr&uacute;c c&ocirc;ng tr&igrave;nh trong hồ sơ đồ &aacute;n quy hoạch chi tiết r&uacute;t gọn đ&atilde; được ph&ecirc; duyệt;</p>
<p>
+ Quyết định ph&ecirc; duyệt quy hoạch chi tiết x&acirc;y dựng khu chức năng v&agrave; Bản đồ quy hoạch tổng mặt bằng sử dụng đất v&agrave; c&aacute;c bản đồ, bản vẽ k&egrave;m theo trong hồ sơ đồ &aacute;n quy hoạch chi tiết x&acirc;y dựng khu chức năng đ&atilde; được ph&ecirc; duyệt;</p>
<p>
+ Quyết định ph&ecirc; duyệt quy hoạch chi tiết x&acirc;y dựng điểm d&acirc;n cư n&ocirc;ng th&ocirc;n v&agrave; c&aacute;c bản đồ, bản vẽ k&egrave;m theo trong hồ sơ đồ &aacute;n quy hoạch chi tiết x&acirc;y dựng điểm d&acirc;n cư n&ocirc;ng th&ocirc;n đ&atilde; được ph&ecirc; duyệt;</p>
<p>
+ Văn bản chấp thuận về vị tr&iacute;, hướng tuyến v&agrave; tổng mặt bằng của dự &aacute;n theo quy định của ph&aacute;p luật c&oacute; li&ecirc;n quan. Việc chấp thuận về vị tr&iacute;, hướng tuyến v&agrave; tổng mặt bằng của dự &aacute;n thực hiện theo quy định tại khoản 5 Điều 121 Nghị định 175/2024/NĐ-CP.</p>
<p>
- Đối với khu vực đ&atilde; c&oacute; quy hoạch x&acirc;y dựng v&agrave; theo quy định, dự &aacute;n đầu tư x&acirc;y dựng phải ph&ugrave; hợp với quy hoạch c&oacute; t&iacute;nh chất kỹ thuật, chuy&ecirc;n ng&agrave;nh kh&aacute;c th&igrave; quy hoạch x&acirc;y dựng v&agrave; quy hoạch c&oacute; t&iacute;nh chất kỹ thuật, chuy&ecirc;n ng&agrave;nh n&agrave;y l&agrave; cơ sở để xem x&eacute;t cấp giấy ph&eacute;p x&acirc;y dựng.</p>
<p>
- Đối với khu vực chưa c&oacute; quy hoạch x&acirc;y dựng th&igrave; quy hoạch c&oacute; t&iacute;nh chất kỹ thuật, chuy&ecirc;n ng&agrave;nh kh&aacute;c c&oacute; li&ecirc;n quan hoặc thiết kế đ&ocirc; thị hoặc quy chế quản l&yacute; kiến tr&uacute;c hoặc văn bản của cơ quan nh&agrave; nước c&oacute; thẩm quyền chấp thuận về vị tr&iacute; v&agrave; tổng mặt bằng (đối với c&ocirc;ng tr&igrave;nh kh&ocirc;ng theo tuyến ngo&agrave;i đ&ocirc; thị) l&agrave; cơ sở để xem x&eacute;t cấp giấy ph&eacute;p x&acirc;y dựng.</p>
<p>
- Đối với c&aacute;c c&ocirc;ng tr&igrave;nh x&acirc;y dựng ảnh hưởng lớn đến an to&agrave;n, lợi &iacute;ch cộng đồng c&oacute; y&ecirc;u cầu thẩm tra theo quy định tại khoản 6 Điều 82 của Luật X&acirc;y dựng năm 2014 được sửa đổi, bổ sung tại khoản 24 Điều 1 của Luật số 62/2020/QH14, b&aacute;o c&aacute;o kết quả thẩm tra ngo&agrave;i c&aacute;c y&ecirc;u cầu ri&ecirc;ng của chủ đầu tư, phải c&oacute; kết luận đ&aacute;p ứng y&ecirc;u cầu an to&agrave;n c&ocirc;ng tr&igrave;nh, sự tu&acirc;n thủ ti&ecirc;u chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật của hồ sơ thiết kế x&acirc;y dựng.</p>

Nộp hồ sơ trực tuyến In phiếu hướng dẫn Đặt câu hỏi