Một phần  Thủ tục cấp Giấy xác nhận có quốc tịch Việt Nam ở trong nước

Ký hiệu thủ tục: 1.005136.000.00.00.H38
Lượt xem: 328
Thông tin Nội dung
Cơ quan thực hiện <p>
Sở Tư ph&aacute;p tỉnh L&agrave;o Cai</p>
<p>
&nbsp;</p>
Lĩnh vực Quốc tịch
Cách thức thực hiện <p>
- Người c&oacute; y&ecirc;u cầu cấp Giấy x&aacute;c nhận c&oacute; quốc tịch Việt Nam cư tr&uacute; ở trong nước nộp hồ sơ trực tuyến, trực tiếp hoặc gửi qua hệ thống bưu ch&iacute;nh đến Sở Tư ph&aacute;p nơi cư tr&uacute; tại thời điểm nộp hồ sơ, kh&ocirc;ng ủy quyền cho người kh&aacute;c nộp hồ sơ. - Trường hợp người y&ecirc;u cầu nộp hồ sơ trực tuyến th&igrave; thực hiện theo quy định tại Điều 6 Nghị định số 191/2025/NĐ-CP như sau: + Người y&ecirc;u cầu đăng nhập t&agrave;i khoản v&agrave;o Cổng Dịch vụ c&ocirc;ng quốc gia kết nối với Hệ thống th&ocirc;ng tin giải quyết thủ tục h&agrave;nh ch&iacute;nh cấp bộ, cấp tỉnh v&agrave; nộp hồ sơ theo quy định, cung cấp th&ocirc;ng tin theo biểu mẫu điện tử tương t&aacute;c, đ&iacute;nh k&egrave;m bản điện tử. Trường hợp th&ocirc;ng tin, dữ liệu điện tử của người y&ecirc;u cầu đ&atilde; được kết nối, chia sẻ giữa c&aacute;c cơ sở dữ liệu th&igrave; người y&ecirc;u cầu kh&ocirc;ng phải khai lại th&ocirc;ng tin hoặc đ&iacute;nh k&egrave;m hồ sơ, giấy tờ. Trường hợp kh&ocirc;ng c&oacute; bản điện tử th&igrave; đ&iacute;nh k&egrave;m bản chụp hoặc bản sao c&aacute;c giấy tờ theo quy định; nộp ph&iacute;, lệ ph&iacute; th&ocirc;ng qua chức năng thanh to&aacute;n trực tuyến của Cổng Dịch vụ c&ocirc;ng quốc gia, c&aacute;c nền tảng thanh to&aacute;n kh&aacute;c hoặc c&aacute;c phương thức kh&aacute;c theo quy định của ph&aacute;p luật. + Sau khi ho&agrave;n tất việc nộp hồ sơ, người y&ecirc;u cầu được cấp 01 m&atilde; số hồ sơ thủ tục h&agrave;nh ch&iacute;nh để theo d&otilde;i, tra cứu tiến độ giải quyết hoặc truy cập để ho&agrave;n thiện hồ sơ khi c&oacute; y&ecirc;u cầu của cơ quan thụ l&yacute;. + Hồ sơ điện tử xin cấp Giấy x&aacute;c nhận c&oacute; quốc tịch Việt Nam được tiếp nhận tại Cổng Dịch vụ c&ocirc;ng quốc gia v&agrave; th&ocirc;ng qua Hệ thống th&ocirc;ng tin giải quyết thủ tục h&agrave;nh ch&iacute;nh cấp bộ, cấp tỉnh chuyển đến Phần mềm quản l&yacute;, giải quyết hồ sơ quốc tịch để cơ quan c&oacute; thẩm quyền giải quyết. + Người c&oacute; y&ecirc;u cầu c&oacute; thể lựa chọn nhận kết quả theo c&aacute;c phương thức sau: nhận bản điện tử gửi qua thư điện tử, Kho quản l&yacute; dữ liệu điện tử của tổ chức, c&aacute; nh&acirc;n đ&oacute;; nhận bản điện tử gửi v&agrave;o thiết bị số, th&ocirc;ng qua phương ph&aacute;p truyền số liệu ph&ugrave; hợp, đảm bảo an to&agrave;n, bảo mật th&ocirc;ng tin; nhận kết quả l&agrave; bản giấy th&ocirc;ng qua dịch vụ bưu ch&iacute;nh v&agrave; nộp chi ph&iacute; trả kết quả; nhận kết quả l&agrave; bản giấy tại cơ quan thụ l&yacute; hồ sơ.</p>
Số lượng hồ sơ 01 bộ
Thời hạn giải quyết <p>
- 18 ng&agrave;y l&agrave;m việc đối với trường hợp c&oacute; giấy tờ chứng minh quốc tịch Việt Nam;</p>
<p>
- 53 ng&agrave;y l&agrave;m việc đối với trường hợp kh&ocirc;ng c&oacute; giấy tờ chứng minh quốc tịch Việt Nam (hồ sơ x&aacute;c minh th&ocirc;ng thường) hoặc 68 ng&agrave;y l&agrave;m việc (hồ sơ x&aacute;c minh phức tạp).</p>
Ðối tượng thực hiện Cá nhân
Kết quả thực hiện <p>
Giấy x&aacute;c nhận c&oacute; quốc tịch Việt Nam (TP/QT-2025-XNCQTVN).</p>
Phí hoặc lệ phí <p>
Kh&ocirc;ng</p>
Căn cứ pháp lý <p>
- Luật Quốc tịch Việt Nam năm 2008. - Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quốc tịch Việt Nam năm 2025. - Nghị định số 191/2025/NĐ-CP ng&agrave;y 01/7/2025 của Ch&iacute;nh phủ quy định chi tiết một số điều v&agrave; biện ph&aacute;p để tổ chức, hướng dẫn thi h&agrave;nh Luật Quốc tịch Việt Nam. - Nghị quyết số 66.7/2025/NQ-CP ng&agrave;y 15/11/2025 của Ch&iacute;nh phủ quy định cắt giảm, đơn giản h&oacute;a thủ tục h&agrave;nh ch&iacute;nh dựa tr&ecirc;n dữ liệu. - Th&ocirc;ng tư số 12/2025/TT-BTP ng&agrave;y 01/7/2025 của Bộ trưởng Bộ Tư ph&aacute;p ban h&agrave;nh, hướng dẫn sử dụng, quản l&yacute; mẫu sổ quốc tịch v&agrave; mẫu giấy tờ về quốc tịch. - Th&ocirc;ng tư số 281/2016/TT-BTC ng&agrave;y 14/11/2016 của Bộ trưởng Bộ T&agrave;i ch&iacute;nh quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản l&yacute; v&agrave; sử dụng ph&iacute; khai th&aacute;c, sử dụng th&ocirc;ng tin trong cơ sở dữ liệu hộ tịch, ph&iacute; x&aacute;c nhận c&oacute; quốc tịch Việt Nam, ph&iacute; x&aacute;c nhận l&agrave; người gốc Việt Nam, lệ ph&iacute; quốc tịch.</p>

<div> <p> g nước nộp hồ sơ tại Sở Tư ph&aacute;p nơi cư tr&uacute; tại thời điểm nộp hồ sơ, kh&ocirc;ng ủy quyền cho người kh&aacute;c nộp hồ sơ. - Đối với c&aacute;c giấy tờ chứng minh nh&acirc;n th&acirc;n, chứng minh quốc tịch Việt N&agrave;m l&agrave; Giấy khai sinh hoặc Tr&iacute;ch lục khai sinh, Chứng minh nh&acirc;n d&acirc;n hoặc Căn cước c&ocirc;ng d&acirc;n hoặc Thẻ Căn cước, người y&ecirc;u cầu c&oacute; thể cung cấp th&ocirc;ng tin về giấy tờ (số, ng&agrave;y cấp, nơi cấp) để cơ quan thụ l&yacute; hồ sơ khai th&aacute;c, sử dụng th&ocirc;ng tin trong Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử, Cơ sở dữ liệu quốc gia về d&acirc;n cư thay cho giấy tờ phải nộp. - Người thụ l&yacute; hồ sơ c&oacute; tr&aacute;ch nhiệm kiểm tra t&iacute;nh hợp lệ của giấy tờ trong hồ sơ. Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, chưa ch&iacute;nh x&aacute;c theo quy định th&igrave; phải hướng dẫn ngay người y&ecirc;u cầu bổ sung, ho&agrave;n thiện hồ sơ v&agrave; n&ecirc;u r&otilde; l&yacute; do trong Phiếu y&ecirc;u cầu bổ sung, ho&agrave;n thiện hồ sơ; trường hợp hồ sơ đầy đủ, ch&iacute;nh x&aacute;c theo quy định th&igrave; tiếp nhận hồ sơ v&agrave; ghi v&agrave;o Sổ cấp Giấy x&aacute;c nhận c&oacute; quốc tịch Việt Nam. - Đối với giấy tờ cho ph&eacute;p thay thế bằng việc sử dụng dữ liệu, cơ quan thụ l&yacute; hồ sơ c&oacute; tr&aacute;ch nhiệm khai th&aacute;c trong Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử, Cơ sở dữ liệu quốc gia về d&acirc;n cư tr&ecirc;n cơ sở th&ocirc;ng tin do người d&acirc;n cung cấp. Trường hợp kh&ocirc;ng khai th&aacute;c được hoặc th&ocirc;ng tin khai th&aacute;c được kh&ocirc;ng đầy đủ, kh&ocirc;ng ch&iacute;nh x&aacute;c th&igrave; thực hiện như sau: + Trường hợp người y&ecirc;u cầu nộp hồ sơ trực tuyến tr&ecirc;n Cổng Dịch vụ c&ocirc;ng quốc gia, kh&ocirc;ng muộn hơn 08 giờ l&agrave;m việc kể từ khi Hệ thống th&ocirc;ng tin giải quyết thủ tục h&agrave;nh ch&iacute;nh tiếp nhận hồ sơ, cơ quan thụ l&yacute; c&oacute; th&ocirc;ng b&aacute;o cho người xin cấp Giấy x&aacute;c nhận c&oacute; quốc tịch Việt Nam để bổ sung, ho&agrave;n thiện hồ sơ. Việc th&ocirc;ng b&aacute;o được thực hiện bằng một hoặc nhiều phương thức: gửi đến t&agrave;i khoản c&aacute; nh&acirc;n tr&ecirc;n Cổng Dịch vụ c&ocirc;ng quốc gia; gửi tin nhắn hoặc li&ecirc;n hệ qua số điện thoại, hộp thư điện tử do người y&ecirc;u cầu cung cấp. + Trường hợp người y&ecirc;u cầu nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu ch&iacute;nh, kh&ocirc;ng qu&aacute; 01 ng&agrave;y l&agrave;m việc kể từ khi nhận được hồ sơ, cơ quan thụ l&yacute; c&oacute; văn bản gửi cho người người xin xin cấp Giấy x&aacute;c nhận c&oacute; quốc tịch Việt Nam để bổ sung, ho&agrave;n thiện hồ sơ. - Đối với trường hợp c&oacute; giấy tờ chứng minh quốc tịch Việt Nam, tr&igrave;nh tự kiểm tra, x&aacute;c minh, tra cứu quốc tịch Việt Nam được thực hiện như sau: + Trong thời hạn 05 ng&agrave;y l&agrave;m việc, kể từ ng&agrave;y thụ l&yacute; hồ sơ, Sở Tư ph&aacute;p kiểm tra hồ sơ, trực tiếp tra cứu hoặc c&oacute; văn bản đề nghị Bộ Tư ph&aacute;p tra cứu&nbsp;th&ocirc;ng tin về th&ocirc;i quốc tịch, tước quốc tịch, hủy bỏ Quyết định cho nhập quốc tịch Việt Nam, Quyết định cho trở lại quốc tịch Việt Nam; + Trong thời hạn 10 ng&agrave;y l&agrave;m việc Bộ Tư ph&aacute;p tiến h&agrave;nh tra cứu v&agrave; c&oacute; văn bản trả lời Sở Tư ph&aacute;p. Nếu c&oacute; nghi ngờ về t&iacute;nh x&aacute;c thực của giấy tờ chứng minh quốc tịch Việt Nam th&igrave; Sở Tư ph&aacute;p y&ecirc;u cầu cơ quan đ&atilde; cấp giấy tờ đ&oacute; x&aacute;c minh; + Trong thời hạn 10 ng&agrave;y l&agrave;m việc, kể từ ng&agrave;y nhận được văn bản đề nghị của Sở Tư ph&aacute;p, cơ quan đ&atilde; cấp giấy tờ đ&oacute; tiến h&agrave;nh x&aacute;c minh v&agrave; c&oacute; văn bản trả lời Sở Tư ph&aacute;p. + Trong thời hạn 03 ng&agrave;y l&agrave;m việc, kể từ ng&agrave;y nhận được kết quả tra cứu, x&aacute;c minh theo quy định tại khoản 2 Điều 30 Nghị định số 191/2025/NĐ-CP, nếu c&oacute; đủ căn cứ để x&aacute;c định quốc tịch Việt Nam v&agrave; người đ&oacute; kh&ocirc;ng c&oacute; t&ecirc;n trong danh s&aacute;ch được th&ocirc;i quốc tịch, bị tước quốc tịch, bị hủy bỏ Quyết định cho nhập quốc tịch Việt Nam, Quyết định cho trở lại quốc tịch Việt Nam, cơ quan thụ l&yacute; hồ sơ ghi v&agrave;o Sổ cấp Giấy x&aacute;c nhận c&oacute; quốc tịch Việt Nam; người đứng đầu cơ quan k&yacute; v&agrave; cấp Giấy x&aacute;c nhận c&oacute; quốc tịch Việt Nam theo mẫu quy định cho người y&ecirc;u cầu. x&aacute;c nhận c&oacute; quốc tịch Việt Nam theo mẫu quy định cho người y&ecirc;u cầu. Nếu kh&ocirc;ng c&oacute; cơ sở để cấp Giấy x&aacute;c nhận c&oacute; quốc tịch Việt Nam, Sở Tư ph&aacute;p trả lời bằng văn bản cho người y&ecirc;u cầu biết. - Đối với trường hợp kh&ocirc;ng c&oacute; giấy tờ chứng minh quốc tịch Việt Nam, nhưng c&oacute; giấy tờ l&agrave;m cơ sở để x&aacute;c định c&oacute; quốc tịch Việt Nam theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 30 Nghị định số 191/2025/NĐ-CP được thực hiện như sau: + Trong thời hạn 05 ng&agrave;y l&agrave;m việc, kể từ ng&agrave;y thụ l&yacute; hồ sơ, Sở Tư ph&aacute;p chủ động tra cứu hoặc đề nghị Bộ Tư ph&aacute;p tra cứu th&ocirc;ng tin về th&ocirc;i quốc tịch, tước quốc tịch, hủy bỏ Quyết định cho nhập quốc tịch Việt Nam, Quyết định cho trở lại quốc tịch Việt Nam, + Trong thời hạn 10 ng&agrave;y l&agrave;m việc Bộ Tư ph&aacute;p tiến h&agrave;nh tra cứu v&agrave; c&oacute; văn bản trả lời Sở Tư ph&aacute;p. Đồng thời, Sở Tư ph&aacute;p c&oacute; văn bản đề nghị cơ quan C&ocirc;ng an cấp tỉnh x&aacute;c minh về nh&acirc;n th&acirc;n của người c&oacute; y&ecirc;u cầu. Trong thời hạn 45 ng&agrave;y, kể từ ng&agrave;y nhận được văn bản đề nghị của Sở Tư ph&aacute;p, cơ quan C&ocirc;ng an cấp tỉnh c&oacute; tr&aacute;ch nhiệm x&aacute;c minh v&agrave; trả lời kết quả bằng văn bản cho Sở Tư ph&aacute;p; trường hợp phức tạp th&igrave; c&oacute; thể k&eacute;o d&agrave;i th&ecirc;m nhưng kh&ocirc;ng qu&aacute; 60 ng&agrave;y. + Trong thời hạn 03 ng&agrave;y l&agrave;m việc, kể từ ng&agrave;y nhận được kết quả tra cứu, x&aacute;c minh, nếu c&oacute; đủ căn cứ để x&aacute;c định quốc tịch Việt Nam v&agrave; người đ&oacute; kh&ocirc;ng c&oacute; t&ecirc;n trong danh s&aacute;ch được th&ocirc;i quốc tịch, bị tước quốc tịch, bị hủy bỏ quyết định cho nhập quốc tịch Việt Nam, Sở Tư ph&aacute;p ghi v&agrave;o Sổ cấp Giấy x&aacute;c nhận c&oacute; quốc tịch Việt Nam; người đứng đầu cơ quan k&yacute; v&agrave; cấp Giấy x&aacute;c nhận c&oacute; quốc tịch Việt Nam theo mẫu quy định cho người y&ecirc;u cầu.&nbsp;Nếu kh&ocirc;ng c&oacute; cơ sở để cấp Giấy x&aacute;c nhận c&oacute; quốc tịch Việt Nam, Sở Tư ph&aacute;p trả lời bằng văn bản cho người y&ecirc;u cầu biết.</p> </div> <p> &nbsp;</p>

<h4>
- Trường hợp c&oacute; giấy tờ chứng minh quốc tịch Việt Nam: + Tờ khai đề nghị cấp Giấy x&aacute;c nhận c&oacute; quốc tịch Việt Nam k&egrave;m 02 ảnh 4 x 6 chụp chưa qu&aacute; 6 th&aacute;ng; + Bản sao giấy tờ chứng minh nh&acirc;n th&acirc;n của người đ&oacute; như Giấy tờ chứng minh nh&acirc;n th&acirc;n của người đ&oacute; như thẻ Căn cước c&ocirc;ng d&acirc;n, thẻ căn cước, căn&nbsp;cước điện tử, giấy tờ cư tr&uacute;, thẻ tạm tr&uacute;, giấy th&ocirc;ng h&agrave;nh, giấy tờ c&oacute; gi&aacute; trị đi lại quốc tế hoặc giấy tờ x&aacute;c nhận về nh&acirc;n th&acirc;n c&oacute; d&aacute;n ảnh do cơ quan c&oacute; thẩm quyền cấp. Việc nộp Căn cước c&ocirc;ng d&acirc;n hoặc Thẻ Căn cước chỉ thực hiện trong trường hợp cơ quan tiếp nhận kh&ocirc;ng thể khai th&aacute;c được th&ocirc;ng tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về d&acirc;n cư hoặc th&ocirc;ng tin khai th&aacute;c được kh&ocirc;ng đầy đủ, kh&ocirc;ng ch&iacute;nh x&aacute;c; + Bản sao giấy tờ c&oacute; gi&aacute; trị chứng minh quốc tịch Việt Nam theo quy định tại Điều 11 Luật Quốc tịch Việt Nam (Giấy khai sinh; trường hợp Giấy khai sinh kh&ocirc;ng thể hiện r&otilde; quốc tịch Việt Nam th&igrave; phải k&egrave;m theo giấy tờ chứng minh quốc tịch Việt Nam của cha mẹ; Giấy chứng minh nh&acirc;n d&acirc;n; thẻ Căn cước c&ocirc;ng d&acirc;n; thẻ căn cước; căn cước điện tử; Hộ chiếu Việt Nam; Quyết định cho nhập quốc tịch Việt Nam, Quyết định cho trở lại quốc tịch Việt Nam, Quyết định c&ocirc;ng nhận việc nu&ocirc;i con nu&ocirc;i đối với trẻ em l&agrave; người nước ngo&agrave;i, Quyết định cho người nước ngo&agrave;i nhận trẻ em Việt Nam l&agrave;m con nu&ocirc;i) v&agrave; Điều 7 Nghị định số 191/2025/NĐ-CP (Giấy x&aacute;c nhận c&oacute; quốc tịch Việt Nam được cấp theo quy định tại Điều 30 Nghị định n&agrave;y; Tr&iacute;ch lục ghi v&agrave;o Sổ hộ tịch việc khai sinh đ&atilde; được đăng k&yacute; tại cơ quan c&oacute; thẩm quyền của nước ngo&agrave;i được cấp theo quy định của ph&aacute;p luật) hoặc giấy tờ tương tự do ch&iacute;nh quyền cũ trước đ&acirc;y cấp, kể cả Giấy khai sinh trong đ&oacute; kh&ocirc;ng c&oacute; mục quốc tịch hoặc mục quốc tịch bỏ trống nhưng tr&ecirc;n đ&oacute; ghi họ t&ecirc;n Việt Nam của người y&ecirc;u cầu v&agrave; cha, mẹ của người đ&oacute;, trong trường hợp cơ quan tiếp nhận kh&ocirc;ng thể khai th&aacute;c được th&ocirc;ng tin chứng minh quốc tịch Việt Nam của người y&ecirc;u cầu cấp Giấy x&aacute;c nhận c&oacute; quốc tịch Việt Nam trong Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử, Cơ sở dữ liệu quốc gia về d&acirc;n cư - Trường hợp kh&ocirc;ng c&oacute; giấy tờ chứng minh quốc tịch Việt Nam người y&ecirc;u cầu nộp c&aacute;c giấy tờ sau: + Tờ khai đề nghị cấp Giấy x&aacute;c nhận c&oacute; quốc tịch Việt Nam k&egrave;m 02 ảnh 4 x 6 chụp chưa qu&aacute; 6 th&aacute;ng; + Bản khai l&yacute; lịch k&egrave;m theo một trong c&aacute;c giấy tờ sau để c&oacute; cơ sở x&aacute;c minh quốc tịch Việt Nam: Giấy tờ về quốc tịch, hộ tịch, hộ khẩu, căn cước hoặc giấy tờ kh&aacute;c do cơ quan c&oacute; thẩm quyền của Việt Nam cấp cho c&ocirc;ng d&acirc;n Việt Nam qua c&aacute;c thời kỳ, trong đ&oacute; c&oacute; ghi quốc tịch Việt Nam hoặc th&ocirc;ng tin li&ecirc;n quan đến quốc tịch, c&ocirc;ng d&acirc;n Việt Nam; Giấy tờ về quốc tịch, hộ tịch, hộ khẩu, căn cước hoặc giấy tờ kh&aacute;c do chế độ cũ ở miền Nam Việt Nam hoặc giấy tờ do ch&iacute;nh quyền cũ ở miền Bắc Việt Nam cấp, trong đ&oacute; c&oacute; ghi quốc tịch Việt Nam hoặc th&ocirc;ng tin li&ecirc;n quan đến quốc tịch, c&ocirc;ng d&acirc;n Việt Nam. - Trường hợp ph&aacute;p luật quy định giấy tờ phải nộp l&agrave; bản sao th&igrave; người y&ecirc;u cầu cấp Giấy x&aacute;c nhận c&oacute; quốc tịch Việt Nam c&oacute; thể nộp giấy tờ l&agrave; bản chụp từ bản ch&iacute;nh; bản sao được chứng thực từ bản ch&iacute;nh; bản sao được cấp từ sổ gốc; bản điện tử c&aacute;c giấy tờ n&agrave;y; giấy tờ được t&iacute;ch hợp, hiển thị tr&ecirc;n Ứng dụng định danh điện tử (VNeID). Nếu nộp bản chụp từ bản ch&iacute;nh th&igrave; phải c&oacute; bản&nbsp;ch&iacute;nh để đối chiếu; người thụ l&yacute; hồ sơ kiểm tra, đối chiếu bản sao với bản ch&iacute;nh v&agrave; k&yacute; x&aacute;c nhận đ&atilde; đối chiếu. Trường hợp hồ sơ được gửi qua hệ thống bưu ch&iacute;nh th&igrave; bản sao giấy tờ phải được chứng thực từ bản ch&iacute;nh hoặc được cấp từ sổ gốc; Tờ khai, Bản khai l&yacute; lịch phải được chứng thực chữ k&yacute; theo quy định của ph&aacute;p luật.</h4>

File mẫu:

  • Tờ khai đề nghị cấp Giấy xác nhận có quốc tịch Việt kèm 02 ảnh 4x6 chụp chưa quá 6 tháng. Tải về In ấn
  • 1. Tờ khai đề nghị cấp Giấy xác nhận có quốc tịch Việt kèm 02 ảnh 4x6 chụp chưa quá 6 tháng Tải về In ấn

<p>
kh&ocirc;ng</p>

Nộp hồ sơ trực tuyến In phiếu hướng dẫn Đặt câu hỏi