Một phần  Thủ tục trở lại quốc tịch Việt Nam ở trong nước.

Ký hiệu thủ tục: 2.002038.000.00.00.H38
Lượt xem: 300
Thông tin Nội dung
Cơ quan thực hiện <p>
Bộ Tư ph&aacute;p, Sở Tư ph&aacute;p tỉnh L&agrave;o Cai, UBND tỉnh L&agrave;o Cai</p>
<p>
&nbsp;</p>
Lĩnh vực Quốc tịch
Cách thức thực hiện <p>
- Người xin trở lại quốc tịch Việt Nam cư tr&uacute; ở trong nước nộp hồ sơ trực tuyến, trực tiếp hoặc gửi qua dịch vụ bưu ch&iacute;nh đến Sở Tư ph&aacute;p nơi người đ&oacute; cư tr&uacute;, kh&ocirc;ng ủy quyền cho người kh&aacute;c nộp hồ sơ. - Trường hợp người y&ecirc;u cầu nộp hồ sơ trực tuyến th&igrave; thực hiện theo quy định tại Điều 6 Nghị định số 191/2025/NĐ-CP như sau: + Người y&ecirc;u cầu đăng nhập t&agrave;i khoản v&agrave;o Cổng Dịch vụ c&ocirc;ng quốc gia kết nối với Hệ thống th&ocirc;ng tin giải quyết thủ tục h&agrave;nh ch&iacute;nh cấp bộ, cấp tỉnh v&agrave; nộp hồ sơ theo quy định, cung cấp th&ocirc;ng tin theo biểu mẫu điện tử tương t&aacute;c, đ&iacute;nh k&egrave;m bản điện tử. Trường hợp th&ocirc;ng tin, dữ liệu điện tử của người y&ecirc;u cầu đ&atilde; được kết nối, chia sẻ giữa c&aacute;c cơ sở dữ liệu th&igrave; người y&ecirc;u cầu kh&ocirc;ng phải khai lại th&ocirc;ng tin hoặc đ&iacute;nh k&egrave;m hồ sơ, giấy tờ. Trường hợp kh&ocirc;ng c&oacute; bản điện tử th&igrave; đ&iacute;nh k&egrave;m bản chụp hoặc bản sao c&aacute;c giấy tờ theo quy định; nộp ph&iacute;, lệ ph&iacute; th&ocirc;ng qua chức năng thanh to&aacute;n trực tuyến của Cổng Dịch vụ c&ocirc;ng quốc gia, c&aacute;c nền tảng thanh to&aacute;n kh&aacute;c hoặc c&aacute;c phương thức kh&aacute;c theo quy định của ph&aacute;p luật. + Sau khi ho&agrave;n tất việc nộp hồ sơ, người y&ecirc;u cầu được cấp 01 m&atilde; số hồ sơ thủ tục h&agrave;nh ch&iacute;nh để theo d&otilde;i, tra cứu tiến độ giải quyết hoặc truy cập để ho&agrave;n thiện hồ sơ khi c&oacute; y&ecirc;u cầu của cơ quan thụ l&yacute;. + Hồ sơ điện tử xin trở lại quốc tịch Việt Nam được tiếp nhận tại Cổng Dịch vụ c&ocirc;ng quốc gia v&agrave; th&ocirc;ng qua Hệ thống th&ocirc;ng tin giải quyết thủ tục h&agrave;nh ch&iacute;nh cấp bộ, cấp tỉnh chuyển đến Phần mềm quản l&yacute;, giải quyết hồ sơ quốc tịch để cơ quan c&oacute; thẩm quyền giải quyết. Trường hợp Bộ Tư ph&aacute;p quyết định từ chối giải quyết hồ sơ theo quy định tại khoản 1, 2, 4 v&agrave; khoản 7 Điều 14 Nghị định n&agrave;y th&igrave; gửi cho cơ quan tiếp nhận th&ocirc;ng qua Phần mềm quản l&yacute;, giải quyết hồ sơ quốc tịch để th&ocirc;ng b&aacute;o cho người c&oacute; y&ecirc;u cầu. + Người c&oacute; y&ecirc;u cầu c&oacute; thể lựa chọn nhận kết quả theo c&aacute;c phương thức sau: nhận bản điện tử gửi qua thư điện tử, Kho quản l&yacute; dữ liệu điện tử của tổ chức, c&aacute; nh&acirc;n đ&oacute;; nhận bản điện tử gửi v&agrave;o thiết bị số, th&ocirc;ng qua phương ph&aacute;p truyền số liệu ph&ugrave; hợp, đảm bảo an to&agrave;n, bảo mật th&ocirc;ng tin; nhận kết quả l&agrave; bản giấy th&ocirc;ng qua dịch vụ bưu ch&iacute;nh v&agrave; nộp chi ph&iacute; trả kết quả; Nhận kết quả l&agrave; bản giấy tại cơ quan thụ l&yacute; hồ sơ.</p>
Số lượng hồ sơ 03 bộ (trường hợp thực hiện trên môi trường điện tử thì lập 01 bộ hồ sơ và lưu tại cơ quan thụ lý hồ sơ).
Thời hạn giải quyết <p>
<span xml:lang="en-us">85 ng&agrave;y (thời gian thực tế giải quyết hồ sơ tại c&aacute;c cơ quan c&oacute; thẩm quyền)</span></p>
Ðối tượng thực hiện Cá nhân
Kết quả thực hiện <p>
Quyết định cho trở lại quốc tịch Việt Nam của Chủ tịch nước</p>
<p>
&nbsp;</p>
Phí hoặc lệ phí <p>
Lệ ph&iacute;: 2.500.000 đồng.</p>
<p>
Miễn lệ ph&iacute; đối với người mất quốc tịch xin trở lại quốc tịch Việt Nam m&agrave; c&oacute; ho&agrave;n cảnh kinh tế kh&oacute; khăn, c&oacute; x&aacute;c nhận của Ủy ban nh&acirc;n d&acirc;n cấp x&atilde;, nơi cư tr&uacute;.</p>
Căn cứ pháp lý <p>
- Luật Quốc tịch Việt Nam năm 2008. - Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quốc tịch Việt Nam năm 2025. - Nghị định số 191/2025/NĐ-CP ng&agrave;y 01/7/2025 của Ch&iacute;nh phủ quy định chi tiết một số điều v&agrave; biện ph&aacute;p để tổ chức, hướng dẫn thi h&agrave;nh Luật Quốc tịch Việt Nam. - Nghị quyết số 66.7/2025/NQ-CP ng&agrave;y 15/11/2025 của Ch&iacute;nh phủ quy định cắt giảm, đơn giản h&oacute;a thủ tục h&agrave;nh ch&iacute;nh dựa tr&ecirc;n dữ liệu. - Th&ocirc;ng tư số 12/2025/TT-BTP ng&agrave;y 01/7/2025 của Bộ trưởng Bộ Tư ph&aacute;p ban h&agrave;nh, hướng dẫn sử dụng, quản l&yacute; mẫu sổ quốc tịch v&agrave; mẫu giấy tờ về quốc tịch. Th&ocirc;ng tư số 281/2016/TT-BTC ng&agrave;y 14/11/2016 của Bộ trưởng Bộ T&agrave;i ch&iacute;nh quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản l&yacute; v&agrave; sử dụng ph&iacute; khai th&aacute;c, sử dụng th&ocirc;ng tin trong cơ sở dữ liệu hộ tịch, ph&iacute; x&aacute;c nhận c&oacute; quốc tịch Việt Nam, ph&iacute; x&aacute;c nhận l&agrave; người gốc Việt Nam, lệ ph&iacute; quốc tịch.</p>

<p> - Người xin trở lại quốc tịch Việt Nam nộp hồ sơ tại Sở Tư ph&aacute;p, nơi người đ&oacute; cư tr&uacute;, kh&ocirc;ng ủy quyền cho người kh&aacute;c nộp hồ sơ. - Đối với giấy tờ chứng minh nh&acirc;n th&acirc;n, chứng minh từng c&oacute; quốc tịch Việt nam l&agrave; Giấy khai sinh hoặc Tr&iacute;ch lục khai sinh, chứng minh nh&acirc;n d&acirc;n hoặc căn cước c&ocirc;ng d&acirc;n hoặc Thẻ căn cước, người y&ecirc;u cầu c&oacute; thể cung cấp th&ocirc;ng tin về giấy tờ (số, ng&agrave;y cấp, nơi cấp) để cơ quan thụ l&yacute; hồ sơ khai th&aacute;c, sử dụng th&ocirc;ng tin trong Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử, Cơ sở dữ liệu quốc gia về d&acirc;n cư thay cho giấy tờ phải nộp. - Người thụ l&yacute; hồ sơ c&oacute; tr&aacute;ch nhiệm kiểm tra t&iacute;nh hợp lệ của giấy tờ trong hồ sơ. Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, chưa ch&iacute;nh x&aacute;c theo quy định th&igrave; phải hướng dẫn ngay người xin trở lại quốc tịch Việt Nam bổ sung, ho&agrave;n thiện hồ sơ v&agrave; n&ecirc;u r&otilde; l&yacute; do trong Phiếu y&ecirc;u cầu bổ sung, ho&agrave;n thiện hồ sơ; trường hợp hồ sơ đầy đủ, ch&iacute;nh x&aacute;c theo quy định th&igrave; tiếp nhận hồ sơ v&agrave; ghi v&agrave;o Sổ thụ l&yacute; hồ sơ quốc tịch. - Đối với giấy tờ cho ph&eacute;p thay thế bằng việc sử dụng dữ liệu, cơ quan thụ l&yacute; hồ sơ c&oacute; tr&aacute;ch nhiệm khai th&aacute;c trong Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử, Cơ sở dữ liệu quốc gia về d&acirc;n cư tr&ecirc;n cơ sở th&ocirc;ng tin do người d&acirc;n cung cấp. Trường hợp kh&ocirc;ng khai th&aacute;c được hoặc th&ocirc;ng tin khai th&aacute;c được kh&ocirc;ng đầy đủ, kh&ocirc;ng ch&iacute;nh x&aacute;c th&igrave; thực hiện như sau: + Trường hợp người y&ecirc;u cầu nộp hồ sơ trực tuyến tr&ecirc;n Cổng Dịch vụ c&ocirc;ng quốc gia, kh&ocirc;ng muộn hơn 08 giờ l&agrave;m việc kể từ khi Hệ thống th&ocirc;ng tin giải quyết thủ tục h&agrave;nh ch&iacute;nh tiếp nhận hồ sơ, cơ quan thụ l&yacute; c&oacute; th&ocirc;ng b&aacute;o cho người xin trở lại quốc tịch Việt Nam để bổ sung, ho&agrave;n thiện hồ sơ. Việc th&ocirc;ng b&aacute;o được thực hiện bằng một hoặc nhiều phương thức: gửi đến t&agrave;i khoản c&aacute; nh&acirc;n tr&ecirc;n Cổng Dịch vụ c&ocirc;ng quốc gia; gửi tin nhắn hoặc li&ecirc;n hệ qua số điện thoại, hộp thư điện tử do người y&ecirc;u cầu cung cấp. + Trường hợp người y&ecirc;u cầu nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu ch&iacute;nh, kh&ocirc;ng qu&aacute; 01 ng&agrave;y l&agrave;m việc kể từ khi nhận được hồ sơ, cơ quan thụ l&yacute; c&oacute; văn bản gửi cho người người xin trở lại quốc tịch Việt Nam để bổ sung, ho&agrave;n thiện hồ sơ. - Trong thời hạn 05 ng&agrave;y l&agrave;m việc, kể từ ng&agrave;y nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Tư ph&aacute;p gửi văn bản đề nghị cơ quan C&ocirc;ng an cấp tỉnh x&aacute;c minh về nh&acirc;n th&acirc;n của người xin trở lại quốc tịch Việt Nam. - Trong thời hạn 20 ng&agrave;y, kể từ ng&agrave;y nhận được đề nghị của Sở Tư ph&aacute;p, cơ quan C&ocirc;ng an cấp tỉnh c&oacute; tr&aacute;ch nhiệm x&aacute;c minh v&agrave; gửi kết quả đến Sở Tư ph&aacute;p.&nbsp;Trong thời gian n&agrave;y, Sở Tư ph&aacute;p phải tiến h&agrave;nh thẩm tra giấy tờ trong hồ sơ xin trở lại quốc tịch Việt Nam; lập danh mục đầy đủ c&aacute;c giấy tờ trong từng hồ sơ, k&egrave;m danh s&aacute;ch những người xin trở lại quốc tịch Việt Nam theo mẫu quy định. - Trong thời hạn 05 ng&agrave;y l&agrave;m việc, kể từ ng&agrave;y nhận được kết quả x&aacute;c minh, Sở Tư ph&aacute;p c&oacute; tr&aacute;ch nhiệm ho&agrave;n tất hồ sơ tr&igrave;nh Chủ tịch Ủy ban nh&acirc;n d&acirc;n cấp tỉnh. - Trong thời hạn 05 ng&agrave;y l&agrave;m việc, kể từ ng&agrave;y nhận được đề nghị của Sở Tư ph&aacute;p, Chủ tịch Ủy ban nh&acirc;n d&acirc;n cấp tỉnh c&oacute; tr&aacute;ch nhiệm xem x&eacute;t, kết luận v&agrave; đề xuất &yacute; kiến gửi Bộ Tư ph&aacute;p. - Trong thời hạn 20 ng&agrave;y, kể từ ng&agrave;y nhận được văn bản đề xuất của Chủ tịch Ủy ban nh&acirc;n d&acirc;n cấp tỉnh, Bộ Tư ph&aacute;p c&oacute; tr&aacute;ch nhiệm kiểm tra lại hồ sơ, nếu x&eacute;t thấy người xin trở lại quốc tịch Việt Nam c&oacute; đủ điều kiện được trở lại quốc tịch Việt Nam th&igrave; gửi th&ocirc;ng b&aacute;o bằng văn bản cho người đ&oacute; để l&agrave;m thủ tục xin th&ocirc;i quốc tịch nước ngo&agrave;i, trừ trường hợp người xin trở lại quốc tịch Việt Nam xin giữ quốc tịch nước ngo&agrave;i (người n&agrave;y phải đ&aacute;p ứng điều kiện để được giữ quốc tịch nước ngo&agrave;i) hoặc l&agrave; người kh&ocirc;ng quốc tịch. Nếu x&eacute;t thấy hồ sơ xin trở lại quốc tịch Việt Nam chưa đầy đủ, người xin trở lại quốc tịch chưa đ&aacute;p ứng đủ điều kiện nhập quốc tịch Việt Nam, Bộ Tư ph&aacute;p quyết định từ chối giải quyết hồ sơ. Đối với trường hợp xin trở lại quốc tịch Việt Nam đồng thời xin giữ quốc tịch nước ngo&agrave;i m&agrave; kh&ocirc;ng c&oacute; đủ giấy tờ chứng minh thuộc trường hợp được giữ quốc tịch nước ngo&agrave;i theo quy định, Bộ Tư ph&aacute;p c&oacute; văn bản th&ocirc;ng b&aacute;o cho cơ quan thụ l&yacute; hồ sơ để y&ecirc;u cầu người đ&oacute; tiến h&agrave;nh th&ocirc;i quốc tịch nước ngo&agrave;i. Trong thời hạn 09 th&aacute;ng, kể từ ng&agrave;y Bộ Tư ph&aacute;p c&oacute; văn bản th&ocirc;ng b&aacute;o m&agrave; người xin trở lại quốc tịch Việt Nam kh&ocirc;ng nộp văn bản của cơ quan c&oacute; thẩm quyền nước ngo&agrave;i cho th&ocirc;i quốc tịch nước ngo&agrave;i th&igrave; Bộ Tư ph&aacute;p quyết định từ chối giải quyết hồ sơ. Thời hạn 09 th&aacute;ng kh&ocirc;ng t&iacute;nh v&agrave;o thời hạn giải quyết hồ sơ xin trở lại quốc tịch Việt Nam, xin trở lại quốc tịch Việt Nam đồng thời xin giữ quốc tịch nước ngo&agrave;i. Khi xem x&eacute;t hồ sơ xin trở lại quốc tịch Việt Nam đồng thời xin giữ quốc tịch nước ngo&agrave;i, nếu thấy hồ sơ phức tạp hoặc li&ecirc;n quan đến an ninh ch&iacute;nh trị, Bộ Tư ph&aacute;p lấy &yacute; kiến của bộ, ng&agrave;nh, cơ quan, tổ chức c&oacute; li&ecirc;n quan trước khi b&aacute;o c&aacute;o Thủ tướng Ch&iacute;nh phủ tr&igrave;nh Chủ tịch nước xem x&eacute;t, quyết định. - Trong thời hạn 10 ng&agrave;y l&agrave;m việc, kể từ ng&agrave;y nhận được giấy x&aacute;c nhận th&ocirc;i quốc tịch nước ngo&agrave;i của người xin trở lại quốc tịch Việt Nam, Bộ trưởng Bộ Tư ph&aacute;p thừa ủy quyền Thủ tướng Ch&iacute;nh phủ k&yacute; Tờ tr&igrave;nh tr&igrave;nh Chủ tịch nước xem x&eacute;t, quyết định.&nbsp;- Trường hợp người xin trở lại quốc tịch Việt Nam xin giữ quốc tịch nước ngo&agrave;i, người xin trở lại quốc tịch Việt Nam l&agrave; người kh&ocirc;ng quốc tịch th&igrave; trong thời hạn 15 ng&agrave;y, kể từ ng&agrave;y nhận được văn bản đề xuất của Chủ tịch Uỷ ban nh&acirc;n d&acirc;n cấp tỉnh, Bộ Tư ph&aacute;p c&oacute; tr&aacute;ch nhiệm kiểm tra lại hồ sơ, nếu x&eacute;t thấy người xin trở lại quốc tịch Việt Nam c&oacute; đủ điều kiện được trở lại quốc tịch Việt Nam th&igrave; Bộ trưởng Bộ Tư ph&aacute;p thừa ủy quyền Thủ tướng Ch&iacute;nh phủ k&yacute; Tờ tr&igrave;nh tr&igrave;nh Chủ tịch nước xem x&eacute;t, quyết định. - Trong thời hạn 20 ng&agrave;y, kể từ ng&agrave;y nhận được đề nghị của Thủ tướng Ch&iacute;nh phủ, Chủ tịch nước xem x&eacute;t, quyết định. - Sau khi c&oacute; Quyết định cho trở lại quốc tịch Việt Nam của Chủ tịch nước, Bộ Tư ph&aacute;p đăng tải tr&ecirc;n Trang th&ocirc;ng tin điện tử của Bộ Tư ph&aacute;p. - Trong thời hạn 07 ng&agrave;y l&agrave;m việc, kể từ ng&agrave;y nhận được Quyết định cho trở lại quốc tịch Việt Nam, Bộ Tư ph&aacute;p gửi kết quả giải quyết cho Ủy ban nh&acirc;n d&acirc;n cấp tỉnh để th&ocirc;ng b&aacute;o cho người c&oacute; y&ecirc;u cầu v&agrave; để theo d&otilde;i, quản l&yacute;, thống k&ecirc; c&aacute;c việc đ&atilde; giải quyết về quốc tịch. - Trong thời hạn 07 ng&agrave;y l&agrave;m việc, kể từ ng&agrave;y nhận được Quyết định cho trở lại quốc tịch Việt Nam, Bộ Tư ph&aacute;p th&ocirc;ng b&aacute;o bằng văn bản cho Sở Tư ph&aacute;p nơi đ&atilde; đăng k&yacute; hộ tịch của người đ&oacute; để ghi ch&uacute; hoặc hướng dẫn ghi ch&uacute; v&agrave;o Sổ hộ tịch. Nội dung ghi ch&uacute; gồm: số Quyết định; ng&agrave;y, th&aacute;ng, năm ban h&agrave;nh Quyết định; nội dung Quyết định; người thực hiện ghi ch&uacute; phải k&yacute;, ghi r&otilde; họ t&ecirc;n v&agrave; ng&agrave;y, th&aacute;ng, năm ghi ch&uacute;. Trong trường hợp Sở Tư ph&aacute;p nhận được th&ocirc;ng b&aacute;o ghi ch&uacute; nhưng kh&ocirc;ng c&ograve;n lưu giữ được Sổ hộ tịch trước đ&acirc;y th&igrave; lập Sổ để theo d&otilde;i, quản l&yacute; v&agrave; giải quyết c&aacute;c việc về hộ tịch, quốc tịch c&oacute; li&ecirc;n quan. Trong trường hợp Cơ sở dữ liệu quốc tịch đ&atilde; được kết nối, chia sẻ với Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử th&igrave; việc th&ocirc;ng b&aacute;o thay đổi quốc tịch được thực hiện tr&ecirc;n m&ocirc;i trường điện tử. - Trong thời hạn 07 ng&agrave;y l&agrave;m việc, kể từ ng&agrave;y nhận Quyết định cho trở lại quốc tịch Việt Nam, Bộ Tư ph&aacute;p th&ocirc;ng b&aacute;o cho Bộ C&ocirc;ng an để chỉ đạo cơ quan C&ocirc;ng an c&oacute; thẩm quyền đăng k&yacute; cư tr&uacute;, cấp Hộ chiếu Việt Nam, thẻ căn cước, căn cước điện tử cho người được trở lại quốc tịch Việt Nam theo quy định của ph&aacute;p luật. Trong trường hợp Cơ sở dữ liệu quốc tịch đ&atilde; được kết nối, chia sẻ với Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử th&igrave; việc th&ocirc;ng b&aacute;o thay đổi quốc tịch được thực hiện tr&ecirc;n m&ocirc;i trường điện tử.</p>

<p>
- Đơn xin trở lại quốc tịch Việt Nam; - Bản sao Giấy khai sinh, Hộ chiếu hoặc giấy tờ kh&aacute;c c&oacute; gi&aacute; trị thay thế; Việc nộp bản sao Giấy khai sinh hoặc Tr&iacute;ch lục khai sinh chỉ thực hiện trong trường hợp cơ quan tiếp nhận kh&ocirc;ng thể khai th&aacute;c được th&ocirc;ng tin trong Cơ sở dữ&nbsp;liệu hộ tịch điện tử hoặc th&ocirc;ng tin khai th&aacute;c được kh&ocirc;ng đầy đủ, kh&ocirc;ng ch&iacute;nh x&aacute;c; - Bản khai l&yacute; lịch; - Giấy tờ chứng minh th&ocirc;ng tin l&yacute; lịch tư ph&aacute;p do cơ quan c&oacute; thẩm quyền nước ngo&agrave;i cấp ph&ugrave; hợp với ph&aacute;p luật của nước đ&oacute; đối với thời gian người xin trở lại quốc tịch Việt Nam cư tr&uacute; ở nước ngo&agrave;i. Giấy tờ chứng minh th&ocirc;ng tin l&yacute; lịch tư ph&aacute;p được cấp kh&ocirc;ng qu&aacute; 90 ng&agrave;y t&iacute;nh đến ng&agrave;y nộp hồ sơ; - Giấy tờ chứng minh người xin trở lại quốc tịch Việt Nam đ&atilde; từng c&oacute; quốc tịch Việt Nam l&agrave; một trong c&aacute;c giấy tờ sau: + Giấy tờ chứng minh đ&atilde; được Chủ tịch nước cho th&ocirc;i quốc tịch hoặc bị tước quốc tịch Việt Nam; + Giấy tờ do cơ quan, tổ chức c&oacute; thẩm quyền của Việt Nam cấp, x&aacute;c nhận, trong đ&oacute; c&oacute; ghi quốc tịch Việt Nam hoặc giấy tờ c&oacute; gi&aacute; trị chứng minh quốc tịch Việt Nam trước đ&acirc;y của người đ&oacute;. Trường hợp th&ocirc;ng tin về t&igrave;nh trạng quốc tịch Việt Nam trước đ&acirc;y của người xin trở lại quốc tịch Việt Nam c&oacute; thể khai th&aacute;c được tại Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử, Cơ sở dữ liệu quốc gia về d&acirc;n cư th&igrave; cơ quan tiếp nhận kh&ocirc;ng y&ecirc;u cầu người xin trở lại quốc tịch Việt Nam nộp c&aacute;c giấy tờ n&ecirc;u tr&ecirc;n. - Trường hợp người xin trở lại quốc tịch Việt Nam v&igrave; l&yacute; do đ&atilde; th&ocirc;i quốc tịch Việt Nam để nhập quốc tịch nước ngo&agrave;i, nhưng kh&ocirc;ng được nhập quốc tịch nước ngo&agrave;i th&igrave; phải c&oacute; giấy tờ do cơ quan c&oacute; thẩm quyền nước ngo&agrave;i cấp x&aacute;c nhận r&otilde; về l&yacute; do kh&ocirc;ng được nhập quốc tịch nước ngo&agrave;i. Trong trường hợp kh&ocirc;ng được nhập quốc tịch nước ngo&agrave;i l&agrave; do lỗi của người đ&oacute; th&igrave; phải c&oacute; văn bản bảo l&atilde;nh của một trong những người l&agrave; cha, mẹ, vợ, chồng, con hoặc anh, chị, em ruột l&agrave; c&ocirc;ng d&acirc;n Việt Nam đang thường tr&uacute; tại Việt Nam, k&egrave;m theo đơn của người đ&oacute; tự nguyện về cư tr&uacute; tại Việt Nam. - Con chưa th&agrave;nh ni&ecirc;n c&ugrave;ng trở lại quốc tịch Việt Nam theo cha mẹ th&igrave; phải nộp bản sao Giấy khai sinh của người con hoặc giấy tờ hợp lệ kh&aacute;c chứng minh quan hệ cha con, mẹ con, trong trường hợp cơ quan tiếp nhận kh&ocirc;ng thể khai th&aacute;c được th&ocirc;ng tin chứng minh quan hệ cha, mẹ, con trong Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử, Cơ sở dữ liệu quốc gia về d&acirc;n cư. Trường hợp chỉ người cha hoặc người mẹ trở lại quốc tịch Việt Nam v&agrave; con chưa th&agrave;nh ni&ecirc;n sống c&ugrave;ng người đ&oacute; trở lại quốc tịch Việt Nam theo cha hoặc mẹ th&igrave; phải nộp văn bản thỏa thuận c&oacute; đủ chữ k&yacute; của cha mẹ về việc xin trở lại quốc tịch Việt Nam cho con. Văn bản thỏa thuận kh&ocirc;ng phải chứng thực chữ k&yacute;; người đứng đơn xin trở lại quốc tịch Việt Nam cho con phải chịu tr&aacute;ch nhiệm về t&iacute;nh ch&iacute;nh x&aacute;c chữ k&yacute; của&nbsp;người kia.Trường hợp cha, mẹ đ&atilde; chết, bị mất năng lực h&agrave;nh vi d&acirc;n sự hoặc hạn chế năng lực h&agrave;nh vi d&acirc;n sự th&igrave; văn bản thỏa thuận được thay thế bằng giấy tờ chứng minh cha, mẹ đ&atilde; chết, bị mất năng lực h&agrave;nh vi d&acirc;n sự hoặc hạn chế năng lực h&agrave;nh vi d&acirc;n sự. - Người xin trở lại quốc tịch Việt Nam đồng thời xin giữ quốc tịch nước ngo&agrave;i phải c&oacute; giấy tờ sau: + Giấy tờ do cơ quan c&oacute; thẩm quyền của nước ngo&agrave;i cấp về việc giữ quốc tịch nước ngo&agrave;i ph&ugrave; hợp với ph&aacute;p luật của nước đ&oacute;. Trường hợp ph&aacute;p luật nước ngo&agrave;i kh&ocirc;ng quy định việc cấp loại giấy tờ n&agrave;y th&igrave; người đ&oacute; phải c&oacute; bản cam đoan về việc cơ quan c&oacute; thẩm quyền của nước ngo&agrave;i kh&ocirc;ng quy định việc cấp loại giấy tờ n&agrave;y v&agrave; việc xin giữ quốc tịch nước ngo&agrave;i khi trở lại quốc tịch Việt Nam l&agrave; ph&ugrave; hợp với ph&aacute;p luật của nước ngo&agrave;i đ&oacute;; + Bản cam kết kh&ocirc;ng sử dụng quốc tịch nước ngo&agrave;i để g&acirc;y phương hại đến quyền, lợi &iacute;ch hợp ph&aacute;p của cơ quan, tổ chức, c&aacute; nh&acirc;n, x&acirc;m hại an ninh, lợi &iacute;ch quốc gia, trật tự, an to&agrave;n x&atilde; hội của Nh&agrave; nước Cộng h&ograve;a x&atilde; hội chủ nghĩa Việt Nam. Trường hợp người xin trở lại quốc tịch Việt Nam đồng thời xin giữ quốc tịch nước ngo&agrave;i m&agrave; kh&ocirc;ng đ&aacute;p ứng đầy đủ điều kiện quy định tại khoản 5 Điều 23 Luật Quốc tịch Việt Nam th&igrave; phải th&ocirc;i quốc tịch nước ngo&agrave;i. - Giấy tờ c&oacute; trong hồ sơ xin trở lại quốc tịch Việt Nam do cơ quan c&oacute; thẩm quyền của nước ngo&agrave;i cấp phải được hợp ph&aacute;p h&oacute;a l&atilde;nh sự, trừ trường hợp được miễn hợp ph&aacute;p h&oacute;a l&atilde;nh sự theo quy định của ph&aacute;p luật Việt Nam hoặc điều ước quốc tế m&agrave; Việt Nam l&agrave; th&agrave;nh vi&ecirc;n. - Giấy tờ trong hồ sơ xin trở lại quốc tịch Việt Nam bằng tiếng nước ngo&agrave;i phải được dịch sang tiếng Việt; bản dịch phải được chứng thực chữ k&yacute; người dịch theo quy định của ph&aacute;p luật Việt Nam. - Trường hợp ph&aacute;p luật quy định giấy tờ phải nộp l&agrave; bản sao th&igrave; người xin trở lại quốc tịch Việt Nam c&oacute; thể nộp giấy tờ l&agrave; bản chụp từ bản ch&iacute;nh; bản sao được chứng thực từ bản ch&iacute;nh; bản sao được cấp từ sổ gốc; bản điện tử c&aacute;c giấy tờ n&agrave;y; giấy tờ được t&iacute;ch hợp, hiển thị tr&ecirc;n Ứng dụng định danh điện tử (VNeID). Nếu nộp bản chụp từ bản ch&iacute;nh th&igrave; phải c&oacute; bản ch&iacute;nh để đối chiếu; người thụ l&yacute; hồ sơ kiểm tra, đối chiếu bản sao với bản ch&iacute;nh v&agrave; k&yacute; x&aacute;c nhận đ&atilde; đối chiếu. Trường hợp hồ sơ được gửi qua hệ thống bưu ch&iacute;nh th&igrave; bản sao giấy tờ phải được chứng thực từ bản ch&iacute;nh hoặc được cấp từ sổ gốc; Đơn, Tờ khai, Bản khai l&yacute; lịch phải được chứng thực chữ k&yacute; theo quy định của ph&aacute;p luật.</p>

File mẫu:

  • - Đơn xin trở lại quốc tịch Việt Nam; Tải về In ấn
  • - Bản khai lý lịch; Tải về In ấn
  • - Người xin trở lại quốc tịch Việt Nam đồng thời xin giữ quốc tịch nước ngoài phải có giấy tờ sau: + Giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài cấp về việc giữ quốc tịch nước ngoài phù hợp với pháp luật của nước đó. Trường hợp pháp luật nước ngoài không quy định việc cấp loại giấy tờ này thì người đó phải có bản cam đoan về việc cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài không quy định việc cấp loại giấy tờ này và việc xin giữ quốc tịch nước ngoài khi nhập quốc tịch Việt Nam là phù hợp với pháp luật của nước ngoài đó. Tải về In ấn
  • - Người xin trở lại quốc tịch Việt Nam đồng thời xin giữ quốc tịch nước ngoài phải có giấy tờ sau:+ Bản cam kết không sử dụng quốc tịch nước ngoài để gây phương hại đến quyền, lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân, xâm hại an ninh, lợi ích quốc gia, trật tự, an toàn xã hội của Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam. Tải về In ấn
  • - Đơn xin trở lại quốc tịch Việt Nam; (Dùng cho người đại diện theo pháp luật làm Đơn xin trở lại quốc tịch Việt Nam cho người được đại diện) Tải về In ấn

<p>
- Người đ&atilde; mất quốc tịch Việt Nam theo quy định tại Điều 26 Luật Quốc tịch Việt Nam c&oacute; đơn xin trở lại quốc tịch Việt Nam th&igrave; được xem x&eacute;t giải quyết trở lại quốc tịch Việt Nam. - Người xin trở lại quốc tịch Việt Nam kh&ocirc;ng được trở lại quốc tịch Việt Nam, nếu việc đ&oacute; l&agrave;m phương hại đến lợi &iacute;ch quốc gia của Việt Nam. - Trường hợp người bị tước quốc tịch Việt Nam xin trở lại quốc tịch Việt&nbsp;Nam th&igrave; phải sau &iacute;t nhất 5 năm, kể từ ng&agrave;y bị tước quốc tịch mới được xem x&eacute;t cho trở lại quốc tịch Việt Nam. - Người xin trở lại quốc tịch Việt Nam phải lấy lại t&ecirc;n gọi Việt Nam trước đ&acirc;y. Trường hợp người xin trở lại quốc tịch Việt Nam đồng thời xin giữ quốc tịch nước ngo&agrave;i th&igrave; c&oacute; thể lựa chọn t&ecirc;n gh&eacute;p giữa t&ecirc;n Việt Nam v&agrave; t&ecirc;n nước ngo&agrave;i. T&ecirc;n gọi n&agrave;y phải được ghi r&otilde; trong Quyết định cho trở lại quốc tịch Việt Nam. - Người xin trở lại quốc tịch Việt Nam được giữ quốc tịch nước ngo&agrave;i nếu đ&aacute;p ứng c&aacute;c điều kiện sau đ&acirc;y v&agrave; được Chủ tịch nước cho ph&eacute;p: + Việc giữ quốc tịch nước ngo&agrave;i ph&ugrave; hợp với ph&aacute;p luật của nước đ&oacute;; + Kh&ocirc;ng sử dụng quốc tịch nước ngo&agrave;i để g&acirc;y phương hại đến quyền, lợi &iacute;ch hợp ph&aacute;p của cơ quan, tổ chức, c&aacute; nh&acirc;n, x&acirc;m hại an ninh, lợi &iacute;ch quốc gia, trật tự, an to&agrave;n x&atilde; hội của Nh&agrave; nước Cộng h&ograve;a x&atilde; hội chủ nghĩa Việt Nam. Trường hợp người xin trở lại quốc tịch Việt Nam đồng thời xin giữ quốc tịch nước ngo&agrave;i m&agrave; kh&ocirc;ng đ&aacute;p ứng đầy đủ điều kiện theo quy định th&igrave; phải th&ocirc;i quốc tịch nước ngo&agrave;i.</p>

Nộp hồ sơ trực tuyến In phiếu hướng dẫn Đặt câu hỏi