Một phần  Xét tuyển viên chức

Ký hiệu thủ tục: 1.012300.H38
Lượt xem: 906
Thông tin Nội dung
Cơ quan thực hiện <p>
Sở Nội vụ</p>
Lĩnh vực Công Chức Viên Chức
Cách thức thực hiện <ul>
<li>
<span style="color: rgb(51, 51, 51); font-family: Roboto, Arial; font-size: 14px; white-space-collapse: preserve;">Nộp trực tiếp Phiếu đăng k&yacute; dự tuyển tại địa điểm tiếp nhận Phiếu đăng k&yacute; dự tuyển hoặc gửi theo đường bưu ch&iacute;nh hoặc qua trang th&ocirc;ng tin điện tử hoặc cổng th&ocirc;ng tin điện tử của cơ quan, đơn vị c&oacute; thẩm quyền tuyển dụng.</span></li>
</ul>
Số lượng hồ sơ 01 bộ
Thời hạn giải quyết <table class="NormalTable">
<tbody>
<tr>
<td width="200">
<span class="fontstyle0">180 ng&agrave;y kể từ<br />
ng&agrave;y nhận được<br />
hồ sơ hợp lệ</span></td>
</tr>
</tbody>
</table>
<p>
<br style="font-variant-numeric: normal; font-variant-east-asian: normal; font-variant-alternates: normal; font-variant-position: normal; line-height: normal; text-align: -webkit-auto; text-size-adjust: auto;" />
&nbsp;</p>
<ul>
</ul>
Ðối tượng thực hiện Cá nhân
Kết quả thực hiện <ul>
<li>
Quyết định tuyển dụng vi&ecirc;n chức</li>
</ul>
Phí hoặc lệ phí <div>
&nbsp;</div>
<div>
<p style="box-sizing: border-box; margin: 0px 0px 7px; padding: 0px; border: 0px; font-size: 14px; color: rgb(51, 51, 51); font-family: Roboto, Arial; background-color: rgba(26, 98, 179, 0.03);">
Ph&iacute;: - Dưới 100 th&iacute; sinh mức thu 500.000 đồng/th&iacute; sinh/lần dự thi;&nbsp;Đồng (- Từ 500 th&iacute; sinh trở l&ecirc;n mức thu 300.000 đồng/th&iacute; sinh/lần dự thi. (Th&ocirc;ng tư số 92/2021/TT-BTC ng&agrave;y 28/10/2021 của Bộ trưởng Bộ T&agrave;i ch&iacute;nh quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản l&yacute; v&agrave; sử dụng ph&iacute; tuyển dụng, dự thi n&acirc;ng ngạch, thăng hạng c&ocirc;ng chức, vi&ecirc;n chức).)</p>
<p style="box-sizing: border-box; margin: 0px 0px 7px; padding: 0px; border: 0px; font-size: 14px; color: rgb(51, 51, 51); font-family: Roboto, Arial; background-color: rgba(26, 98, 179, 0.03);">
Ph&iacute;: - Từ 500 th&iacute; sinh trở l&ecirc;n mức thu 300.000 đồng/th&iacute; sinh/lần dự thi.&nbsp;Đồng (- Dưới 100 th&iacute; sinh mức thu 500.000 đồng/th&iacute; sinh/lần dự thi;)</p>
<p style="box-sizing: border-box; margin: 0px 0px 7px; padding: 0px; border: 0px; font-size: 14px; color: rgb(51, 51, 51); font-family: Roboto, Arial; background-color: rgba(26, 98, 179, 0.03);">
Ph&iacute;: - Từ 100 đến dưới 500 th&iacute; sinh mức thu 400.000 đồng/th&iacute; sinh/lần dự thi;&nbsp;Đồng (- Từ 100 đến dưới 500 th&iacute; sinh mức thu 400.000 đồng/th&iacute; sinh/lần dự thi;)</p>
</div>
<p>
&nbsp;</p>
Căn cứ pháp lý <ul>
<li>
<p>
- Luật Vi&ecirc;n chức số 58/2010/QH12 ng&agrave;y 15/11/2010 của Quốc hội nước Cộng h&ograve;a x&atilde; hội chủ nghĩa Việt Nam;</p>
<p>
- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật C&aacute;n bộ, c&ocirc;ng chức v&agrave; Luật Vi&ecirc;n chức ng&agrave;y 25/11/2019 của Quốc hội nước Cộng h&ograve;a x&atilde; hội chủ nghĩa Việt Nam;</p>
<p>
- Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ng&agrave;y 25/9/2020 của Ch&iacute;nh phủ về tuyển dụng, sử dụng v&agrave; quản l&yacute; vi&ecirc;n chức;</p>
<p>
- Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ng&agrave;y 07/12/2023 của Ch&iacute;nh phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ng&agrave;y 25/9/2020 của Ch&iacute;nh phủ về tuyển dụng, sử dụng v&agrave; quản l&yacute; vi&ecirc;n chức;</p>
<p>
- Th&ocirc;ng tư số 92/2021/TT-BTC ng&agrave;y 28/10/2021 của Bộ trưởng Bộ T&agrave;i ch&iacute;nh quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản l&yacute; v&agrave; sử dụng ph&iacute; tuyển dụng, dự thi n&acirc;ng ngạch, thăng hạng c&ocirc;ng chức, vi&ecirc;n chức</p>
</li>
</ul>

<p class="ws-p" style="box-sizing: border-box; margin: 0px 0px 7px; padding: 0px; border: 0px; font-size: 14px; white-space-collapse: preserve; color: rgb(51, 51, 51); font-family: Roboto, Arial;"> Bước 1. Th&ocirc;ng b&aacute;o tuyển dụng v&agrave; tiếp nhận Phiếu đăng k&yacute; dự tuyển Cơ quan, đơn vị c&oacute; thẩm quyền tuyển dụng phải đăng th&ocirc;ng b&aacute;o tuyển dụng c&ocirc;ng khai &iacute;t nhất 01 lần tr&ecirc;n một trong những phương tiện th&ocirc;ng tin đại ch&uacute;ng sau: b&aacute;o in, b&aacute;o điện tử, b&aacute;o n&oacute;i, b&aacute;o h&igrave;nh; đồng thời đăng tải tr&ecirc;n trang th&ocirc;ng tin điện tử hoặc Cổng th&ocirc;ng tin điện tử v&agrave; ni&ecirc;m yết c&ocirc;ng khai tại trụ sở l&agrave;m việc của cơ quan, đơn vị c&oacute; thẩm quyền tuyển dụng.</p> <p class="ws-p" style="box-sizing: border-box; margin: 0px 0px 7px; padding: 0px; border: 0px; font-size: 14px; white-space-collapse: preserve; color: rgb(51, 51, 51); font-family: Roboto, Arial;"> Bước 2. Người đăng k&yacute; dự tuyển nộp Phiếu đăng k&yacute; dự tuyển tại địa điểm tiếp nhận Phiếu đăng k&yacute; dự tuyển hoặc gửi theo đường bưu ch&iacute;nh hoặc qua trang th&ocirc;ng tin điện tử hoặc Cổng th&ocirc;ng tin điện tử của cơ quan, đơn vị c&oacute; thẩm quyền tuyển dụng.</p> <p class="ws-p" style="box-sizing: border-box; margin: 0px 0px 7px; padding: 0px; border: 0px; font-size: 14px; white-space-collapse: preserve; color: rgb(51, 51, 51); font-family: Roboto, Arial;"> Bước 3. Kiểm tra Phiếu đăng k&yacute; dự tuyển Th&agrave;nh lập Ban kiểm tra Phiếu đăng k&yacute; dự tuyển do Chủ tịch Hội đồng tuyển dụng quyết định chậm nhất sau 05 ng&agrave;y l&agrave;m việc kể từ ng&agrave;y th&agrave;nh lập Hội đồng tuyển dụng. Trường hợp người dự tuyển kh&ocirc;ng đ&aacute;p ứng điều kiện, ti&ecirc;u chuẩn dự tuyển th&igrave; chậm nhất 05 ng&agrave;y l&agrave;m việc kể từ ng&agrave;y kết th&uacute;c kiểm tra Phiếu đăng k&yacute; dự tuyển, Hội đồng tuyển dụng c&oacute; tr&aacute;ch nhiệm gửi th&ocirc;ng b&aacute;o bằng văn bản tới người đăng k&yacute; dự tuyển được biết theo địa chỉ m&agrave; người dự tuyển đ&atilde; đăng k&yacute;.</p> <p class="ws-p" style="box-sizing: border-box; margin: 0px 0px 7px; padding: 0px; border: 0px; font-size: 14px; white-space-collapse: preserve; color: rgb(51, 51, 51); font-family: Roboto, Arial;"> Bước 4. Tổ chức x&eacute;t tuyển X&eacute;t tuyển vi&ecirc;n chức được thực hiện theo 02 v&ograve;ng như sau: 4.1 V&ograve;ng 1: Kiểm tra điều kiện dự tuyển tại Phiếu đăng k&yacute; dự tuyển theo y&ecirc;u cầu của vị tr&iacute; việc l&agrave;m cần tuyển, nếu đ&aacute;p ứng đủ th&igrave; người dự tuyển được tham dự v&ograve;ng 2. Trường hợp vị tr&iacute; việc l&agrave;m y&ecirc;u cầu tr&igrave;nh độ ngoại ngữ trong ti&ecirc;u chuẩn tr&igrave;nh độ đ&agrave;o tạo, bồi dưỡng v&agrave; theo bản m&ocirc; tả c&ocirc;ng việc v&agrave; khung năng lực vị tr&iacute; việc l&agrave;m th&igrave; cơ quan c&oacute; thẩm quyền tuyển dụng phải th&ocirc;ng b&aacute;o cụ thể y&ecirc;u cầu về văn bằng, chứng chỉ ngoại ngữ. Nếu c&oacute; một trong c&aacute;c văn bằng, chứng chỉ quy định tại khoản 3 Điều 9 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP th&igrave; được sử dụng thay thế. Nếu kh&ocirc;ng c&oacute; văn bằng, chứng chỉ ngoại ngữ ph&ugrave; hợp th&igrave; Hội đồng x&eacute;t tuyển tổ chức s&aacute;t hạch để đ&aacute;nh gi&aacute; năng lực ngoại ngữ theo y&ecirc;u cầu của vị tr&iacute; tuyển dụng. Hội đồng tuyển dụng kiểm tra việc đ&aacute;p ứng y&ecirc;u cầu về ngoại ngữ theo th&ocirc;ng tin người dự tuyển k&ecirc; khai tại Phiếu đăng k&yacute; dự tuyển. Sau khi tr&uacute;ng tuyển, người tr&uacute;ng tuyển nộp bản sao văn bằng, chứng chỉ ngoại ngữ theo quy định tại khoản 1 Điều 17 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP. Chậm nhất 05 ng&agrave;y l&agrave;m việc sau ng&agrave;y kết th&uacute;c việc kiểm tra điều kiện, ti&ecirc;u chuẩn của người dự tuyển tại v&ograve;ng 1, Hội đồng tuyển dụng phải lập danh s&aacute;ch v&agrave; th&ocirc;ng b&aacute;o triệu tập th&iacute; sinh đủ điều kiện dự x&eacute;t tuyển ở v&ograve;ng 2, đồng thời đăng tải tr&ecirc;n trang th&ocirc;ng tin điện tử hoặc Cổng th&ocirc;ng tin điện tử v&agrave; ni&ecirc;m yết c&ocirc;ng khai tại trụ sở l&agrave;m việc của cơ quan, đơn vị c&oacute; thẩm quyền tuyển dụng. 4.2. V&ograve;ng 2: Thi m&ocirc;n nghiệp vụ chuy&ecirc;n ng&agrave;nh Chậm nhất 15 ng&agrave;y kể từ ng&agrave;y th&ocirc;ng b&aacute;o triệu tập th&iacute; sinh được tham dự v&ograve;ng 2 th&igrave; phải tiến h&agrave;nh tổ chức thi v&ograve;ng 2 như quy định tại điểm c khoản 3 Điều 15 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP. a) H&igrave;nh thức thi: Căn cứ v&agrave;o t&iacute;nh chất, đặc điểm v&agrave; y&ecirc;u cầu của vị tr&iacute; việc l&agrave;m cần tuyển, người đứng đầu cơ quan c&oacute; thẩm quyền tuyển dụng lựa chọn một trong ba h&igrave;nh thức thi: Vấn đ&aacute;p hoặc thực h&agrave;nh hoặc viết. Trường hợp lựa chọn h&igrave;nh thức thi viết th&igrave; được lựa chọn một trong ba h&igrave;nh thức: Trắc nghiệm hoặc tự luận hoặc trắc nghiệm kết hợp với tự luận. b) Nội dung thi: Kiểm tra kiến thức, kỹ năng hoạt động nghề nghiệp của người dự tuyển theo y&ecirc;u cầu của vị tr&iacute; việc l&agrave;m cần tuyển. Nội dung thi m&ocirc;n nghiệp vụ chuy&ecirc;n ng&agrave;nh phải căn cứ v&agrave;o nhiệm vụ, ti&ecirc;u chuẩn về năng lực chuy&ecirc;n m&ocirc;n, nghiệp vụ của chức danh nghề nghiệp vi&ecirc;n chức v&agrave; phải ph&ugrave; hợp với y&ecirc;u cầu của vị tr&iacute; việc l&agrave;m cần tuyển. Trong c&ugrave;ng một kỳ thi tuyển, nếu c&oacute; c&aacute;c vị tr&iacute; việc l&agrave;m y&ecirc;u cầu chuy&ecirc;n m&ocirc;n, nghiệp vụ kh&aacute;c nhau th&igrave; Hội đồng tuyển dụng vi&ecirc;n chức phải tổ chức x&acirc;y dựng c&aacute;c đề thi m&ocirc;n nghiệp vụ chuy&ecirc;n ng&agrave;nh kh&aacute;c nhau tương ứng với y&ecirc;u cầu của vị tr&iacute; việc l&agrave;m cần tuyển. C&aacute;c c&ocirc;ng việc li&ecirc;n quan đến việc ra đề thi phải thực hiện bảo mật theo quy định của ph&aacute;p luật. c) Thời gian thi: Vấn đ&aacute;p 30 ph&uacute;t (th&iacute; sinh dự thi c&oacute; kh&ocirc;ng qu&aacute; 15 ph&uacute;t chuẩn bị, kh&ocirc;ng t&iacute;nh v&agrave;o thời gian thi); viết 180 ph&uacute;t (kh&ocirc;ng kể thời gian ch&eacute;p đề); thời gian thi thực h&agrave;nh do người đứng đầu cơ quan c&oacute; thẩm quyền tuyển dụng quyết định căn cứ v&agrave;o t&iacute;nh chất, đặc điểm hoạt động nghề nghiệp của vị tr&iacute; việc l&agrave;m cần tuyển. d) Thang điểm (vấn đ&aacute;p, thực h&agrave;nh, viết): 100 điểm. đ) Căn cứ v&agrave;o nhu cầu v&agrave; đặc th&ugrave; của cơ quan, đơn vị, người đứng đầu cơ quan c&oacute; thẩm quyền tuyển dụng quyết định y&ecirc;u cầu cao hơn về nội dung, h&igrave;nh thức, thời gian thi v&ograve;ng 2 quy định tại khoản n&agrave;y. Trường hợp cơ quan, đơn vị c&oacute; thẩm quyền tuyển dụng tổ chức thi v&ograve;ng 2 bằng h&igrave;nh thức thi viết th&igrave; việc chấm thi, ph&uacute;c khảo thực hiện như quy định tại điểm b khoản 3 Điều 15 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP. Kh&ocirc;ng thực hiện việc ph&uacute;c khảo đối với kết quả thi v&ograve;ng 2 bằng h&igrave;nh thức vấn đ&aacute;p hoặc thực h&agrave;nh. 4.3. Trường hợp tổ chức thi ngoại ngữ th&igrave; kh&ocirc;ng phải nộp chứng chỉ ngoại ngữ; nếu đạt kết quả th&igrave; được coi l&agrave; đ&aacute;p ứng ti&ecirc;u chuẩn về ngoại ngữ. Miễn phần thi ngoại ngữ quy định tại điểm b khoản 1 Điều 9 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP đối với c&aacute;c trường hợp sau: a) C&oacute; bằng tốt nghiệp chuy&ecirc;n ng&agrave;nh ngoại ngữ (Anh, Nga, Ph&aacute;p, Đức, Trung Quốc hoặc ngoại ngữ kh&aacute;c theo y&ecirc;u cầu của vị tr&iacute; việc l&agrave;m) c&ugrave;ng tr&igrave;nh độ đ&agrave;o tạo hoặc ở tr&igrave;nh độ đ&agrave;o tạo cao hơn so với tr&igrave;nh độ đ&agrave;o tạo chuy&ecirc;n m&ocirc;n, nghiệp vụ theo y&ecirc;u cầu của vị tr&iacute; việc l&agrave;m dự tuyển. b) C&oacute; bằng tốt nghiệp c&ugrave;ng tr&igrave;nh độ đ&agrave;o tạo hoặc ở tr&igrave;nh độ đ&agrave;o tạo cao hơn so với tr&igrave;nh độ đ&agrave;o tạo chuy&ecirc;n m&ocirc;n, nghiệp vụ theo y&ecirc;u cầu của vị tr&iacute; việc l&agrave;m dự tuyển, học tập ở nước ngo&agrave;i hoặc học bằng tiếng nước ngo&agrave;i (Anh, Nga, Ph&aacute;p, Đức, Trung Quốc hoặc ngoại ngữ kh&aacute;c theo y&ecirc;u cầu của vị tr&iacute; việc l&agrave;m) ở Việt Nam, được cơ quan c&oacute; thẩm quyền c&ocirc;ng nhận hoặc đương nhi&ecirc;n được c&ocirc;ng nhận theo quy định của ph&aacute;p luật. c) C&oacute; bằng tốt nghiệp chuy&ecirc;n m&ocirc;n chuẩn đầu ra về ngoại ngữ theo quy định c&oacute; gi&aacute; trị tương đương hoặc cao hơn ti&ecirc;u chuẩn về ngoại ngữ theo y&ecirc;u cầu của vị tr&iacute; việc l&agrave;m dự tuyển. d) C&oacute; chứng chỉ tiếng d&acirc;n tộc thiểu số dự tuyển v&agrave;o vị tr&iacute; việc l&agrave;m li&ecirc;n quan trực tiếp đến người d&acirc;n tộc thiểu số hoặc vị tr&iacute; việc l&agrave;m c&ocirc;ng t&aacute;c tại v&ugrave;ng d&acirc;n tộc thiểu số; l&agrave; người d&acirc;n tộc thiểu số dự tuyển v&agrave;o vị tr&iacute; việc l&agrave;m li&ecirc;n quan trực tiếp đến người d&acirc;n tộc thiểu số hoặc vị tr&iacute; việc l&agrave;m c&ocirc;ng t&aacute;c ở v&ugrave;ng d&acirc;n tộc thiểu số.</p> <p class="ws-p" style="box-sizing: border-box; margin: 0px 0px 7px; padding: 0px; border: 0px; font-size: 14px; white-space-collapse: preserve; color: rgb(51, 51, 51); font-family: Roboto, Arial;"> Bước 5. C&ocirc;ng nhận v&agrave; th&ocirc;ng b&aacute;o kết quả tuyển dụng vi&ecirc;n chức Sau khi ho&agrave;n th&agrave;nh việc chấm thi v&ograve;ng 2 theo quy định, chậm nhất 05 ng&agrave;y l&agrave;m việc, Hội đồng tuyển dụng phải b&aacute;o c&aacute;o người đứng đầu cơ quan, đơn vị c&oacute; thẩm quyền tuyển dụng vi&ecirc;n chức xem x&eacute;t, c&ocirc;ng nhận kết quả tuyển dụng. Trong thời hạn 10 ng&agrave;y kể từ ng&agrave;y c&oacute; quyết định c&ocirc;ng nhận kết quả tuyển dụng, Hội đồng tuyển dụng phải th&ocirc;ng b&aacute;o c&ocirc;ng khai tr&ecirc;n trang th&ocirc;ng tin điện tử hoặc cổng th&ocirc;ng tin điện tử của cơ quan, đơn vị c&oacute; thẩm quyền tuyển dụng v&agrave; gửi th&ocirc;ng b&aacute;o c&ocirc;ng nhận kết quả tr&uacute;ng tuyển bằng văn bản tới người dự tuyển theo địa chỉ m&agrave; người dự tuyển đ&atilde; đăng k&yacute;. Nội dung th&ocirc;ng b&aacute;o phải ghi r&otilde; thời hạn người tr&uacute;ng tuyển phải đến cơ quan, đơn vị c&oacute; thẩm quyền tuyển dụng để ho&agrave;n thiện hồ sơ tuyển dụng.</p> <p class="ws-p" style="box-sizing: border-box; margin: 0px 0px 7px; padding: 0px; border: 0px; font-size: 14px; white-space-collapse: preserve; color: rgb(51, 51, 51); font-family: Roboto, Arial;"> Bước 7. K&yacute; kết hợp đồng l&agrave;m việc v&agrave; nhận việc 1. Chậm nhất 15 ng&agrave;y kể từ ng&agrave;y người tr&uacute;ng tuyển ho&agrave;n thiện hồ sơ tuyển dụng, người đứng đầu cơ quan, đơn vị c&oacute; thẩm quyền tuyển dụng vi&ecirc;n chức ra quyết định tuyển dụng, đồng thời gửi quyết định tới người tr&uacute;ng tuyển theo địa chỉ đ&atilde; đăng k&yacute; v&agrave; đơn vị sự nghiệp c&ocirc;ng lập sử dụng vi&ecirc;n chức để biết, thực hiện việc k&yacute; hợp đồng l&agrave;m việc với vi&ecirc;n chức. 2. Trong thời hạn 30 ng&agrave;y kể từ ng&agrave;y nhận được quyết định tuyển dụng, người được tuyển dụng vi&ecirc;n chức phải đến đơn vị sự nghiệp c&ocirc;ng lập sử dụng vi&ecirc;n chức để k&yacute; hợp đồng l&agrave;m việc v&agrave; nhận việc, trừ trường hợp quyết định tuyển dụng quy định thời hạn kh&aacute;c hoặc được cơ quan, đơn vị c&oacute; thẩm quyền tuyển dụng vi&ecirc;n chức đồng &yacute; gia hạn.</p>

<p>
<span style="color: rgb(51, 51, 51); font-family: Roboto, Arial; font-size: 14px;">Phiếu đăng k&yacute; dự tuyển theo mẫu số 01 ban h&agrave;nh k&egrave;m theo Nghị định số 85/2023/NĐ-CP v&agrave; hợp đồng lao động ban h&agrave;nh k&egrave;m theo Nghị định số 115/2020/NĐ-CP.</span></p>

File mẫu:

  • Phiếu đăng ký dự tuyển mẫu số 01 kèm theo Nghị định số 115/2020/NĐ-CP Tải về In ấn
  • Hợp đồng lao động theo mẫu số 4 Nghị định 115/2020/NĐ-CP Tải về In ấn

<p>
a) Điều kiện đăng k&yacute; dự tuyển thực hiện theo quy định tại Điều 22 Luật Vi&ecirc;n chức. Cơ quan, đơn vị c&oacute; thẩm quyền tuyển dụng vi&ecirc;n chức quy định tại khoản 1 Điều 24 Luật Vi&ecirc;n chức được bổ sung c&aacute;c điều kiện kh&aacute;c theo y&ecirc;u cầu của vị tr&iacute; việc l&agrave;m quy định tại điểm g khoản 1 Điều 22 Luật Vi&ecirc;n chức nhưng kh&ocirc;ng thấp hơn c&aacute;c ti&ecirc;u chuẩn chung, kh&ocirc;ng được tr&aacute;i với quy định của ph&aacute;p luật, kh&ocirc;ng được ph&acirc;n biệt loại h&igrave;nh đ&agrave;o tạo.</p>
<p>
- Người c&oacute; đủ c&aacute;c điều kiện sau đ&acirc;y kh&ocirc;ng ph&acirc;n biệt d&acirc;n tộc, nam nữ, th&agrave;nh phần x&atilde; hội, t&iacute;n ngưỡng, t&ocirc;n gi&aacute;o được đăng k&yacute; dự tuyển vi&ecirc;n chức:</p>
<p>
+ C&oacute; quốc tịch Việt Nam v&agrave; cư tr&uacute; tại Việt Nam;</p>
<p>
+ Từ đủ 18 tuổi trở l&ecirc;n. Đối với một số lĩnh vực hoạt động văn h&oacute;a, nghệ thuật, thể dục, thể thao, tuổi dự tuyển c&oacute; thể thấp hơn theo quy định của ph&aacute;p luật; đồng thời, phải c&oacute; sự đồng &yacute; bằng văn bản của người đại diện theo ph&aacute;p luật;</p>
<p>
+ C&oacute; đơn đăng k&yacute; dự tuyển;</p>
<p>
+ C&oacute; l&yacute; lịch r&otilde; r&agrave;ng;</p>
<p>
+ C&oacute; văn bằng, chứng chỉ đ&agrave;o tạo, chứng chỉ h&agrave;nh nghề hoặc c&oacute; năng khiếu kỹ năng ph&ugrave; hợp với vị tr&iacute; việc l&agrave;m;</p>
<p>
+ Đủ sức khỏe để thực hiện c&ocirc;ng việc hoặc nhiệm vụ;</p>
<p>
+ Đ&aacute;p ứng c&aacute;c điều kiện kh&aacute;c theo y&ecirc;u cầu của vị tr&iacute; việc l&agrave;m do đơn vị sự nghiệp c&ocirc;ng lập x&aacute;c định nhưng kh&ocirc;ng được tr&aacute;i với quy định của ph&aacute;p luật.</p>
<p>
- Những người sau đ&acirc;y kh&ocirc;ng được đăng k&yacute; dự tuyển vi&ecirc;n chức:</p>
<p>
+ Mất năng lực h&agrave;nh vi d&acirc;n sự hoặc bị hạn chế năng lực h&agrave;nh vi d&acirc;n sự;</p>
<p>
+ Đang bị truy cứu tr&aacute;ch nhiệm h&igrave;nh sự; đang chấp h&agrave;nh bản &aacute;n, quyết định về h&igrave;nh sự của T&ograve;a &aacute;n; đang bị &aacute;p dụng biện ph&aacute;p xử l&yacute; h&agrave;nh ch&iacute;nh đưa v&agrave;o cơ sở chữa bệnh, cơ sở gi&aacute;o dục, trường gi&aacute;o dưỡng.</p>
<p>
b) Điều kiện ưu ti&ecirc;n trong tuyển dụng vi&ecirc;n chức</p>
<p>
- Anh h&ugrave;ng Lực lượng vũ trang, Anh h&ugrave;ng Lao động, thương binh, người hưởng ch&iacute;nh s&aacute;ch như thương binh, thương binh loại B: Được cộng 7,5 điểm v&agrave;o kết quả điểm v&ograve;ng 2;</p>
<p>
- Người d&acirc;n tộc thiểu số, sĩ quan qu&acirc;n đội, sĩ quan c&ocirc;ng an, qu&acirc;n nh&acirc;n chuy&ecirc;n nghiệp phục vi&ecirc;n, người l&agrave;m c&ocirc;ng t&aacute;c cơ yếu chuyển ng&agrave;nh, học vi&ecirc;n tốt nghiệp đ&agrave;o tạo sĩ quan dự bị, tốt nghiệp đ&agrave;o tạo chỉ huy trưởng Ban chỉ huy qu&acirc;n sự cấp x&atilde; ng&agrave;nh qu&acirc;n sự cơ sở được phong qu&acirc;n h&agrave;m sĩ quan dự bị đ&atilde; đăng k&yacute; ngạch sĩ quan dự bị, con liệt sĩ, con thương binh, con bệnh binh, con của người hưởng ch&iacute;nh s&aacute;ch như thương binh, con của thương binh loại B, con đẻ của người hoạt động kh&aacute;ng chiến bị nhiễm chất độc h&oacute;a học, con Anh h&ugrave;ng Lực lượng vũ trang, con Anh h&ugrave;ng Lao động: Được cộng 5 điểm v&agrave;o kết quả điểm v&ograve;ng 2;</p>
<p>
- Người ho&agrave;n th&agrave;nh nghĩa vụ qu&acirc;n sự, nghĩa vụ tham gia c&ocirc;ng an nh&acirc;n d&acirc;n, đội vi&ecirc;n thanh ni&ecirc;n xung phong: Được cộng 2,5 điểm v&agrave;o kết quả điểm v&ograve;ng 2.</p>
<p>
- C&aacute;n bộ c&ocirc;ng đo&agrave;n trưởng th&agrave;nh từ cơ sở, trong phong tr&agrave;o c&ocirc;ng nh&acirc;n: Được cộng 1,5 điểm v&agrave;o kết quả v&ograve;ng 2.</p>

Nộp hồ sơ trực tuyến In phiếu hướng dẫn Đặt câu hỏi