Toàn trình  Cho phép thành lập cơ sở giáo dục mầm non, cơ sở giáo dục phổ thông có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam

Ký hiệu thủ tục: 1.000939.000.00.00.H38
Lượt xem: 455
Thông tin Nội dung
Cơ quan thực hiện <p>
Sở Gi&aacute;o dục v&agrave; Đ&agrave;o tạo</p>
Lĩnh vực Đào tạo với nước ngoài
Cách thức thực hiện <ul>
<li>
<b>Trực tiếp</b></li>
<li>
<b>Dịch vụ bưu ch&iacute;nh</b></li>
</ul>
Số lượng hồ sơ 01 bộ
Thời hạn giải quyết <ul>
Trực tiếp
<li>
<i>45 Ng&agrave;y</i><br />
<p>
45 ng&agrave;y kể từ ng&agrave;y nhận đủ hồ sơ theo quy định.</p>
</li>
Dịch vụ bưu ch&iacute;nh
<li>
<i>45 Ng&agrave;y</i><br />
<p>
45 ng&agrave;y kể từ ng&agrave;y nhận đủ hồ sơ theo quy định.</p>
</li>
</ul>
Ðối tượng thực hiện Tổ chức
Kết quả thực hiện <ul>
<li>
Quy&ecirc;́t định cho phép thành l&acirc;̣p cơ sở gi&aacute;o dục có v&ocirc;́n đ&acirc;̀u tư nước ngoài của Chủ tịch Ủy ban nh&acirc;n d&acirc;n cấp tỉnh</li>
</ul>
Phí hoặc lệ phí <p>
Kh&ocirc;ng</p>
Căn cứ pháp lý <ul>
<li>
<p>
quy định về hợp t&aacute;c, đầu tư của nước ngo&agrave;i trong lĩnh vực gi&aacute;o dục<b> Số: 86/2018/NĐ-CP </b></p>
</li>
<li>
<p>
<em>Nghị định số 124/2024/NĐ-CP ng&agrave;y 05 th&aacute;ng 10 năm 2024 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 86/2018/NĐ-CP ng&agrave;y 06 th&aacute;ng 6 năm 2018 của Ch&iacute;nh phủ quy định về hợp t&aacute;c, đầu tư của nước ngo&agrave;i trong lĩnh vực gi&aacute;o dục</em>.</p>
</li>
</ul>

<ul> <li> <p> Bước 1: Nh&agrave; đầu tư nộp hồ sơ cho Sở Gi&aacute;o dục v&agrave; Đ&agrave;o tạo.</p> </li> <li> <p> Bước 2: Trong thời hạn 05 ng&agrave;y l&agrave;m việc, kể từ ng&agrave;y nhận được đủ hồ sơ theo quy định, Sở Gi&aacute;o dục v&agrave; Đ&agrave;o tạo c&oacute; tr&aacute;ch nhiệm kiểm tra t&iacute;nh hợp lệ của hồ sơ v&agrave; gửi hồ sơ xin &yacute; kiến của c&aacute;c cơ quan, đơn vị c&oacute; li&ecirc;n quan. Trường hợp hồ sơ kh&ocirc;ng đầy đủ theo quy định, trong thời hạn 05 ng&agrave;y l&agrave;m việc kể từ ng&agrave;y nhận hồ sơ, Sở Gi&aacute;o dục v&agrave; Đ&agrave;o tạo th&ocirc;ng b&aacute;o bằng văn bản trực tiếp hoặc qua bưu điện, thư điện tử cho nh&agrave; đầu tư biết để sửa đổi, bổ sung hồ sơ.</p> </li> <li> <p> Bước 3: Trong thời hạn 10 ng&agrave;y l&agrave;m việc, kể từ ng&agrave;y nhận được c&ocirc;ng văn xin &yacute; kiến của Sở Gi&aacute;o dục v&agrave; Đ&agrave;o tạo, cơ quan, đơn vị được hỏi &yacute; kiến phải c&oacute; văn bản trả lời.</p> </li> <li> <p> Bước 4: Trong thời hạn 30 ng&agrave;y l&agrave;m việc, kể từ ng&agrave;y nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Gi&aacute;o dục v&agrave; Đ&agrave;o tạo lập b&aacute;o c&aacute;o thẩm định hồ sơ, tr&igrave;nh Chủ tịch Ủy ban nh&acirc;n d&acirc;n tỉnh xem x&eacute;t, quyết định cho ph&eacute;p th&agrave;nh lập cơ sở gi&aacute;o dục mầm non, cơ sở gi&aacute;o dục phổ th&ocirc;ng c&oacute; vốn đầu tư nước ngo&agrave;i tại Việt Nam. Trường hợp hồ sơ kh&ocirc;ng được chấp thuận, trong thời hạn 05 ng&agrave;y l&agrave;m việc kể từ ng&agrave;y nhận được &yacute; kiến của cấp c&oacute; thẩm quyền, Sở Gi&aacute;o dục v&agrave; Đ&agrave;o tạo th&ocirc;ng b&aacute;o bằng văn bản cho nh&agrave; đầu tư, trong đ&oacute; n&ecirc;u r&otilde; l&yacute; do</p> </li> </ul>

<table class="table-data" style="width:100%;">
<thead>
<tr>
<th style="width:65%;">
T&ecirc;n giấy tờ</th>
<th style="width:15%;">
Mẫu đơn, tờ khai</th>
<th style="width:20%;">
Số lượng</th>
</tr>
</thead>
<tbody>
<tr>
<td class="justify">
Đề &aacute;n th&agrave;nh lập cơ sở gi&aacute;o dục theo Mẫu số 14 tại Phụ lục ban h&agrave;nh k&egrave;m theo Nghị định số 86/2018/NĐ-CP, trong đ&oacute; x&aacute;c định r&otilde;: T&ecirc;n gọi của cơ sở gi&aacute;o dục; mục ti&ecirc;u, nhiệm vụ gi&aacute;o dục; phạm vi hoạt động gi&aacute;o dục; văn bằng, chứng chỉ sẽ cấp; dự kiến cơ cấu bộ m&aacute;y tổ chức, quản l&yacute;, điều h&agrave;nh. Dự kiến cụ thể kế hoạch x&acirc;y dựng, ph&aacute;t triển v&agrave; quy m&ocirc; đ&agrave;o tạo của cơ sở gi&aacute;o dục trong từng giai đoạn, trong đ&oacute; l&agrave;m r&otilde; khả năng đ&aacute;p ứng c&aacute;c nội dung bảo đảm chất lượng gi&aacute;o dục quy định tại c&aacute;c Điều 36, 37 v&agrave; 38 Nghị định số 86/2018/NĐ-CP</td>
<td>
<span class="link" onclick="window.open('https://csdl.dichvucong.gov.vn/web/jsp/download_file.jsp?ma=3fec787b593e6ad1');" style="cursor: pointer;">ND86-2018_Mau don so 14(1).doc</span></td>
<td>
Bản ch&iacute;nh: 1<br />
Bản sao: 0</td>
</tr>
<tr>
<td class="justify">
Đơn đề nghị cho ph&eacute;p th&agrave;nh lập cơ sở gi&aacute;o dục theo Mẫu số 13 tại Phụ lục ban h&agrave;nh k&egrave;m theo Nghị định số 86/2018/NĐ-CP</td>
<td>
<span class="link" onclick="window.open('https://csdl.dichvucong.gov.vn/web/jsp/download_file.jsp?ma=3fed2ae221c097e1');" style="cursor: pointer;">ND86-2018_Mau don so 13(2).doc</span></td>
<td>
Bản ch&iacute;nh: 1<br />
Bản sao: 0</td>
</tr>
<tr>
<td class="justify">
Bản sao c&oacute; chứng thực hoặc bản sao k&egrave;m theo bản gốc để đối chiếu của giấy chứng nhận đăng k&yacute; đầu tư;</td>
<td>
&nbsp;</td>
<td>
Bản ch&iacute;nh: 0<br />
Bản sao: 1</td>
</tr>
<tr>
<td class="justify">
Bản sao c&oacute; chứng thực hoặc bản sao k&egrave;m theo bản gốc để đối chiếu của văn bản chấp thuận cho thu&ecirc; đất của Ủy ban nh&acirc;n d&acirc;n cấp tỉnh đối với trường hợp x&acirc;y dựng cơ sở vật chất (trong đ&oacute; x&aacute;c định r&otilde; địa chỉ, diện t&iacute;ch, mốc giới của khu đất) hoặc thỏa thuận về nguy&ecirc;n tắc thu&ecirc; cơ sở vật chất sẵn c&oacute; ph&ugrave; hợp với quy định tại khoản 5 Điều 36 Nghị định số 86/2018/NĐ-CP v&agrave; c&aacute;c giấy tờ ph&aacute;p l&yacute; li&ecirc;n quan</td>
<td>
&nbsp;</td>
<td>
Bản ch&iacute;nh: 0<br />
Bản sao: 1</td>
</tr>
<tr>
<td class="justify">
Kế hoạch về cơ sở vật chất của cơ sở gi&aacute;o dục hoặc dự &aacute;n đầu tư x&acirc;y dựng cơ sở vật chất, bao gồm phần thuyết minh v&agrave; thiết kế chi tiết cơ sở gi&aacute;o dục</td>
<td>
&nbsp;</td>
<td>
Bản ch&iacute;nh: 0<br />
Bản sao: 1</td>
</tr>
<tr>
<td class="justify">
Văn bản chứng minh năng lực t&agrave;i ch&iacute;nh theo mức quy định tại Điều 35 Nghị định số 86/2018/NĐ-CP</td>
<td>
&nbsp;</td>
<td>
Bản ch&iacute;nh: 1<br />
Bản sao: 0</td>
</tr>
</tbody>
</table>

File mẫu:

<p>
1. Năng lực t&agrave;i ch&iacute;nh: a) Dự &aacute;n đầu tư th&agrave;nh lập cơ sở gi&aacute;o dục mầm non phải c&oacute; suất đầu tư &iacute;t nhất l&agrave; 30 triệu đồng/trẻ (kh&ocirc;ng bao gồm c&aacute;c chi ph&iacute; sử dụng đất). Tổng số vốn đầu tư &iacute;t nhất được t&iacute;nh to&aacute;n căn cứ thời điểm c&oacute; quy m&ocirc; dự kiến cao nhất. Kế hoạch vốn đầu tư phải ph&ugrave; hợp với quy m&ocirc; dự kiến của từng giai đoạn. b) Dự &aacute;n đầu tư th&agrave;nh lập cơ sở gi&aacute;o dục phổ th&ocirc;ng phải c&oacute; suất đầu tư &iacute;t nhất l&agrave; 50 triệu đồng/học sinh (kh&ocirc;ng bao gồm c&aacute;c chi ph&iacute; sử dụng đất). Tổng số vốn đầu tư &iacute;t nhất được t&iacute;nh to&aacute;n căn cứ thời điểm c&oacute; quy m&ocirc; dự kiến cao nhất, nhưng kh&ocirc;ng thấp hơn 50 tỷ đồng. 2. Cơ sở vật chất, thiết bị: 2.1. Đối với cơ sở gi&aacute;o dục mầm non: a) Trường tập trung tại một địa điểm, c&oacute; m&ocirc;i trường tốt. Diện t&iacute;ch mặt bằng x&acirc;y dựng trường được x&aacute;c định tr&ecirc;n cơ sở số nh&oacute;m l&oacute;p, số trẻ với b&igrave;nh qu&acirc;n &iacute;t nhất 08 m2/trẻ đối với khu vực th&agrave;nh phố, thị x&atilde; v&agrave; 12 m2/trẻ đối với khu vực n&ocirc;ng th&ocirc;n; b) C&oacute; ph&ograve;ng học, ph&ograve;ng ngủ của trẻ v&agrave; c&aacute;c ph&ograve;ng chức năng ph&ugrave; hợp về diện t&iacute;ch, &aacute;nh s&aacute;ng, b&agrave;n ghế, thiết bị, đồ d&ugrave;ng chăm s&oacute;c v&agrave; gi&aacute;o dục trẻ; c) C&oacute; văn ph&ograve;ng nh&agrave; trường, ph&ograve;ng ban gi&aacute;m hiệu, ph&ograve;ng h&agrave;nh ch&iacute;nh quản trị, ph&ograve;ng y tế, ph&ograve;ng bảo vệ, ph&ograve;ng d&agrave;nh cho nh&acirc;n vi&ecirc;n ph&ugrave; hợp về diện t&iacute;ch, trang thiết bị, đồ d&ugrave;ng phục vụ cho việc quản l&yacute;, chăm s&oacute;c, nu&ocirc;i dưỡng v&agrave; gi&aacute;o dục trẻ; d) C&oacute; hệ thống nước sạch, hệ thống tho&aacute;t nước, ph&ograve;ng vệ sinh ph&ugrave; hợp, c&oacute; thiết bị vệ sinh bảo đảm an to&agrave;n, sạch sẽ, đ&aacute;p ứng mọi sinh hoạt của trường; đ) C&oacute; nh&agrave; bếp được tổ chức theo quy tr&igrave;nh hoạt động một chiều với c&aacute;c thiết bị, đồ d&ugrave;ng ph&ugrave; hợp, bảo đảm vệ sinh an to&agrave;n thực phẩm nếu trường tổ chức nấu ăn cho trẻ; e) C&oacute; s&acirc;n chơi, tường bao quanh khu vực trường, c&oacute; cổng trường với biển trường ghi r&otilde; t&ecirc;n trường theo quy định tại Điều 29 Nghị định số 86/2018/NĐ-CP; g) Trong khu vực trường c&oacute; c&acirc;y xanh. To&agrave;n bộ c&aacute;c thiết kế x&acirc;y dựng v&agrave; trang thiết bị, đồ d&ugrave;ng, đồ chơi của trường phải bảo đảm an to&agrave;n tuyệt đối cho trẻ. 2.2. Đối với cơ sở gi&aacute;o dục phổ th&ocirc;ng: a) Trường tập trung tại một địa điểm, c&oacute; m&ocirc;i trường tốt. Diện t&iacute;ch mặt bằng x&acirc;y dựng trường được x&aacute;c định tr&ecirc;n cơ sở số lớp, số học sinh v&agrave; đặc điểm v&ugrave;ng miền, với mức b&igrave;nh qu&acirc;n &iacute;t nhất l&agrave; 06 m2/học sinh đối với khu vực th&agrave;nh phố, thị x&atilde; v&agrave; 10 m2/học sinh đối với khu vực n&ocirc;ng th&ocirc;n; b) C&oacute; diện t&iacute;ch d&ugrave;ng cho học tập, giảng dạy bảo đảm mức b&igrave;nh qu&acirc;n &iacute;t nhất l&agrave; 2,5 m2/học sinh; c) C&oacute; văn ph&ograve;ng nh&agrave; trường, ban gi&aacute;m hiệu, ph&ograve;ng gi&aacute;o vi&ecirc;n, ph&ograve;ng họp ph&ugrave; hợp; d) C&oacute; ph&ograve;ng học bộ m&ocirc;n (đối với trường trung học cơ sở v&agrave; trường trung học phổ th&ocirc;ng), thư viện, b&agrave;n ghế, thiết bị, đồ d&ugrave;ng giảng dạy, bảo đảm c&aacute;c ti&ecirc;u chuẩn theo quy định hiện h&agrave;nh của Bộ Gi&aacute;o dục v&agrave; Đ&agrave;o tạo; đ) C&oacute; ph&ograve;ng tập thể dục đa năng, ph&ograve;ng gi&aacute;o dục nghệ thuật, ph&ograve;ng tin học, ph&ograve;ng hỗ trợ gi&aacute;o dục học sinh t&agrave;n tật, khuyết tật học h&ograve;a nhập, ph&ograve;ng y tế học đường. C&oacute; nh&agrave; ăn, ph&ograve;ng nghỉ trưa nếu tổ chức học b&aacute;n tr&uacute;; e) C&oacute; hệ thống nước sạch, nh&agrave; vệ sinh ph&ugrave; hợp với quy m&ocirc; của cơ sở gi&aacute;o dục, bảo đảm c&aacute;c điều kiện về ti&ecirc;u chuẩn theo quy định hiện h&agrave;nh của Bộ Gi&aacute;o dục v&agrave; Đ&agrave;o tạo; g) C&oacute; s&acirc;n chơi, b&atilde;i tập, khu để xe với diện t&iacute;ch &iacute;t nhất bằng 30% tổng diện t&iacute;ch mặt bằng của trường. C&oacute; tường bao quanh khu vực trường, c&oacute; cổng trường với biển trường ghi r&otilde; t&ecirc;n trường theo quy định tại Điều 29 Nghị định số 86/2018/NĐ-CP. 3. Chương tr&igrave;nh gi&aacute;o dục: 3.1. Chương tr&igrave;nh gi&aacute;o dục thực hiện tại cơ sở gi&aacute;o dục c&oacute; vốn đầu tư nước ngo&agrave;i phải thể hiện mục ti&ecirc;u gi&aacute;o dục, kh&ocirc;ng c&oacute; nội dung g&acirc;y phương hại đến quốc ph&ograve;ng, an ninh quốc gia, lợi &iacute;ch cộng đồng; kh&ocirc;ng truyền b&aacute; t&ocirc;n gi&aacute;o, xuy&ecirc;n tạc lịch sử; kh&ocirc;ng ảnh hưởng xấu đến văn h&oacute;a, đạo đức, thuần phong mỹ tục Việt Nam v&agrave; phải bảo đảm điều kiện li&ecirc;n th&ocirc;ng giữa c&aacute;c cấp học v&agrave; tr&igrave;nh độ đ&agrave;o tạo. 3.2. Cơ sở gi&aacute;o dục c&oacute; vốn đầu tư nước ngo&agrave;i được tổ chức giảng dạy: a) Chương tr&igrave;nh gi&aacute;o dục của Việt Nam theo quy định của ph&aacute;p luật Việt Nam; b) Chương tr&igrave;nh gi&aacute;o dục mầm non, chương tr&igrave;nh gi&aacute;o dục phổ th&ocirc;ng của nước ngo&agrave;i đối với c&aacute;c cơ sở gi&aacute;o dục quy định tại khoản 2 v&agrave; khoản 3 Điều 28 Nghị định n&agrave;y; 3.3. Thực hiện nội dung gi&aacute;o dục, đ&agrave;o tạo bắt buộc đối với người học l&agrave; c&ocirc;ng d&acirc;n Việt Nam học tập trong c&aacute;c cơ sở gi&aacute;o dục mầm non, cơ sở gi&aacute;o dục phổ th&ocirc;ng c&oacute; vốn đầu tư nước ngo&agrave;i theo quy định của Bộ trưởng Bộ Gi&aacute;o dục v&agrave; Đ&agrave;o tạo. 4. Đội ngũ nh&agrave; gi&aacute;o: 4.1. Đối với cơ sở gi&aacute;o dục mầm non: a) Gi&aacute;o vi&ecirc;n &iacute;t nhất phải c&oacute; tr&igrave;nh độ cao đẳng sư phạm mầm non hoặc tương đương; b) Số trẻ em tối đa trong 01 nh&oacute;m hoặc lớp được quy định như sau: Đối với trẻ em ở độ tuổi nh&agrave; trẻ: - Trẻ em 03 - 12 th&aacute;ng tuổi: 15 trẻ em/nh&oacute;m; - Trẻ em 13 - 24 th&aacute;ng tuổi: 20 trẻ em/nh&oacute;m; - Trẻ em 25 - 36 th&aacute;ng tuổi: 25 trẻ em/nh&oacute;m. Đối với trẻ em ở độ tuổi mẫu gi&aacute;o: - Trẻ em 03 - 04 tuổi: 25 trẻ em/l&oacute;p; - Trẻ em 04 - 05 tuổi: 30 trẻ em/lớp; - Trẻ em 05 - 06 tuổi: 35 trẻ em/lớp. c) Số lượng gi&aacute;o vi&ecirc;n trong 01 nh&oacute;m hoặc lớp được quy định như sau: - Đối với trẻ em ở độ tuổi nh&agrave; trẻ: 05 trẻ em/gi&aacute;o vi&ecirc;n; - Đối với trẻ em ở độ tuổi mẫu gi&aacute;o: 10 - 12 trẻ em/gi&aacute;o vi&ecirc;n. 4.2. Đối với cơ sở gi&aacute;o dục phổ th&ocirc;ng: a) Gi&aacute;o vi&ecirc;n &iacute;t nhất phải c&oacute; tr&igrave;nh độ đại học sư phạm hoặc tương đương; b) Số lượng gi&aacute;o vi&ecirc;n &iacute;t nhất phải bảo đảm tỷ lệ: 1,5 gi&aacute;o vi&ecirc;n/lớp đối với trường tiểu học, 1,95 gi&aacute;o vi&ecirc;n/lớp đối với trường trung học cơ sở v&agrave; 2,25 gi&aacute;o vi&ecirc;n/lớp đối với trường trung học phổ th&ocirc;ng; c) Số lượng học sinh/lớp kh&ocirc;ng vượt qu&aacute; 30 học sinh/lớp đối với trường tiểu học, 35 học sinh/lớp đối với trường trung học cơ sở v&agrave; trung học phổ th&ocirc;ng.</p>

Nộp hồ sơ trực tuyến In phiếu hướng dẫn Đặt câu hỏi