Một phần  Thủ tục cấp Giấy xác nhận là người gốc Việt Nam

Ký hiệu thủ tục: 2.001895.000.00.00.H38
Lượt xem: 495
Thông tin Nội dung
Cơ quan thực hiện <p>
- Ở nước ngo&agrave;i: Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngo&agrave;i;</p>
<p>
- Ở trong nước: Sở Tư ph&aacute;p tỉnh L&agrave;o Cai</p>
Lĩnh vực Quốc tịch
Cách thức thực hiện <p>
- Người c&oacute; y&ecirc;u cầu cấp Giấy x&aacute;c nhận l&agrave; người gốc Việt Nam nộp hồ sơ trực tuyến, trực tiếp hoặc gửi qua dịch vụ bưu ch&iacute;nh đến Sở Tư ph&aacute;p (nếu đang cư tr&uacute; ở trong nước) hoặc cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngo&agrave;i (nếu đang cư tr&uacute; ở nước ngo&agrave;i) v&agrave;o thời điểm nộp hồ sơ. Trường hợp người c&oacute; y&ecirc;u cầu cư tr&uacute; tại quốc gia hoặc v&ugrave;ng l&atilde;nh thổ kh&ocirc;ng c&oacute; cơ quan đại diện th&igrave; nộp hồ sơ tại cơ quan đại diện ki&ecirc;m nhiệm hoặc cơ quan đại diện thuận tiện nhất. - Trường hợp người y&ecirc;u cầu nộp hồ sơ trực tuyến th&igrave; thực hiện theo quy định tại Điều 6 Nghị định số 191/2025/NĐ-CP như sau: + Người y&ecirc;u cầu đăng nhập t&agrave;i khoản v&agrave;o Cổng Dịch vụ c&ocirc;ng quốc gia kết nối với Hệ thống th&ocirc;ng tin giải quyết thủ tục h&agrave;nh ch&iacute;nh cấp bộ, cấp tỉnh v&agrave; nộp hồ sơ theo quy định, cung cấp th&ocirc;ng tin theo biểu mẫu điện tử tương t&aacute;c, đ&iacute;nh k&egrave;m bản điện tử. Trường hợp th&ocirc;ng tin, dữ liệu điện tử của người y&ecirc;u cầu đ&atilde; được kết nối, chia sẻ giữa c&aacute;c cơ sở dữ liệu th&igrave; người y&ecirc;u cầu kh&ocirc;ng phải khai lại th&ocirc;ng tin hoặc đ&iacute;nh k&egrave;m hồ sơ, giấy tờ.&nbsp;Trường hợp kh&ocirc;ng c&oacute; bản điện tử th&igrave; đ&iacute;nh k&egrave;m bản chụp hoặc bản sao c&aacute;c giấy tờ theo quy định; nộp ph&iacute;, lệ ph&iacute; th&ocirc;ng qua chức năng thanh to&aacute;n trực tuyến của Cổng Dịch vụ c&ocirc;ng quốc gia, c&aacute;c nền tảng thanh to&aacute;n kh&aacute;c hoặc c&aacute;c phương thức kh&aacute;c theo quy định của ph&aacute;p luật. + Sau khi ho&agrave;n tất việc nộp hồ sơ, người y&ecirc;u cầu được cấp 01 m&atilde; số hồ sơ thủ tục h&agrave;nh ch&iacute;nh để theo d&otilde;i, tra cứu tiến độ giải quyết hoặc truy cập để ho&agrave;n thiện hồ sơ khi c&oacute; y&ecirc;u cầu của cơ quan thụ l&yacute;. + Hồ sơ điện tử cấp Giấy x&aacute;c nhận l&agrave; người gốc Việt Nam được tiếp nhận tại Cổng Dịch vụ c&ocirc;ng quốc gia v&agrave; th&ocirc;ng qua Hệ thống th&ocirc;ng tin giải quyết thủ tục h&agrave;nh ch&iacute;nh cấp bộ, cấp tỉnh chuyển đến Phần mềm quản l&yacute;, giải quyết hồ sơ quốc tịch để cơ quan c&oacute; thẩm quyền giải quyết. + Người c&oacute; y&ecirc;u cầu c&oacute; thể lựa chọn nhận kết quả theo c&aacute;c phương thức sau: nhận bản điện tử gửi qua thư điện tử, Kho quản l&yacute; dữ liệu điện tử của tổ chức, c&aacute; nh&acirc;n đ&oacute;; nhận bản điện tử gửi v&agrave;o thiết bị số, th&ocirc;ng qua phương ph&aacute;p truyền số liệu ph&ugrave; hợp, đảm bảo an to&agrave;n, bảo mật th&ocirc;ng tin; nhận kết quả l&agrave; bản giấy th&ocirc;ng qua dịch vụ bưu ch&iacute;nh v&agrave; nộp chi ph&iacute; trả kết quả; Nhận kết quả l&agrave; bản giấy tại cơ quan thụ l&yacute; hồ sơ.</p>
Số lượng hồ sơ 01 bộ
Thời hạn giải quyết <p>
Thời gian thực tế giải quyết hồ sơ tại c&aacute;c cơ quan c&oacute; thẩm quyền l&agrave;: 53 ng&agrave;y đối với hồ sơ x&aacute;c minh th&ocirc;ng thường hoặc 68 ng&agrave;y đối với hồ sơ x&aacute;c minh phức tạp.&nbsp;</p>
<ul>
</ul>
Ðối tượng thực hiện Cá nhân
Kết quả thực hiện <p>
Giấy x&aacute;c nhận l&agrave; người gốc Việt Nam (TP/QT-2025-XNNGVN).</p>
<p>
&nbsp;</p>
Phí hoặc lệ phí <p>
Kh&ocirc;ng</p>
Căn cứ pháp lý <p>
- Luật Quốc tịch Việt Nam năm 2008. - Nghị định số 191/2025/NĐ-CP ng&agrave;y 01/7/2025 của Ch&iacute;nh phủ quy định chi tiết một số điều v&agrave; biện ph&aacute;p để tổ chức, hướng dẫn thi h&agrave;nh Luật Quốc tịch Việt Nam. - Nghị quyết số 66.7/2025/NQ-CP ng&agrave;y 15/11/2025 của Ch&iacute;nh phủ quy định cắt giảm, đơn giản h&oacute;a thủ tục h&agrave;nh ch&iacute;nh dựa tr&ecirc;n dữ liệu. - Th&ocirc;ng tư số 12/2025/TT-BTP ng&agrave;y 01/7/2025 của Bộ trưởng Bộ Tư ph&aacute;p ban h&agrave;nh, hướng dẫn sử dụng, quản l&yacute; mẫu sổ quốc tịch v&agrave; mẫu giấy tờ về quốc tịch. - Th&ocirc;ng tư số 264/2016/TT-BTC ng&agrave;y 14/11/2016 của Bộ trưởng Bộ T&agrave;i ch&iacute;nh quy định mức thu, chế độ thu, nộp v&agrave; quản l&yacute; sử dụng ph&iacute;, lệ ph&iacute; trong lĩnh vực ngoại giao &aacute;p dụng tại c&aacute;c cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngo&agrave;i. - Th&ocirc;ng tư số 281/2016/TT-BTC ng&agrave;y 14/11/2016 của Bộ trưởng Bộ T&agrave;i ch&iacute;nh quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản l&yacute; v&agrave; sử dụng ph&iacute; khai th&aacute;c, sử dụng th&ocirc;ng tin trong cơ sở dữ liệu hộ tịch, ph&iacute; x&aacute;c nhận c&oacute; quốc tịch Việt Nam, ph&iacute; x&aacute;c nhận l&agrave; người gốc Việt Nam, lệ ph&iacute; quốc tịch.</p>

<div> <p> - Người c&oacute; y&ecirc;u cầu cấp Giấy x&aacute;c nhận l&agrave; người gốc Việt Nam nộp hồ sơ tại tại Sở Tư ph&aacute;p (nếu đang cư tr&uacute; ở trong nước) hoặc cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngo&agrave;i (nếu đang cư tr&uacute; ở nước ngo&agrave;i) v&agrave;o thời điểm nộp hồ sơ. Trường hợp người c&oacute; y&ecirc;u cầu cư tr&uacute; tại quốc gia hoặc v&ugrave;ng l&atilde;nh thổ kh&ocirc;ng c&oacute; cơ quan đại diện th&igrave; nộp hồ sơ tại cơ quan đại diện ki&ecirc;m nhiệm hoặc cơ quan đại diện thuận tiện nhất. - Đối với c&aacute;c giấy tờ chứng minh nh&acirc;n th&acirc;n, chứng minh gốc Việt Nam sau đ&acirc;y, người y&ecirc;u cầu c&oacute; thể cung cấp th&ocirc;ng tin về giấy tờ (số, ng&agrave;y cấp, nơi cấp) để cơ quan thụ l&yacute; hồ sơ khai th&aacute;c, sử dụng th&ocirc;ng tin trong Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử, Cơ sở dữ liệu quốc gia về d&acirc;n cư thay cho giấy tờ phải nộp: + Giấy tờ chứng minh nh&acirc;n th&acirc;n l&agrave; Chứng minh nh&acirc;n d&acirc;n hoặc Căn cước c&ocirc;ng d&acirc;n hoặc Thẻ Căn cước hoặc Giấy chứng nhận căn cước; + Giấy tờ được cấp trước đ&acirc;y để chứng minh người đ&oacute; đ&atilde; từng c&oacute; quốc tịch Việt Nam m&agrave; khi sinh ra quốc tịch của họ được x&aacute;c định theo nguy&ecirc;n tắc huyết thống hoặc giấy tờ để chứng minh người đ&oacute; khi sinh ra c&oacute; cha mẹ hoặc &ocirc;ng b&agrave; nội, &ocirc;ng b&agrave; ngoại đ&atilde; từng c&oacute; quốc tịch Việt Nam l&agrave; Giấy khai sinh hoặc Tr&iacute;ch lục khai sinh. - Cơ quan thụ l&yacute; hồ sơ c&oacute; tr&aacute;ch nhiệm khai th&aacute;c trong Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử, Cơ sở dữ liệu quốc gia về d&acirc;n cư tr&ecirc;n cơ sở th&ocirc;ng tin do người d&acirc;n cung cấp. Trường hợp kh&ocirc;ng khai th&aacute;c được hoặc th&ocirc;ng tin khai th&aacute;c được kh&ocirc;ng đầy đủ, kh&ocirc;ng ch&iacute;nh x&aacute;c th&igrave; thực hiện như sau: + Trường hợp người y&ecirc;u cầu nộp hồ sơ trực tuyến tr&ecirc;n Cổng Dịch vụ c&ocirc;ng quốc gia, kh&ocirc;ng muộn hơn 08 giờ l&agrave;m việc kể từ khi Hệ thống th&ocirc;ng tin giải quyết thủ tục h&agrave;nh ch&iacute;nh tiếp nhận hồ sơ, cơ quan thụ l&yacute; c&oacute; th&ocirc;ng b&aacute;o cho người y&ecirc;u cầu để bổ sung, ho&agrave;n thiện hồ sơ. Việc th&ocirc;ng b&aacute;o được thực hiện bằng một hoặc nhiều phương thức: gửi đến t&agrave;i khoản c&aacute; nh&acirc;n tr&ecirc;n Cổng Dịch vụ c&ocirc;ng quốc gia; gửi tin nhắn hoặc li&ecirc;n hệ qua số điện thoại, hộp thư điện tử do người y&ecirc;u cầu cung cấp.&nbsp;+ Trường hợp người y&ecirc;u cầu nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu ch&iacute;nh, kh&ocirc;ng qu&aacute; 01 ng&agrave;y l&agrave;m việc kể từ khi nhận được hồ sơ, cơ quan thụ l&yacute; c&oacute; văn bản gửi cho người y&ecirc;u cầu để bổ sung, ho&agrave;n thiện hồ sơ. - Trong thời hạn 05 ng&agrave;y l&agrave;m việc, kể từ ng&agrave;y thụ l&yacute; hồ sơ, cơ quan thụ l&yacute; hồ sơ c&oacute; tr&aacute;ch nhiệm xem x&eacute;t, kiểm tra th&ocirc;ng tin trong hồ sơ, giấy tờ do người y&ecirc;u cầu xuất tr&igrave;nh v&agrave; c&oacute; văn bản gửi cơ quan C&ocirc;ng an cấp tỉnh (nếu nộp hồ sơ tại Sở Tư ph&aacute;p) hoặc Bộ C&ocirc;ng an (nếu nộp hồ sơ tại cơ quan đại diện) x&aacute;c minh về nh&acirc;n th&acirc;n của người c&oacute; y&ecirc;u cầu. Thời hạn x&aacute;c minh v&agrave; trả lời kết quả x&aacute;c minh l&agrave; 45 ng&agrave;y; trường hợp phức tạp th&igrave; c&oacute; thể k&eacute;o d&agrave;i th&ecirc;m nhưng kh&ocirc;ng qu&aacute; 60 ng&agrave;y. - Trong thời hạn 03 ng&agrave;y l&agrave;m việc, kể từ ng&agrave;y nhận được kết quả x&aacute;c minh, nếu thấy c&oacute; đủ cơ sở để x&aacute;c định người đ&oacute; c&oacute; nguồn gốc Việt Nam, cơ quan thụ l&yacute; hồ sơ ghi v&agrave;o Sổ cấp Giấy x&aacute;c nhận l&agrave; người gốc Việt Nam; người đứng đầu cơ quan k&yacute; v&agrave; cấp Giấy x&aacute;c nhận l&agrave; người gốc Việt Nam theo mẫu quy định cho người y&ecirc;u cầu. Nếu kh&ocirc;ng c&oacute; cơ sở để cấp Giấy x&aacute;c nhận l&agrave; người gốc Việt Nam, cơ quan thụ l&yacute; hồ sơ th&ocirc;ng b&aacute;o bằng văn bản cho người y&ecirc;u cầu biết. - Kết quả giải quyết c&aacute;c việc về quốc tịch được trả trực tiếp, trực tuyến hoặc gửi qua dịch vụ bưu ch&iacute;nh cho người y&ecirc;u cầu.</p> <p> &nbsp;</p> <p> &nbsp;</p> </div> <p> &nbsp;</p>

<p>
- Tờ khai đề nghị x&aacute;c nhận l&agrave; người gốc Việt Nam k&egrave;m 02 ảnh 4 x 6 chụp chưa qu&aacute; 06 th&aacute;ng v&agrave; bản sao c&aacute;c giấy tờ sau đ&acirc;y: + Giấy tờ về nh&acirc;n th&acirc;n của người đ&oacute; như giấy Chứng minh nh&acirc;n d&acirc;n, thẻ Căn cước c&ocirc;ng d&acirc;n, thẻ căn cước, căn cước điện tử, giấy tờ cư tr&uacute;, thẻ tạm tr&uacute;, giấy th&ocirc;ng h&agrave;nh, giấy tờ c&oacute; gi&aacute; trị đi lại quốc tế hoặc giấy tờ x&aacute;c nhận về nh&acirc;n th&acirc;n c&oacute; d&aacute;n ảnh do cơ quan c&oacute; thẩm quyền cấp. (Đối với Chứng minh nh&acirc;n d&acirc;n, thẻ Căn cước c&ocirc;ng d&acirc;n, thẻ căn cước hoặc Giấy chứng nhận căn cước, người y&ecirc;u cầu chỉ nộp trong trường hợp cơ quan thụ l&yacute; kh&ocirc;ng khai th&aacute;c được th&ocirc;ng tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về d&acirc;n cư hoặc th&ocirc;ng tin khai th&aacute;c được kh&ocirc;ng đầy đủ, kh&ocirc;ng ch&iacute;nh x&aacute;c). + Giấy tờ được cấp trước đ&acirc;y để chứng minh người đ&oacute; đ&atilde; từng c&oacute; quốc tịch Việt Nam m&agrave; khi sinh ra quốc tịch của họ được x&aacute;c định theo nguy&ecirc;n tắc huyết thống hoặc giấy tờ để chứng minh người đ&oacute; khi sinh ra c&oacute; cha mẹ hoặc &ocirc;ng b&agrave; nội, &ocirc;ng b&agrave; ngoại đ&atilde; từng c&oacute; quốc tịch Việt Nam. (Trường hợp giấy tờ chứng minh l&agrave; Giấy khai sinh hoặc Tr&iacute;ch lục khai sinh, người y&ecirc;u cầu chỉ nộp trong trường hợp cơ quan thụ l&yacute; kh&ocirc;ng khai th&aacute;c được th&ocirc;ng tin trong Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử hoặc th&ocirc;ng tin khai th&aacute;c được kh&ocirc;ng đầy đủ, kh&ocirc;ng ch&iacute;nh x&aacute;c). Trường hợp kh&ocirc;ng c&oacute; bất kỳ giấy tờ n&agrave;o n&ecirc;u tr&ecirc;n th&igrave; t&ugrave;y từng ho&agrave;n cảnh cụ thể, c&oacute; thể nộp bản sao giấy tờ về nh&acirc;n th&acirc;n, quốc tịch, hộ tịch do chế độ cũ ở&nbsp;miền Nam hoặc giấy tờ do ch&iacute;nh quyền cũ ở miền Bắc cấp; giấy bảo l&atilde;nh của Hội đo&agrave;n người Việt Nam ở nước ngo&agrave;i nơi người đ&oacute; đang cư tr&uacute;, trong đ&oacute; x&aacute;c nhận người đ&oacute; c&oacute; gốc Việt Nam; giấy bảo l&atilde;nh của người c&oacute; quốc tịch Việt Nam, trong đ&oacute; x&aacute;c nhận người đ&oacute; c&oacute; gốc Việt Nam; giấy tờ do cơ quan c&oacute; thẩm quyền của nước ngo&agrave;i cấp trong đ&oacute; ghi quốc tịch Việt Nam hoặc quốc tịch gốc Việt Nam. - Trường hợp ph&aacute;p luật quy định giấy tờ phải nộp l&agrave; bản sao th&igrave; người y&ecirc;u cầu giải quyết c&aacute;c việc về quốc tịch c&oacute; thể nộp giấy tờ l&agrave; bản chụp từ bản ch&iacute;nh; bản sao được chứng thực từ bản ch&iacute;nh; bản sao được cấp từ sổ gốc; bản điện tử c&aacute;c giấy tờ n&agrave;y; giấy tờ được t&iacute;ch hợp, hiển thị tr&ecirc;n Ứng dụng định danh điện tử (VneID). Nếu nộp bản chụp từ bản ch&iacute;nh th&igrave; phải c&oacute; bản ch&iacute;nh để đối chiếu; người thụ l&yacute; hồ sơ kiểm tra, đối chiếu bản sao với bản ch&iacute;nh v&agrave; k&yacute; x&aacute;c nhận đ&atilde; đối chiếu. Trường hợp hồ sơ được gửi qua dịch vụ bưu ch&iacute;nh th&igrave; c&aacute;c giấy tờ trong hồ sơ phải được chứng thực từ bản ch&iacute;nh hoặc được cấp từ sổ gốc; Tờ khai phải được chứng thực chữ k&yacute; theo quy định của ph&aacute;p luật.</p>

File mẫu:

  • Tờ khai đề nghị xác nhận là người gốc Việt Nam kèm 02 ảnh 4x6 chụp chưa quá 6 tháng Tải về In ấn
  • - Tờ khai đề nghị xác nhận là người gốc Việt Nam kèm 02 ảnh 4x6 chụp chưa quá 6 tháng. (Dùng cho người đại diện theo pháp luật đề nghị cấp Giấy xác nhận là người gốc Việt Nam cho người được đại diện) Tải về In ấn

<p>
Kh&ocirc;ng</p>

Nộp hồ sơ trực tuyến In phiếu hướng dẫn Đặt câu hỏi