Toàn trình  Giải quyết yêu cầu bồi thường tại cơ quan trực tiếp quản lý người thi hành công vụ gây thiệt hại (cấp tỉnh)

Ký hiệu thủ tục: 2.002192.000.00.00.H38
Lượt xem: 925
Thông tin Nội dung
Cơ quan thực hiện <p>
Cơ quan giải quyết bồi thường l&agrave; cơ quan trực tiếp quản l&yacute; người thi h&agrave;nh c&ocirc;ng vụ g&acirc;y thiệt hại trong hoạt động quản l&yacute; h&agrave;nh ch&iacute;nh, tố tụng, thi h&agrave;nh &aacute;n quy định từ Điều 33 đến Điều 39 của Luật TNBTCNN năm 2017 ở cấp tỉnh.</p>
Lĩnh vực Bồi thường nhà nước
Cách thức thực hiện <p>
- Người y&ecirc;u cầu bồi thường c&oacute; thể nộp hồ sơ trực tuyến, trực tiếp tại trụ sở cơ quan giải quyết bồi thường hoặc qua dịch vụ bưu ch&iacute;nh.</p>
<p>
- Người y&ecirc;u cầu bồi thường nhận quyết định giải quyết bồi thường ngay tại buổi thương lượng.</p>
<p>
Thủ tục h&agrave;nh ch&iacute;nh chưa đủ điều kiện thực hiện dịch vụ c&ocirc;ng trực tuyến to&agrave;n tr&igrave;nh.</p>
Số lượng hồ sơ 01 bộ
Thời hạn giải quyết <p>
- Trong trường hợp người y&ecirc;u cầu bồi thường nộp hồ sơ trực tiếp, cơ quan giải quyết bồi thường tiếp nhận hồ sơ, ghi v&agrave;o sổ nhận hồ sơ v&agrave; cấp giấy x&aacute;c nhận đ&atilde; nhận hồ sơ cho người y&ecirc;u cầu bồi thường. Trường hợp hồ sơ được gửi qua dịch vụ bưu ch&iacute;nh th&igrave; trong thời hạn 02 ng&agrave;y l&agrave;m việc kể từ ng&agrave;y nhận được hồ sơ, cơ quan giải quyết bồi thường phải th&ocirc;ng b&aacute;o bằng văn bản về việc nhận hồ sơ cho người y&ecirc;u cầu bồi thường. Trong thời hạn 05 ng&agrave;y l&agrave;m việc kể từ ng&agrave;y nhận được hồ sơ, Thủ trưởng cơ quan giải quyết bồi thường c&oacute; thể y&ecirc;u cầu người y&ecirc;u cầu bồi thường bổ sung hồ sơ trong trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ theo quy định tại khoản 1 v&agrave; khoản 2 Điều 41 của Luật TNBTCNN năm 2017. Trong thời hạn 05 ng&agrave;y l&agrave;m việc kể từ ng&agrave;y nhận được y&ecirc;u cầu của Thủ trưởng cơ quan giải quyết bồi thường, người y&ecirc;u cầu bồi thường phải bổ sung hồ sơ. Khoảng thời gian c&oacute; sự kiện bất khả kh&aacute;ng hoặc trở ngại kh&aacute;ch quan theo quy định của Bộ luật D&acirc;n sự kh&ocirc;ng t&iacute;nh v&agrave;o thời hạn quy định tại khoản n&agrave;y. - Trong thời hạn 02 ng&agrave;y l&agrave;m việc kể từ ng&agrave;y nhận được hồ sơ hợp lệ theo quy định tại Điều 41 của (Lu&acirc;t TNBTCNN năm 2017), cơ quan giải quyết bồi thường phải thụ l&yacute; hồ sơ v&agrave; v&agrave;o sổ thụ l&yacute;. - Trong thời hạn 02 ng&agrave;y l&agrave;m việc kể từ ng&agrave;y thụ l&yacute; hồ sơ, cơ quan giải quyết bồi thường phải cử người giải quyết bồi thường. - Trường hợp, người y&ecirc;u cầu bồi thường đề nghị tạm ứng kinh ph&iacute; bồi thường theo quy định tại điểm e khoản 3 Điều 41 của Luật TNBTCNN năm 2017, cơ quan giải quyết bồi thường tiến h&agrave;nh tạm ứng kinh ph&iacute; bồi thường đối với những thiệt hại quy định tại khoản 1 Điều 44 TNBTCNN năm 2017. Cụ thể, thời hạn thực hiện tạm ứng kinh ph&iacute; bồi thường được thực hiện như sau: (1) Ngay sau khi thụ l&yacute; hồ sơ, người giải quyết bồi thường c&oacute; tr&aacute;ch nhiệm x&aacute;c định gi&aacute; trị c&aacute;c thiệt hại quy định tại khoản 1 Điều 44 TNBTCNN năm 2017 v&agrave; đề xuất Thủ trưởng cơ quan giải quyết bồi thường việc tạm ứng kinh ph&iacute; bồi thường v&agrave; mức tạm ứng cho người y&ecirc;u cầu bồi thường; (2) Trong thời hạn 05 ng&agrave;y l&agrave;m việc kể từ ng&agrave;y nhận được đề xuất, nếu c&ograve;n dự to&aacute;n quản l&yacute; h&agrave;nh ch&iacute;nh được cấp c&oacute; thẩm quyền giao, cơ quan giải quyết bồi thường phải ho&agrave;n th&agrave;nh việc tạm ứng kinh ph&iacute; v&agrave; chi trả cho người y&ecirc;u cầu bồi thường. Trường hợp kh&ocirc;ng c&ograve;n đủ dự to&aacute;n quản l&yacute; h&agrave;nh ch&iacute;nh được cấp c&oacute; thẩm quyền giao, trong thời hạn 02 ng&agrave;y l&agrave;m việc kể từ ng&agrave;y nhận được đề xuất, Thủ trưởng cơ quan giải quyết bồi thường c&oacute; văn bản đề nghị cơ quan t&agrave;i ch&iacute;nh c&oacute; thẩm quyền tạm ứng kinh ph&iacute; để chi trả cho người y&ecirc;u cầu bồi thường. Cơ quan t&agrave;i ch&iacute;nh c&oacute; tr&aacute;ch nhiệm cấp kinh ph&iacute; cho cơ quan giải quyết bồi thường trong thời hạn 07 ng&agrave;y l&agrave;m việc kể từ ng&agrave;y nhận được văn bản đề nghị, cơ quan t&agrave;i ch&iacute;nh c&oacute; thẩm&nbsp;quyền c&oacute; tr&aacute;ch nhiệm cấp kinh ph&iacute; cho cơ quan giải quyết bồi thường. Thủ trưởng cơ quan giải quyết bồi thường quyết định mức tạm ứng cho người y&ecirc;u cầu bồi thường nhưng kh&ocirc;ng dưới 50% gi&aacute; trị c&aacute;c thiệt hại quy định tại khoản 1 Điều 44 TNBTCNN năm 2017. - Trong thời hạn 15 ng&agrave;y kể từ ng&agrave;y thụ l&yacute; hồ sơ, người giải quyết bồi thường phải ho&agrave;n th&agrave;nh việc x&aacute;c minh thiệt hại. Trường hợp vụ việc giải quyết y&ecirc;u cầu bồi thường c&oacute; nhiều t&igrave;nh tiết phức tạp hoặc phải x&aacute;c minh tại nhiều địa điểm th&igrave; thời hạn x&aacute;c minh thiệt hại l&agrave; 30 ng&agrave;y kể từ ng&agrave;y thụ l&yacute; hồ sơ. Thời hạn x&aacute;c minh thiệt hại c&oacute; thể được k&eacute;o d&agrave;i theo thỏa thuận giữa người y&ecirc;u cầu bồi thường v&agrave; người giải quyết bồi thường nhưng tối đa l&agrave; 15 ng&agrave;y kể từ ng&agrave;y hết thời hạn quy định tại khoản n&agrave;y. Trong thời hạn 03 ng&agrave;y l&agrave;m việc kể từ ng&agrave;y kết th&uacute;c việc x&aacute;c minh thiệt hại, người giải quyết bồi thường phải ho&agrave;n th&agrave;nh b&aacute;o c&aacute;o x&aacute;c minh thiệt hại l&agrave;m căn cứ để thương lượng việc bồi thường. - Trong thời hạn 02 ng&agrave;y l&agrave;m việc kể từ ng&agrave;y ho&agrave;n th&agrave;nh b&aacute;o c&aacute;o x&aacute;c minh thiệt hại, cơ quan giải quyết bồi thường phải tiến h&agrave;nh thương lượng việc bồi thường. Trong thời hạn 10 ng&agrave;y kể từ ng&agrave;y tiến h&agrave;nh thương lượng, việc thương lượng phải được ho&agrave;n th&agrave;nh. Trường hợp vụ việc giải quyết y&ecirc;u cầu bồi thường c&oacute; nhiều t&igrave;nh tiết phức tạp th&igrave; thời hạn thương lượng tối đa l&agrave; 15 ng&agrave;y. Thời hạn thương lượng c&oacute; thể được k&eacute;o d&agrave;i theo thỏa thuận giữa người y&ecirc;u cầu bồi thường v&agrave; người giải quyết bồi thường nhưng tối đa l&agrave; 10 ng&agrave;y kể từ ng&agrave;y hết thời hạn quy định tại khoản n&agrave;y. - Ngay sau khi c&oacute; bi&ecirc;n bản kết quả thương lượng th&agrave;nh, Thủ trưởng cơ quan giải quyết bồi thường ra quyết định giải quyết bồi thường v&agrave; trao cho người y&ecirc;u cầu bồi thường tại buổi thương lượng. Trường hợp người y&ecirc;u cầu bồi thường kh&ocirc;ng nhận quyết định giải quyết bồi thường th&igrave; người giải quyết bồi thường lập bi&ecirc;n bản về việc kh&ocirc;ng nhận quyết định. Bi&ecirc;n bản phải c&oacute; chữ k&yacute; của đại diện c&aacute;c cơ quan tham gia thương lượng. Bi&ecirc;n bản phải n&ecirc;u r&otilde; hậu quả ph&aacute;p l&yacute; của việc kh&ocirc;ng nhận quyết định giải quyết bồi thường theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 51 của Luật TNBTCNN năm 2017. Cơ quan giải quyết bồi thường phải gửi cho người y&ecirc;u cầu bồi thường trong thời hạn 05 ng&agrave;y l&agrave;m việc kể từ ng&agrave;y lập bi&ecirc;n bản.</p>
<ul>
</ul>
Ðối tượng thực hiện Tổ chức hoặc cá nhân
Kết quả thực hiện <ul>
<li>
Quyết định giải quyết bồi thường</li>
</ul>
Phí hoặc lệ phí <p>
Kh&ocirc;ng</p>
Căn cứ pháp lý <p>
- Luật TNBTCNN năm 2017;</p>
<p>
- Nghị quyết số 66.7/2025/NQ-CP;</p>
<p>
- Nghị định số 68/2018/NĐ-CP;</p>
<p>
- Th&ocirc;ng tư số 04/2018/TT-BTP;</p>
<p>
- Th&ocirc;ng tư số 08/2025/TT-BTP.</p>

<p> - Tiếp nhận v&agrave; xử l&yacute; hồ sơ; Cơ quan giải quyết bồi thường khai th&aacute;c, sử dụng th&ocirc;ng tin tr&ecirc;n cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuy&ecirc;n ng&agrave;nh: Đối với giấy tờ chứng minh nh&acirc;n th&acirc;n l&agrave; Chứng minh nh&acirc;n d&acirc;n/Căn cước c&ocirc;ng d&acirc;n/Thẻ Căn cước/Giấy chứng nhận căn cước, người y&ecirc;u cầu bồi thường c&oacute; thể cung cấp th&ocirc;ng tin về giấy tờ (số, ng&agrave;y cấp, nơi cấp, ng&agrave;y hết hạn) để cơ quan giải quyết bồi thường khai th&aacute;c, sử dụng th&ocirc;ng tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về d&acirc;n cư thay cho giấy tờ phải nộp. Trường hợp kh&ocirc;ng khai th&aacute;c được hoặc th&ocirc;ng tin khai th&aacute;c được kh&ocirc;ng đầy đủ, kh&ocirc;ng ch&iacute;nh x&aacute;c th&igrave; thực hiện như sau: + Trường hợp người y&ecirc;u cầu bồi thường nộp hồ sơ trực tuyến tr&ecirc;n Cổng Dịch vụ c&ocirc;ng quốc gia, cơ quan giải quyết bồi thường phải c&oacute; th&ocirc;ng b&aacute;o y&ecirc;u cầu bổ sung, ho&agrave;n thiện hồ sơ cho người y&ecirc;u cầu bồi thường trong thời hạn 05 ng&agrave;y l&agrave;m việc kể từ khi Hệ thống th&ocirc;ng tin giải quyết thủ tục h&agrave;nh ch&iacute;nh tiếp nhận hồ sơ theo quy định tại khoản 2 Điều 42 Luật TNBTCNN. Việc th&ocirc;ng b&aacute;o được thực hiện bằng một hoặc nhiều phương thức: gửi đến t&agrave;i khoản c&aacute; nh&acirc;n tr&ecirc;n Cổng Dịch vụ c&ocirc;ng quốc gia; gửi tin nhắn hoặc li&ecirc;n hệ qua số điện thoại, hộp thư điện tử do người y&ecirc;u cầu cung cấp. + Trường hợp người y&ecirc;u cầu bồi thường nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu ch&iacute;nh, cơ quan giải quyết bồi thường phải c&oacute; th&ocirc;ng b&aacute;o y&ecirc;u cầu bổ sung, ho&agrave;n thiện hồ sơ cho người y&ecirc;u cầu bồi thường trong thời hạn 05 ng&agrave;y l&agrave;m việc kể từ ng&agrave;y nhận được hồ sơ theo quy định tại khoản 2 Điều 42 Luật TNBTCNN. - Thụ l&yacute; hồ sơ; - Cử người giải quyết bồi thường; - Tạm ứng kinh ph&iacute; bồi thường thiệt hại; - X&aacute;c minh thiệt hại; - Thương lượng việc bồi thường; - Ra quyết định giải quyết bồi thường (sau khi ra quyết định giải quyết bồi thường, cơ quan trực tiếp quản l&yacute; người thi h&agrave;nh c&ocirc;ng vụ g&acirc;y thiệt hại phải lập&nbsp;hồ sơ đề nghị cấp kinh ph&iacute; bồi thường đến Bộ T&agrave;i ch&iacute;nh để đề nghị cấp kinh ph&iacute; bồi thường v&agrave; chi trả tiền bồi thường cho người y&ecirc;u cầu bồi thường).&nbsp;</p>

<h4>
<br />
a. Trường hợp người bị thiệt hại trực tiếp y&ecirc;u cầu bồi thường th&igrave; hồ sơ y&ecirc;u cầu bồi thường (sau đ&acirc;y gọi l&agrave; hồ sơ) bao gồm: - Văn bản y&ecirc;u cầu bồi thường; - Văn bản l&agrave;m căn cứ y&ecirc;u cầu bồi thường, trừ trường hợp người bị thiệt hại kh&ocirc;ng được gửi hoặc kh&ocirc;ng thể c&oacute; văn bản l&agrave;m căn cứ y&ecirc;u cầu bồi thường; - Giấy tờ chứng minh nh&acirc;n th&acirc;n của người bị thiệt hại: Đối với Chứng minh nh&acirc;n d&acirc;n, Căn cước c&ocirc;ng d&acirc;n, Thẻ Căn cước hoặc Giấy chứng nhận căn cước, người bị thiệt hại chỉ nộp trong trường hợp cơ quan giải quyết bồi thường kh&ocirc;ng khai th&aacute;c được th&ocirc;ng tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về d&acirc;n cư hoặc th&ocirc;ng tin khai th&aacute;c được kh&ocirc;ng đầy đủ, kh&ocirc;ng ch&iacute;nh x&aacute;c. - T&agrave;i liệu, chứng cứ c&oacute; li&ecirc;n quan đến việc y&ecirc;u cầu bồi thường (nếu c&oacute;). b. Trường hợp người y&ecirc;u cầu bồi thường l&agrave; người thừa kế (nếu c&oacute; nhiều người thừa kế th&igrave; những người thừa kế đ&oacute; phải cử ra một người đại diện) hoặc l&agrave; người đại diện của người bị thiệt hại th&igrave; ngo&agrave;i c&aacute;c t&agrave;i liệu quy định tại c&aacute;c điểm a, b v&agrave; d khoản 1 Điều 41 Luật TNBTCNN năm 2017, hồ sơ c&ograve;n phải c&oacute; c&aacute;c t&agrave;i liệu sau đ&acirc;y: - Giấy tờ chứng minh nh&acirc;n th&acirc;n của người y&ecirc;u cầu bồi thường: Đối với Chứng minh nh&acirc;n d&acirc;n, Căn cước c&ocirc;ng d&acirc;n, Thẻ Căn cước hoặc Giấy chứng nhận căn cước, người y&ecirc;u cầu bồi thường chỉ nộp trong trường hợp cơ quan giải quyết bồi thường kh&ocirc;ng khai th&aacute;c được th&ocirc;ng tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về d&acirc;n cư hoặc th&ocirc;ng tin khai th&aacute;c được kh&ocirc;ng đầy đủ, kh&ocirc;ng ch&iacute;nh x&aacute;c. - Văn bản ủy quyền hợp ph&aacute;p trong trường hợp đại diện theo ủy quyền; Trường hợp người bị thiệt hại chết m&agrave; c&oacute; di ch&uacute;c th&igrave; người y&ecirc;u cầu bồi thường phải cung cấp di ch&uacute;c, trường hợp kh&ocirc;ng c&oacute; di ch&uacute;c th&igrave; phải c&oacute; văn bản hợp ph&aacute;p về quyền thừa kế. Trường hợp người y&ecirc;u cầu bồi thường trực tiếp nộp hồ sơ th&igrave; c&aacute;c giấy tờ, t&agrave;i liệu v&agrave; chứng cứ quy định tại c&aacute;c điểm b, c, d khoản 1 v&agrave; khoản 2 Điều 41&nbsp;Luật TNBTCNN năm 2017 l&agrave; bản sao nhưng phải c&oacute; bản ch&iacute;nh để đối chiếu; trường hợp người y&ecirc;u cầu bồi thường gửi hồ sơ qua dịch vụ bưu ch&iacute;nh th&igrave; c&aacute;c giấy tờ, t&agrave;i liệu v&agrave; chứng cứ quy định tại c&aacute;c điểm b, c, d khoản 1 v&agrave; khoản 2 Điều 41 Luật TNBTCNN năm 2017 l&agrave; bản sao c&oacute; chứng thực theo quy định của ph&aacute;p luật về chứng thực.</h4>

File mẫu:

  • Trường hợp người bị thiệt hại trực tiếp yêu cầu bồi thường: Văn bản yêu cầu bồi thường Tải về In ấn

<p>
Thủ tục h&agrave;nh ch&iacute;nh được thực hiện khi c&oacute; một trong c&aacute;c căn cứ sau đ&acirc;y:</p>
<p>
- C&oacute; một trong c&aacute;c căn cứ x&aacute;c định h&agrave;nh vi tr&aacute;i ph&aacute;p luật của người thi h&agrave;nh c&ocirc;ng vụ g&acirc;y thiệt hại v&agrave; y&ecirc;u cầu bồi thường tương ứng quy định tại khoản 2 Điều 7 Luật TNBTCNN năm 2017;</p>
<p>
- C&oacute; thiệt hại thực tế của người bị thiệt hại thuộc phạm vi tr&aacute;ch nhiệm bồi thường của Nh&agrave; nước theo quy định của Luật TNBTCNN năm 2017;</p>
<p>
- C&oacute; mối quan hệ nh&acirc;n quả giữa thiệt hại thực tế v&agrave; h&agrave;nh vi g&acirc;y thiệt hại.</p>

In phiếu hướng dẫn Đặt câu hỏi