| Thông tin |
Nội dung |
| Cơ quan thực hiện |
<p>
Sở Tư pháp</p>
|
| Lĩnh vực |
Công chứng |
| Cách thức thực hiện |
<ul>
<li>
<b>Trực tiếp</b></li>
<li>
<b>Trực tuyến</b></li>
<li>
<b>Dịch vụ bưu chính</b></li>
</ul>
|
| Số lượng hồ sơ |
01 bộ |
| Thời hạn giải quyết |
<p>
05 ngày làm việc</p>
<ul>
</ul>
|
| Ðối tượng thực hiện |
Tổ chức |
| Kết quả thực hiện |
<ul>
<li>
Giấy đăng ký hoạt động của Văn phòng công chứng</li>
</ul>
|
| Phí hoặc lệ phí |
<p>
Không</p>
|
| Căn cứ pháp lý |
<ul>
<li>
<table border="1" cellpadding="0" cellspacing="0">
<tbody>
<tr>
<td>
<p>
</p>
<p>
Luật Công chứng năm 2024</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td>
<p>
</p>
<p>
Nghị định số 104/2025/NĐ-CP ngày 15/5/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Công chứng</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td>
<p>
</p>
<p>
Thông tư 05/2025/TT-BTP hướng dẫn Luật Công chứng do Bộ trưởng Bộ Tư pháp ban hành</p>
</td>
</tr>
</tbody>
</table>
<p>
</p>
</li>
</ul>
|
<p>
- Văn phòng công chứng đăng ký hoạt động theo quy định tại Điều 25 của Luật Công chứng lập 01 bộ hồ sơ, nộp trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tuyến trên môi trường điện tử về Sở Tư pháp ở địa phương nơi đã ra quyết định cho phép thành lập Văn phòng công chứng.</p>
<p>
- Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Tư pháp xem xét, cấp giấy đăng ký hoạt động cho Văn phòng công chứng và cấp thẻ cho công chứng viên của Văn phòng công chứng; trường hợp từ chối phải thông báo bằng văn bản có nêu rõ lý do.</p>
<p>
</p>
<h4>
</h4>
<table border="1" cellpadding="0" cellspacing="0">
<tbody>
<tr>
<td style="width:400px;">
<p>
</p>
<p align="center">
<strong>Tên giấy tờ</strong></p>
</td>
<td style="width:133px;">
<p>
</p>
<p align="center">
<strong>Mẫu đơn, tờ khai</strong></p>
</td>
<td style="width:133px;">
<p>
</p>
<p align="center">
<strong>Số lượng</strong></p>
</td>
</tr>
<tr>
<td>
<p>
</p>
<p>
Bản chính hoặc bản sao có chứng thực hoặc bản sao điện tử giấy tờ chứng minh về trụ sở của Văn phòng công chứng phù hợp với nội dung đã nêu trong Đề án thành lập Văn phòng công chứng</p>
</td>
<td>
<p>
</p>
</td>
<td>
<p>
</p>
<p>
Bản chính: 1<br />
Bản sao: 0</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td>
<p>
</p>
<p>
Đơn đề nghị đăng ký hoạt động của Văn phòng công chứng và đề nghịc cấp thẻ công chứng viên theo Mẫu TP-CC-06 ban hành kèm theo Thông tư số 05/2025/TT-BTP</p>
</td>
<td>
<p>
</p>
<p>
06.DondenghiDKHvacapTheCCV.doc</p>
</td>
<td>
<p>
</p>
<p>
Bản chính: 1<br />
Bản sao: 0</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td>
<p>
</p>
<p>
Bản chính hoặc bản sao có chứng thực hoặc bản sao điện tử giấy tờ chứng minh công chứng viên hợp danh đã góp vốn theo quy định của Luật Doanh nghiệp đối với Văn phòng công chứng theo loại hình công ty hợp danh; giấy tờ chứng minh về vốn đầu tư của Trưởng Văn phòng công chứng đối với Văn phòng công chứng theo loại hình doanh nghiệp tư nhân; hợp đồng lao động, quyết định bổ nhiệm của công chứng viên làm việc theo chế độ hợp đồng lao động (nếu có); 02 ảnh 2cm x 3cm của mỗi công chứng viên</p>
</td>
<td>
<p>
</p>
</td>
<td>
<p>
</p>
<p>
Bản chính: 1<br />
Bản sao: 0</p>
</td>
</tr>
</tbody>
</table>
<br />
File mẫu:
- Đơn đề nghị đăng ký hoạt động của Văn phòng công chứng và đề nghịc cấp thẻ công chứng viên theo Mẫu TP-CC-06 ban hành kèm theo Thông tư số 05/2025/TT-BTP. Tải về In ấn
<p>
Trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày quyết định cho phép thành lập có hiệu lực thi hành, Văn phòng công chứng phải đăng ký hoạt động tại Sở Tư pháp ở địa phương nơi đã ra quyết định.</p>