Một phần  Cấp giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm đối với cơ sở kinh doanh dịch vụ ăn uống, cơ sở sản xuất thực phẩm thuộc phạm vi quản lý của Bộ Y tế

Ký hiệu thủ tục: 1.013855
Lượt xem: 28
Thông tin Nội dung
Cơ quan thực hiện <p>
UBND c&aacute;c x&atilde;, phường.</p>
Lĩnh vực An Toàn Thực Phẩm
Cách thức thực hiện <p>
Trực tiếp</p>
<p>
Trực tuyến</p>
<p>
Dịch vụ bưu ch&iacute;nh</p>
Số lượng hồ sơ 01 bộ
Thời hạn giải quyết <p>
20 Ng&agrave;y l&agrave;m việc</p>
Ðối tượng thực hiện Tổ chức
Kết quả thực hiện <p>
Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an to&agrave;n thực phẩm.</p>
<p>
&nbsp;</p>
Phí hoặc lệ phí <p>
Kh&ocirc;ng</p>
Căn cứ pháp lý <p>
- Luật An to&agrave;n thực phẩm số 55/2010/QH12 ng&agrave;y 17/6/2010 của Quốc hội.</p>
<p>
- Nghị định số 155/2018/NĐ-CP ng&agrave;y 12/11/2018 của Ch&iacute;nh phủ sửa đổi một số quy định li&ecirc;n quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc phạm vi quản l&yacute; nh&agrave; nước của Bộ Y tế.</p>
<p>
- Nghị định số 148/2025/NĐ-CP ng&agrave;y 12/6/2025 của Ch&iacute;nh phủ quy định về ph&acirc;n quyền, ph&acirc;n&nbsp;cấp trong lĩnh vực y tế.</p>
<p>
- Th&ocirc;ng tư 67/TTBTC ng&agrave;y 05/08/2021 của Bộ trưởng Bộ T&agrave;i ch&iacute;nh quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản l&yacute; v&agrave; sử dụng ph&iacute; trong c&ocirc;ng t&aacute;c an to&agrave;n thực phẩm;</p>
<p>
- Th&ocirc;ng tư số 59/2023/TT-BTC ng&agrave;y 30/8/2023 của Bộ trưởng Bộ T&agrave;i ch&iacute;nh quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản l&yacute; v&agrave; sử dụng ph&iacute; trong lĩnh vực y tế;</p>
<p>
- Th&ocirc;ng tư số 64/2025/TT-BTC ng&agrave;y 30/6/2025 của Bộ trưởng Bộ T&agrave;i ch&iacute;nh quy định mức thu, miễn một số khoản ph&iacute;, lệ ph&iacute; nhằm hỗ trợ cho doanh nghiệp, người d&acirc;n.</p>
<p>
- Quyết định số 28/2025/QĐ-UBND ng&agrave;y 10/11/2025 của Ủy ban nh&acirc;n d&acirc;n tỉnh L&agrave;o Cai Quy định về việc ph&acirc;n cấp quản l&yacute; nh&agrave; nước về an to&agrave;n thực phẩm tr&ecirc;n địa b&agrave;n tỉnh L&agrave;o Cai.</p>

<p> Tổ chức, c&aacute; nh&acirc;n kinh doanh dịch vụ ăn uống, sản xuất thực phẩm thuộc phạm vi quản l&yacute; của Bộ Y tế quy định tại Chương III Nghị định số 67/2016/NĐ-CP ng&agrave;y 01 th&aacute;ng 7 năm 2016 của Ch&iacute;nh phủ quy định về điều kiện sản xuất, kinh doanh thực phẩm thuộc lĩnh vực quản l&yacute; chuy&ecirc;n ng&agrave;nh của Bộ Y tế đ&atilde; được sửa đổi, bổ sung năm 2018 thuộc thẩm quyền của người đứng đầu cơ quan chuy&ecirc;n m&ocirc;n về y tế thuộc Ủy ban nh&acirc;n d&acirc;n cấp tỉnh hoặc cơ quan chuy&ecirc;n m&ocirc;n được Ủy ban nh&acirc;n d&acirc;n cấp tỉnh giao nhiệm vụ nộp hồ sơ đăng k&yacute; cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an to&agrave;n thực phẩm qua đường bưu ch&iacute;nh c&ocirc;ng &iacute;ch hoặc nộp trực tuyến hoặc nộp trực tiếp đến cơ quan chuy&ecirc;n m&ocirc;n về y tế thuộc Ủy ban nh&acirc;n d&acirc;n cấp tỉnh hoặc cơ quan chuy&ecirc;n m&ocirc;n được Ủy ban nh&acirc;n d&acirc;n cấp tỉnh giao nhiệm vụ.</p> <p> Trường hợp c&oacute; y&ecirc;u cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ, cơ quan tiếp nhận hồ sơ c&oacute; tr&aacute;ch nhiệm th&ocirc;ng b&aacute;o bằng văn bản cho cơ sở trong thời hạn 05 l&agrave;m việc ng&agrave;y kể từ khi nhận đủ hồ sơ. Trường hợp qu&aacute; 30 ng&agrave;y kể từ khi nhận được th&ocirc;ng b&aacute;o, cơ sở kh&ocirc;ng bổ sung, ho&agrave;n chỉnh hồ sơ theo y&ecirc;u cầu th&igrave; hồ sơ của cơ sở kh&ocirc;ng c&ograve;n gi&aacute; trị. Tổ chức, c&aacute; nh&acirc;n phải nộp hồ sơ mới để được cấp Giấy chứng nhận nếu c&oacute; nhu cầu. Trường hợp hồ sơ đạt y&ecirc;u cầu, cơ quan tiếp nhận hồ sơ c&oacute; tr&aacute;ch nhiệm th&agrave;nh lập đo&agrave;n thẩm định hoặc ủy quyền thẩm định v&agrave; lập Bi&ecirc;n bản thẩm định theo Mẫu số 2 Phụ lục I k&egrave;m theo Nghị định số 155/2018/NĐ-CP ng&agrave;y 13/11/2018 trong thời hạn 15 ng&agrave;y l&agrave;m việc kể từ ng&agrave;y nhận đủ hồ sơ. Trường hợp uỷ quyền thẩm định cho cơ quan c&oacute; thẩm quyền cấp dưới th&igrave; phải c&oacute; văn bản ủy quyền; Đo&agrave;n thẩm định do cơ quan c&oacute; thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận hoặc cơ quan được ủy quyền thẩm định ra quyết định th&agrave;nh lập c&oacute; từ 3 đến 5 người. Trong đ&oacute; c&oacute; &iacute;t nhất 02 th&agrave;nh vi&ecirc;n l&agrave;m c&ocirc;ng t&aacute;c về an to&agrave;n thực phẩm (c&oacute; thể mời chuy&ecirc;n gia ph&ugrave; hợp lĩnh vực sản xuất thực phẩm của cơ sở tham gia đo&agrave;n thẩm định cơ sở). Trường hợp kết quả thẩm định đạt y&ecirc;u cầu, trong thời gian 05 ng&agrave;y l&agrave;m việc kể từ ng&agrave;y c&oacute; kết quả thẩm định, cơ quan tiếp nhận hồ sơ cấp Giấy chứng nhận theo Mẫu số 03 Phụ lục I ban h&agrave;nh k&egrave;m theo Nghị định số 155/2018/NĐ-CP ng&agrave;y 13/11/2018. Trường hợp kết quả thẩm định tại cơ sở chưa đạt y&ecirc;u cầu v&agrave; c&oacute; thể khắc phục, đo&agrave;n thẩm định phải ghi r&otilde; nội dung, y&ecirc;u cầu v&agrave; thời gian khắc phục v&agrave;o Bi&ecirc;n bản thẩm định với thời hạn khắc phục kh&ocirc;ng qu&aacute; 30 ng&agrave;y. Sau khi c&oacute; b&aacute;o c&aacute;o kết quả khắc phục của cơ sở, trong thời hạn 05 ng&agrave;y l&agrave;m việc Đo&agrave;n thẩm định đ&aacute;nh gi&aacute; kết quả khắc phục v&agrave; ghi kết luận v&agrave;o bi&ecirc;n bản thẩm định. Trường hợp kết quả khắc phục đạt y&ecirc;u cầu sẽ được cấp Giấy chứng nhận theo quy định tại điểm d khoản 3 Điều 6 Chương III được sửa đổi, bổ sung tại khoản 3 Điều 2 Nghị định số 155/2018/NĐ-CP ng&agrave;y 13/11/2018. Trường hợp kết quả khắc phục kh&ocirc;ng đạt y&ecirc;u cầu th&igrave; cơ quan tiếp nhận hồ sơ th&ocirc;ng b&aacute;o kết quả thẩm định cơ sở kh&ocirc;ng đạt y&ecirc;u cầu bằng văn bản cho cơ sở v&agrave; cho cơ quan quản l&yacute; địa phương; Trường hợp kết quả thẩm định kh&ocirc;ng đạt y&ecirc;u cầu, cơ quan tiếp nhận hồ sơ th&ocirc;ng b&aacute;o bằng văn bản cho cơ quan quản l&yacute; địa phương gi&aacute;m s&aacute;t v&agrave; y&ecirc;u cầu cơ sở kh&ocirc;ng được hoạt động cho đến khi được cấp Giấy chứng nhận. Trường hợp thay đổi t&ecirc;n của doanh nghiệp hoặc/v&agrave; đổi chủ cơ sở, thay đổi địa chỉ nhưng kh&ocirc;ng thay đổi vị tr&iacute; v&agrave; quy tr&igrave;nh sản xuất thực phẩm, kinh doanh dịch vụ ăn uống v&agrave; Giấy chứng nhận phải c&ograve;n thời hạn th&igrave; cơ sở gửi th&ocirc;ng b&aacute;o thay đổi th&ocirc;ng tin tr&ecirc;n Giấy chứng nhận v&agrave; k&egrave;m bản sao văn bản hợp ph&aacute;p thể hiện sự thay đổi đ&oacute; đến cơ quan tiếp nhận hồ sơ đ&atilde; cấp Giấy chứng nhận qua hệ thống dịch vụ c&ocirc;ng trực tuyến hoặc qua đường bưu điện hoặc tại cơ quan tiếp nhận hồ sơ</p> <p> &nbsp;</p>

<table border="1" cellpadding="0" cellspacing="0">
<tbody>
<tr>
<td style="width:400px;">
<p>
&nbsp;</p>
<p align="center">
<strong>T&ecirc;n giấy tờ</strong></p>
</td>
<td style="width:133px;">
<p>
&nbsp;</p>
<p align="center">
<strong>Mẫu đơn, tờ khai</strong></p>
</td>
<td style="width:133px;">
<p>
&nbsp;</p>
<p align="center">
<strong>Số lượng</strong></p>
</td>
</tr>
<tr>
<td>
<p>
&nbsp;</p>
<p>
A. Th&agrave;nh phần hồ sơ: a) Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận (Mẫu số 1 Phụ lục I k&egrave;m theo Nghị định số 155/2018/NĐ-CP ng&agrave;y 13/11/2018); b) Bản sao Giấy chứng nhận đăng k&yacute; kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đăng k&yacute; doanh nghiệp c&oacute; ng&agrave;nh nghề ph&ugrave; hợp với loại thực phẩm của cơ sở sản xuất (c&oacute; x&aacute;c nhận của cơ sở); c) Bản thuyết minh về cơ sở vật chất, trang thiết bị dụng cụ bảo đảm điều kiện vệ sinh an to&agrave;n thực phẩm. d) Giấy x&aacute;c nhận đủ sức khỏe của chủ cơ sở v&agrave; người trực tiếp sản xuất, kinh doanh thực phẩm do cơ sở y tế tuyến huyện trở l&ecirc;n cấp. c) Danh s&aacute;ch người sản xuất thực phẩm, kinh doanh dịch vụ ăn uống đ&atilde; được tập huấn kiến thức an to&agrave;n thực phẩm c&oacute; x&aacute;c nhận của chủ cơ sở. B. Số lượng hồ sơ: 01 bộ</p>
</td>
<td>
<p>
&nbsp;</p>
<p>
Mus1.docx</p>
</td>
<td>
<p>
&nbsp;</p>
<p>
Bản ch&iacute;nh: 1<br />
Bản sao: 1</p>
</td>
</tr>
</tbody>
</table>
<p>
&nbsp;</p>

File mẫu:

  • a) Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận (Mẫu số 1 Phụ lục I kèm theo Nghị định số 155/2018/NĐ-CP ngày 13/11/2018) Tải về In ấn

<p>
I. Cơ sở kinh doanh dịch vụ ăn uống 1. Tu&acirc;n thủ c&aacute;c quy định tại Điều 28, 29 v&agrave; Điều 30 Luật an to&agrave;n thực phẩm v&agrave; c&aacute;c y&ecirc;u cầu cụ thể sau: a) Thực hiện kiểm thực ba bước v&agrave; lưu mẫu thức ăn theo hướng dẫn của Bộ Y tế; b) Thiết bị, phương tiện vận chuyển, bảo quản thực phẩm phải bảo đảm vệ sinh v&agrave; kh&ocirc;ng g&acirc;y &ocirc; nhiễm cho thực phẩm; 2. Người trực tiếp chế biến thức ăn phải được tập huấn kiến thức an to&agrave;n thực phẩm v&agrave; được chủ cơ sở x&aacute;c nhận v&agrave; kh&ocirc;ng bị mắc c&aacute;c bệnh tả, lỵ, thương h&agrave;n, vi&ecirc;m gan A, E, vi&ecirc;m da nhiễm tr&ugrave;ng, lao phổi, ti&ecirc;u chảy cấp khi đang sản xuất, kinh doanh thực phẩm.&quot;. II. Cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm thuộc thẩm quyền quản l&yacute; của Bộ Y tế&nbsp;&nbsp;&nbsp;&nbsp; 1. Tu&acirc;n thủ c&aacute;c quy định tại Điều 19, 20, 21, 22, 25, 26 v&agrave; Điều 27 Luật an to&agrave;n thực phẩm v&agrave; c&aacute;c y&ecirc;u cầu cụ thể sau: a) Quy tr&igrave;nh sản xuất thực phẩm được bố tr&iacute; theo nguy&ecirc;n tắc một chiều từ nguy&ecirc;n liệu đầu v&agrave;o cho đến sản phẩm cuối c&ugrave;ng; b) Tường, trần, nền nh&agrave; khu vực sản xuất, kinh doanh, kho sản phẩm kh&ocirc;ng thấm nước, rạn nứt, ẩm mốc; c) Trang thiết bị, dụng cụ tiếp x&uacute;c trực tiếp với thực phẩm dễ l&agrave;m vệ sinh, kh&ocirc;ng th&ocirc;i nhiễm chất độc hại v&agrave; kh&ocirc;ng g&acirc;y &ocirc; nhiễm đối với thực phẩm; d) C&oacute; ủng hoặc giầy, d&eacute;p để sử dụng ri&ecirc;ng trong khu vực sản xuất thực phẩm; đ) Bảo đảm kh&ocirc;ng c&oacute; c&ocirc;n tr&ugrave;ng v&agrave; động vật g&acirc;y hại x&acirc;m nhập v&agrave;o khu vực sản xuất v&agrave; kho chứa thực phẩm, nguy&ecirc;n liệu thực phẩm; kh&ocirc;ng sử dụng ho&aacute; chất diệt chuột, c&ocirc;n tr&ugrave;ng v&agrave; động vật g&acirc;y hại trong khu vực sản xuất v&agrave; kho chứa thực phẩm, nguy&ecirc;n liệu thực phẩm; e) Kh&ocirc;ng b&agrave;y b&aacute;n ho&aacute; chất d&ugrave;ng cho mục đ&iacute;ch kh&aacute;c trong cơ sở kinh doanh phụ gia, chất hỗ trợ chế biến thực phẩm. 2. Người trực tiếp sản xuất, kinh doanh phải được tập huấn kiến thức an to&agrave;n thực phẩm v&agrave; được chủ cơ sở x&aacute;c nhận v&agrave; kh&ocirc;ng bị mắc c&aacute;c bệnh tả, lỵ, thương h&agrave;n, vi&ecirc;m gan A, E, vi&ecirc;m da nhiễm tr&ugrave;ng, lao phổi, ti&ecirc;u chảy cấp khi đang sản xuất, kinh doanh thực phẩm. III. Cơ sở sản xuất, kinh doanh phụ gia thực phẩm 1. Đ&aacute;p ứng c&aacute;c quy định chung về điều kiện bảo đảm an to&agrave;n thực phẩm được quy định tại khoản 1 Điều 19, khoản 1 Điều 20, khoản 1 Điều 21 Luật an to&agrave;n thực phẩm. 2. Chỉ được phối trộn c&aacute;c phụ gia thực phẩm khi c&aacute;c phụ gia thực phẩm đ&oacute; thuộc danh mục c&aacute;c chất phụ gia được ph&eacute;p sử dụng trong thực phẩm do Bộ Y tế quy định v&agrave; sản phẩm cuối c&ugrave;ng của sự phối trộn kh&ocirc;ng g&acirc;y ra bất cứ t&aacute;c hại n&agrave;o với sức khỏe con người; trường hợp tạo ra một sản phẩm mới, c&oacute; c&ocirc;ng dụng mới phải chứng minh c&ocirc;ng dụng, đối tượng sử dụng v&agrave; mức sử dụng tối đa. 3. Việc sang chia, san, chiết phụ gia thực phẩm phải được thực hiện tại cơ sở đủ điều kiện an to&agrave;n thực phẩm v&agrave; ghi nh&atilde;n theo quy định hiện h&agrave;nh.</p>
<p>
&nbsp;</p>

Nộp hồ sơ trực tuyến In phiếu hướng dẫn Đặt câu hỏi