| Thông tin |
Nội dung |
| Cơ quan thực hiện |
<p>
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh</p>
|
| Lĩnh vực |
Công nghiệp tiêu dùng |
| Cách thức thực hiện |
<p>
Trực tiếp;</p>
<p>
Trực tuyến;</p>
<p>
Bưu chính công ích</p>
|
| Số lượng hồ sơ |
01 bộ |
| Thời hạn giải quyết |
<p>
20 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ của doanh nghiệp.</p>
<p>
</p>
|
| Ðối tượng thực hiện |
Tổ chức |
| Kết quả thực hiện |
<p>
Văn bản trả lời của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền.</p>
<p>
</p>
|
| Phí hoặc lệ phí |
<p>
Không</p>
|
| Căn cứ pháp lý |
<p>
- Nghị định số 67/2013/NĐ-CP ngày 27 tháng 6 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Phòng, chống tác hại của thuốc lá về kinh doanh thuốc lá;</p>
<p>
- Nghị định số 106/2017/NĐ-CP ngày 14 tháng 9 năm 2017 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 67/2013/NĐ-CP</p>
<p>
- Nghị định số 08/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 01 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi một số Nghị định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Công Thương;</p>
<p>
- Nghị định số 17/2020/NĐ-CP ngày 05 tháng 02 năm 2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Công Thương;</p>
<p>
- Thông tư số 57/2018/TT-BCT ngày 26 tháng 12 năm 2018 của Bộ Công Thương quy định chi tiết một số điều của các Nghị định liên quan đến kinh doanh thuốc lá.</p>
<p>
- Thông tư số 43/2023/TT-BCT ngày 28 tháng 12 năm 2023 của Bộ Công Thương sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 57/2018/TT-BCT ngày 26 tháng 12 năm 2018 của Bộ Công Thương quy định chi tiết một số điều của các Nghị định liên quan đến kinh doanh thuốc lá.</p>
<p>
- Nghị định số 146/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực công nghiệp và thương mại</p>
<p>
</p>
|
<p>
- Doanh nghiệp có Giấy phép sản xuất sản phẩm thuốc lá, Giấy phép chế biến nguyên liệu thuốc lá nộp 01 bộ hồ sơ đề nghị chấp thuận nhập khẩu nguyên liệu thuốc lá, giấy cuốn điếu thuốc lá để sản xuất thuốc lá tiêu thụ trong nước cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;</p>
<p>
- Căn cứ vào lượng hạn ngạch thuế quan hàng năm, sản lượng sản xuất của doanh nghiệp, khả năng đáp ứng nguyên liệu trong nước và nhu cầu đăng ký của doanh nghiệp để sản xuất sản phẩm thuốc lá tiêu thụ trong nước, trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét và chấp thuận cho doanh nghiệp được nhập khẩu nguyên liệu thuốc lá, giấy cuốn điếu thuốc lá để sản xuất sản phẩm thuốc lá tiêu thụ trong nước. Trường hợp doanh nghiệp không đáp ứng được điều kiện theo quy định, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh sẽ có văn bản trả lời từ chối cấp phép và nêu rõ lý do;</p>
<p>
- Trường hợp chưa đủ hồ sơ hợp lệ, trong vòng 07 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ của doanh nghiệp, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có văn bản yêu cầu doanh nghiệp bổ sung.</p>
<p>
</p>
<p>
- Văn bản đề nghị chấp thuận nhập khẩu nguyên liệu thuốc lá, giấy cuốn điếu thuốc lá để sản xuất thuốc lá tiêu thụ trong nước theo mẫu Phụ lục 6 Thông tư số 43/2023/TT-BCT; (Thay thế các cụm từ “Cục Công nghiệp - Bộ Công Thương”, “Bộ Công Thương” tại các Phụ lục 1, 2, 3, 4, 5, 6 Thông tư số 43/2023/TT-BCT thành “Cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền”)</p>
<p>
- Bản sao Giấy phép sản xuất sản phẩm thuốc lá hoặc Giấy phép chế biến nguyên liệu thuốc lá đã được cấp.</p>
<p>
</p>
File mẫu:
- Văn bản đề nghị chấp thuận nhập khẩu nguyên liệu thuốc lá, giấy cuốn điếu thuốc lá để sản xuất thuốc lá tiêu thụ trong nước theo mẫu Phụ lục 6 Thông tư số 43/2023/TT-BCT; (Thay thế các cụm từ “Cục Công nghiệp - Bộ Công Thương”, “Bộ Công Thương” tại các Phụ lục 1, 2, 3, 4, 5, 6 Thông tư số 43/2023/TT-BCT thành “Cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền”) Tải về In ấn
<p>
- Doanh nghiệp có Giấy phép sản xuất sản phẩm thuốc lá hoặc Giấy phép chế biến nguyên liệu thuốc lá.</p>
<p>
- Phải sử dụng nguyên liệu thuốc lá được trồng trong nước để sản xuất sản phẩm thuốc lá tiêu thụ trong nước, trừ trường hợp sản xuất sản phẩm thuốc lá nhãn nước ngoài.</p>
<p>
</p>