TTHC còn lại  Cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hoá (C/O) ưu đãi mẫu AK

Ký hiệu thủ tục: 1.000603.H38
Lượt xem: 49
Thông tin Nội dung
Cơ quan thực hiện <p>
Sở C&ocirc;ng thương</p>
Lĩnh vực Xuất, nhập khẩu
Cách thức thực hiện <p>
Trực tiếp tại cơ quan h&agrave;nh ch&iacute;nh nh&agrave; nước</p>
<p>
Bưu ch&iacute;nh</p>
<p>
trực tuyến</p>
Số lượng hồ sơ 01 bộ
Thời hạn giải quyết <p>
4.1. Đối với trường hợp hồ sơ đề nghị cấp C/O của thương nh&acirc;n được đ&iacute;nh k&egrave;m tr&ecirc;n Hệ thống eCoSys dưới dạng điện tử: Trong thời hạn 6 giờ l&agrave;m việc kể từ khi Tổ chức cấp C/O nhận được hồ sơ đầy đủ v&agrave; hợp lệ dưới dạng điện tử, kết quả x&eacute;t duyệt hồ sơ đề nghị cấp C/O được th&ocirc;ng b&aacute;o tr&ecirc;n Hệ thống eCoSys.</p>
<p>
4.2. Đối với trường hợp hồ sơ đề nghị cấp C/O của thương nh&acirc;n được nộp trực tiếp tại trụ sở của Tổ chức cấp C/O dưới dạng bản giấy: Trong thời hạn 8 giờ l&agrave;m việc kể từ khi Tổ chức cấp C/O nhận được hồ sơ đề nghị cấp C/O đầy đủ v&agrave; hợp lệ, Tổ chức cấp C/O trả kết quả cấp C/O.</p>
<p>
4.3. Đối với trường hợp hồ sơ đề nghị cấp C/O của thương nh&acirc;n được nộp qua bưu điện: Trong thời hạn 24 giờ l&agrave;m việc kể từ khi Tổ chức cấp C/O nhận được hồ sơ đề nghị cấp C/O đầy đủ v&agrave; hợp lệ theo ng&agrave;y ghi tr&ecirc;n b&igrave; thư, Tổ chức cấp C/O trả kết quả cấp C/O.</p>
Ðối tượng thực hiện Tổ chức hoặc cá nhân
Kết quả thực hiện <p>
C/O mẫu AK (bản pdf hoặc dữ liệu điện tử truyền qua Cổng một cửa quốc gia).</p>
Phí hoặc lệ phí <p>
Kh&ocirc;ng</p>
Căn cứ pháp lý <p>
- Nghị định số 31/2018/NĐ-CP ng&agrave;y 08 th&aacute;ng 3 năm 2018 của Ch&iacute;nh phủ quy định chi tiết Luật Quản l&yacute; ngoại thương về xuất xứ h&agrave;ng h&oacute;a;</p>
<p>
- Th&ocirc;ng tư số 05/2018/TT-BCT ng&agrave;y 03 th&aacute;ng 4 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ C&ocirc;ng Thương quy định về xuất xứ h&agrave;ng h&oacute;a;</p>
<p>
- Th&ocirc;ng tư số 44/2023/TT-BCT ng&agrave;y 29 th&aacute;ng 12 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ C&ocirc;ng Thương sửa đổi, bổ sung một số điều của Th&ocirc;ng tư số 05/2018/TT-BCT ng&agrave;y 03 th&aacute;ng 4 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ C&ocirc;ng Thương quy định về xuất xứ h&agrave;ng h&oacute;a;</p>
<p>
- Th&ocirc;ng tư số 49/2025TT-BCT ng&agrave;y 09 th&aacute;ng 9 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ C&ocirc;ng Thương quy định Quy tắc xuất xứ h&agrave;ng h&oacute;a trong Hiệp định Thương mại h&agrave;ng h&oacute;a thuộc Hiệp định khung về Hợp t&aacute;c Kinh tế To&agrave;n diện giữa Ch&iacute;nh phủ c&aacute;c nước th&agrave;nh vi&ecirc;n Hiệp hội c&aacute;c quốc gia Đ&ocirc;ng Nam &Aacute; v&agrave; Ch&iacute;nh phủ Đại H&agrave;n D&acirc;n Quốc;</p>
<p>
- Hiệp định Thương mại h&agrave;ng h&oacute;a thuộc Hiệp định khung về Hợp t&aacute;c kinh tế to&agrave;n diện giữa Hiệp hội c&aacute;c quốc gia Đ&ocirc;ng Nam &Aacute; (ASEAN) v&agrave; Đại H&agrave;n D&acirc;n Quốc đ&atilde; k&yacute; ch&iacute;nh thức tại Ku-a-la Lăm-pơ, Ma-lai-xi-a ng&agrave;y 24 th&aacute;ng 8 năm 2006;</p>
<p>
- Thư ph&ecirc; chuẩn của Ủy ban thực thi Hiệp định Thương mại tự do ASEAN - H&agrave;n Quốc ng&agrave;y 27 th&aacute;ng 6 năm 2013 về việc sửa đổi tiểu Phụ lục I - Thủ tục cấp v&agrave; kiểm tra Giấy chứng nhận xuất xứ h&agrave;ng h&oacute;a trong Phụ lục III - Quy tắc xuất xứ của Hiệp định Thương mại H&agrave;ng h&oacute;a trong khu&ocirc;n khổ Hiệp định Thương mại tự do ASEAN - H&agrave;n Quốc;</p>
<p>
- Bản ghi nhớ về hệ thống trao đổi dữ liệu xuất xứ điện tử (EODES) nhằm tạo thuận lợi trong thực thi hiệp định thương mại tự do giữa Bộ C&ocirc;ng Thương Việt Nam, Tổng cục Hải quan Việt Nam v&agrave; Tổng cục Hải quan H&agrave;n Quốc được k&yacute; lu&acirc;n phi&ecirc;n tại H&agrave; Nội v&agrave;o ng&agrave;y 21/10/2022 v&agrave; tại Te-Chơn, H&agrave;n Quốc v&agrave;o ng&agrave;y 31 th&aacute;ng 10 năm 2022.</p>
<p>
- Quyết định đ&iacute;nh k&egrave;m danh mục PSR (HS 2022) - Tiểu Phụ lục 2 sửa đổi đ&iacute;nh k&egrave;m Phụ lục 3 (Quy tắc xuất xứ h&agrave;ng h&oacute;a) của Hiệp định Thương mại h&agrave;ng h&oacute;a thuộc 8 Hiệp định Khung về hợp t&aacute;c kinh tế to&agrave;n diện giữa Ch&iacute;nh phủ của c&aacute;c nước th&agrave;nh vi&ecirc;n thuộc Hiệp hội c&aacute;c quốc gia Đ&ocirc;ng Nam &Aacute; v&agrave; Ch&iacute;nh phủ nước Đại H&agrave;n D&acirc;n Quốc do Ủy ban thực thi Hiệp định Thương mại tự do ASEAN - H&agrave;n Quốc (AKFTA-IC) th&ocirc;ng qua theo h&igrave;nh thức lu&acirc;n phi&ecirc;n v&agrave;o ng&agrave;y 01 th&aacute;ng 5 năm 2025.</p>

<table class="table truongHopTable" style="border-spacing: 0px; border-collapse: collapse; margin: 0px 0px 20px; padding: 0px; border-width: 0px; border-style: initial; border-color: initial; font-size: 14px; width: 1055.45px; max-width: 100%; color: rgb(51, 51, 51); font-family: Roboto, Arial;"> <thead style="box-sizing: border-box; margin: 0px; padding: 0px; border: 0px;"> <tr style="box-sizing: border-box; margin: 0px; padding: 0px; border: 0px;"> <th style="box-sizing: border-box; padding: 8px; text-align: left; margin: 0px; border-width: 0px 0px 2px; border-top-style: initial; border-right-style: initial; border-bottom-style: solid; border-left-style: initial; border-top-color: initial; border-right-color: initial; border-bottom-color: rgb(221, 221, 221); border-left-color: initial; text-wrap-mode: nowrap; line-height: 1.42857; vertical-align: bottom;"> Tr&igrave;nh tự</th> </tr> </thead> <tbody style="box-sizing: border-box; margin: 0px; padding: 0px; border: 0px;"> <tr style="box-sizing: border-box; margin: 0px; padding: 0px; border: 0px;"> <td style="box-sizing: border-box; padding: 8px; margin: 0px; border-top-style: solid; border-top-color: rgb(221, 221, 221); border-right: 0px; border-left: 0px; line-height: 1.42857; vertical-align: top; border-bottom-style: solid !important; border-bottom-color: rgb(233, 240, 248) !important;"> <p> <span class="ws-pl" style="box-sizing: border-box; margin: 0px; padding: 0px; border: 0px; white-space-collapse: preserve-breaks;">Bước 1: </span></p> <p> <span class="ws-pl" style="box-sizing: border-box; margin: 0px; padding: 0px; border: 0px; white-space-collapse: preserve-breaks;">- Thương nh&acirc;n khai b&aacute;o hồ sơ đăng k&yacute; thương nh&acirc;n lần đầu qua Hệ thống quản l&yacute; v&agrave; cấp chứng nhận xuất xứ điện tử (eCoSys) của Bộ C&ocirc;ng Thương tại địa chỉ www.ecosys.gov.vn. </span></p> <p> <span class="ws-pl" style="box-sizing: border-box; margin: 0px; padding: 0px; border: 0px; white-space-collapse: preserve-breaks;">- Thương nh&acirc;n khai b&aacute;o th&ocirc;ng tin, đ&iacute;nh k&egrave;m hồ sơ đề nghị cấp C/O v&agrave; nộp ph&iacute; C/O tại địa chỉ www.ecosys.gov.vn. </span></p> <p> <span class="ws-pl" style="box-sizing: border-box; margin: 0px; padding: 0px; border: 0px; white-space-collapse: preserve-breaks;">Bước 2: C&aacute;n bộ của Tổ chức cấp C/O kiểm tra xem bộ hồ sơ c&oacute; hợp lệ hay kh&ocirc;ng v&agrave; th&ocirc;ng b&aacute;o tr&ecirc;n Hệ thống eCoSys cho thương nh&acirc;n một trong c&aacute;c nội dung sau: </span></p> <p> <span class="ws-pl" style="box-sizing: border-box; margin: 0px; padding: 0px; border: 0px; white-space-collapse: preserve-breaks;">1. Chấp nhận cấp C/O v&agrave; thời gian thương nh&acirc;n sẽ nhận được C/O; </span></p> <p> <span class="ws-pl" style="box-sizing: border-box; margin: 0px; padding: 0px; border: 0px; white-space-collapse: preserve-breaks;">2. Đề nghị bổ sung chứng từ (n&ecirc;u cụ thể những chứng từ cần bổ sung); </span></p> <p> <span class="ws-pl" style="box-sizing: border-box; margin: 0px; padding: 0px; border: 0px; white-space-collapse: preserve-breaks;">3. Đề nghị kiểm tra lại chứng từ (n&ecirc;u cụ thể th&ocirc;ng tin cần kiểm tra nếu c&oacute; bằng chứng cụ thể, x&aacute;c thực l&agrave;m căn cứ cho việc đề nghị kiểm tra n&agrave;y); </span></p> <p> <span class="ws-pl" style="box-sizing: border-box; margin: 0px; padding: 0px; border: 0px; white-space-collapse: preserve-breaks;">4. Từ chối cấp C/O nếu ph&aacute;t hiện những trường hợp quy định tại Điều 21 Nghị định số 31/2018/NĐ-CP ng&agrave;y 08 th&aacute;ng 3 năm 2018 của Ch&iacute;nh phủ quy định Luật Quản l&yacute; ngoại thương về xuất xứ h&agrave;ng h&oacute;a (sau đ&acirc;y gọi l&agrave; Nghị định số 31/2018/NĐCP) hoặc nếu ph&aacute;t hiện l&ocirc; h&agrave;ng đ&atilde; được xuất khẩu qu&aacute; 01 năm kể từ ng&agrave;y giao h&agrave;ng; </span></p> <p> <span class="ws-pl" style="box-sizing: border-box; margin: 0px; padding: 0px; border: 0px; white-space-collapse: preserve-breaks;">5. Đề nghị kiểm tra tại cơ sở sản xuất của thương nh&acirc;n theo quy định tại khoản 1 Điều 28 Nghị định số 31/2018/NĐ-CP (nếu cần thiết). </span></p> <p> <span class="ws-pl" style="box-sizing: border-box; margin: 0px; padding: 0px; border: 0px; white-space-collapse: preserve-breaks;">Bước 3: C&aacute;n bộ của Tổ chức cấp C/O thẩm định hồ sơ bổ sung (nếu c&oacute;); k&yacute; ph&ecirc; duyệt v&agrave; tr&igrave;nh người c&oacute; thẩm quyền k&yacute; cấp ph&eacute;p C/O tr&ecirc;n Hệ thống eCoSys. </span></p> <p> <span class="ws-pl" style="box-sizing: border-box; margin: 0px; padding: 0px; border: 0px; white-space-collapse: preserve-breaks;">Bước 4: Người c&oacute; thẩm quyền của Tổ chức cấp C/O: - K&yacute; cấp ph&eacute;p C/O điện tử v&agrave; trả kết quả C/O dưới dạng bản pdf cho thương nh&acirc;n tr&ecirc;n Hệ thống eCoSys (kh&ocirc;ng cần thực hiện Bước 5 v&agrave; Bước 6); hoặc - K&yacute; cấp ph&eacute;p trực tiếp C/O giấy (tiếp tục thực hiện Bước 5 v&agrave; Bước 6). </span></p> <p> <span class="ws-pl" style="box-sizing: border-box; margin: 0px; padding: 0px; border: 0px; white-space-collapse: preserve-breaks;">Bước 5: C&aacute;n bộ của Tổ chức cấp C/O đ&oacute;ng dấu l&ecirc;n C/O v&agrave; kết th&uacute;c hồ sơ tr&ecirc;n Hệ thống eCoSys. </span></p> <p> <span class="ws-pl" style="box-sizing: border-box; margin: 0px; padding: 0px; border: 0px; white-space-collapse: preserve-breaks;">Bước 6: Tổ chức cấp C/O trả C/O cho thương nh&acirc;n.</span></p> </td> </tr> </tbody> </table> <p> &nbsp;</p>

<p>
3.1. Hồ sơ đăng k&yacute; thương nh&acirc;n gồm:</p>
<p>
- Đăng k&yacute; mẫu chữ k&yacute; của người được ủy quyền k&yacute; Đơn đề nghị cấp C/O v&agrave; con dấu của thương nh&acirc;n (Mẫu số 01 quy định tại Phụ lục ban h&agrave;nh k&egrave;m theo Nghị định số 31/2018/NĐ-CP);</p>
<p>
- Giấy chứng nhận đăng k&yacute; doanh nghiệp (bản sao c&oacute; dấu sao y bản ch&iacute;nh của thương nh&acirc;n);</p>
<p>
- Danh mục c&aacute;c cơ sở sản xuất của thương nh&acirc;n (Mẫu số 02 quy định tại Phụ lục ban h&agrave;nh k&egrave;m theo Nghị định số 31/2018/NĐ-CP);</p>
<p>
- Đơn đề nghị thay đổi nơi cấp C/O (Mẫu số 03 quy định tại Phụ lục ban h&agrave;nh k&egrave;m theo Nghị định số 31/2018/NĐ-CP).</p>
<p>
3.2. Hồ sơ đề nghị cấp C/O bao gồm:</p>
<p>
3.2.1. Đối với thương nh&acirc;n đề nghị cấp C/O lần đầu hoặc cho sản phẩm mới xuất khẩu lần đầu hoặc cho sản phẩm kh&ocirc;ng cố định, hồ sơ đề nghị cấp C/O gồm:</p>
<p>
a) Đơn đề nghị cấp C/O được k&ecirc; khai ho&agrave;n chỉnh v&agrave; hợp lệ (Mẫu số 04 quy định tại Phụ lục ban h&agrave;nh k&egrave;m theo Nghị định số 31/2018/NĐ-CP);</p>
<p>
b) Mẫu C/O mẫu AK đ&atilde; được khai ho&agrave;n chỉnh (Phụ lục III k&egrave;m theo Th&ocirc;ng tư số 49/2025/TT-BCT ng&agrave;y 09 th&aacute;ng 9 năm 2025) v&agrave; Mẫu Tờ khai bổ sung C/O (nếu c&oacute;) (Phụ lục IV k&egrave;m theo Th&ocirc;ng tư số 49/2025/TT-BCT ng&agrave;y 09 th&aacute;ng 9 năm 2025);</p>
<p>
c) Bản in tờ khai hải quan xuất khẩu. C&aacute;c trường hợp h&agrave;ng xuất khẩu kh&ocirc;ng phải khai b&aacute;o tờ khai hải quan theo quy định của ph&aacute;p luật sẽ kh&ocirc;ng phải nộp bản sao tờ khai hải quan;</p>
<p>
d) Bản sao ho&aacute; đơn thương mại (c&oacute; đ&oacute;ng dấu sao y bản ch&iacute;nh của thương nh&acirc;n);</p>
<p>
đ) Bản sao vận tải đơn hoặc bản sao chứng từ vận tải tương đương (c&oacute; đ&oacute;ng dấu sao y bản ch&iacute;nh của thương nh&acirc;n) trong trường hợp thương nh&acirc;n kh&ocirc;ng c&oacute; vận tải đơn. Thương nh&acirc;n được xem x&eacute;t kh&ocirc;ng cần nộp chứng từ n&agrave;y trong trường hợp xuất khẩu h&agrave;ng h&oacute;a c&oacute; h&igrave;nh thức giao h&agrave;ng kh&ocirc;ng sử dụng vận tải đơn hoặc chứng từ vận tải kh&aacute;c theo quy định của ph&aacute;p luật hoặc th&ocirc;ng lệ quốc tế;</p>
<p>
e) Bảng k&ecirc; khai chi tiết h&agrave;ng h&oacute;a xuất khẩu đạt ti&ecirc;u ch&iacute; xuất xứ ưu đ&atilde;i theo mẫu tương ứng do Bộ C&ocirc;ng Thương quy định tại Th&ocirc;ng tư số 05/2018/TT-BCT ng&agrave;y 03 th&aacute;ng 4 năm 2018 quy định về xuất xứ h&agrave;ng h&oacute;a (sau đ&acirc;y gọi l&agrave; Th&ocirc;ng tư số 05/2018/TT-BCT), được sửa đổi, bổ sung tại Th&ocirc;ng tư số 44/2023/TT-BTC ng&agrave;y 29 th&aacute;ng 12 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ C&ocirc;ng Thương;</p>
<p>
g) Bản khai b&aacute;o xuất xứ của nh&agrave; sản xuất hoặc nh&agrave; cung cấp nguy&ecirc;n liệu c&oacute; xuất xứ hoặc h&agrave;ng h&oacute;a c&oacute; xuất xứ được sản xuất trong nước theo mẫu do Bộ C&ocirc;ng Thương quy định trong trường hợp nguy&ecirc;n liệu đ&oacute; được sử dụng cho một c&ocirc;ng đoạn tiếp theo để sản xuất ra một h&agrave;ng h&oacute;a kh&aacute;c (Phụ lục X ban h&agrave;nh k&egrave;m theo Th&ocirc;ng tư số 05/2018/TT-BCT);</p>
<p>
h) Bản sao Quy tr&igrave;nh sản xuất h&agrave;ng h&oacute;a (c&oacute; đ&oacute;ng dấu sao y bản ch&iacute;nh của thương nh&acirc;n). 6 Trong trường hợp cần thiết, Tổ chức cấp C/O y&ecirc;u cầu thương nh&acirc;n đề nghị cấp C/O nộp bổ sung c&aacute;c chứng từ thương mại dưới dạng bản sao (đ&oacute;ng dấu sao y bản ch&iacute;nh của thương nh&acirc;n) li&ecirc;n quan đến nguy&ecirc;n liệu nhập khẩu hoặc nguy&ecirc;n liệu mua b&aacute;n/sản xuất trong nước.</p>
<p>
3.2.2. Đối với thương nh&acirc;n sản xuất v&agrave; xuất khẩu c&aacute;c sản phẩm cố định, hồ sơ đề nghị cấp C/O gồm:</p>
<p>
- Trong lần đề nghị cấp C/O đầu ti&ecirc;n, hồ sơ bao gồm c&aacute;c chứng từ đ&atilde; liệt k&ecirc; tại mục 3.2.1.</p>
<p>
- Từ lần đề nghị cấp C/O tiếp theo, hồ sơ chỉ cần chứng từ theo quy định từ điểm a đến điểm đ, mục 3.2.1. C&aacute;c chứng từ trong hồ sơ đề nghị cấp C/O n&ecirc;u tại c&aacute;c điểm e, điểm g v&agrave; điểm h, mục 3.2.1 c&oacute; gi&aacute; trị trong thời hạn 2 năm kể từ ng&agrave;y thương nh&acirc;n nộp cho Tổ chức cấp C/O. Trong trường hợp c&oacute; sự thay đổi li&ecirc;n quan c&aacute;c chứng từ n&agrave;y trong thời hạn 2 năm, thương nh&acirc;n phải cập nhật cho Tổ chức cấp C/O.</p>
<p>
3.2.3. Trong trường hợp chưa c&oacute; c&aacute;c chứng từ n&ecirc;u tại điểm c v&agrave; điểm đ mục 3.2.1, thương nh&acirc;n đề nghị cấp C/O c&oacute; thể được nợ c&aacute;c chứng từ n&agrave;y nhưng kh&ocirc;ng qu&aacute; 15 ng&agrave;y l&agrave;m việc kể từ ng&agrave;y được cấp C/O. Sau thời hạn n&agrave;y nếu thương nh&acirc;n kh&ocirc;ng bổ sung chứng từ, Tổ chức cấp C/O y&ecirc;u cầu thu hồi hoặc hủy C/O theo quy định tại Điều 22 Nghị định số 31/2018/NĐ-CP.</p>

File mẫu:

<p>
Kh&ocirc;ng</p>

In phiếu hướng dẫn Đặt câu hỏi