Toàn trình  Đăng ký lưu hành bổ sung do đổi tên chế phẩm diệt côn trùng, diệt khuẩn dùng trong lĩnh vực gia dụng và y tế .

Ký hiệu thủ tục: 1.013891.H38
Lượt xem: 60
Thông tin Nội dung
Cơ quan thực hiện <p>
Sở Y tế tỉnh L&agrave;o Cai</p>
Lĩnh vực PHÒNG BỆNH
Cách thức thực hiện <ul>
<li>
<b>Trực tiếp</b></li>
<li>
<b>Trực tuyến</b></li>
<li>
<b>Dịch vụ bưu ch&iacute;nh</b></li>
</ul>
Số lượng hồ sơ 1
Thời hạn giải quyết <ul>
Trực tiếp
<li>
<i>30 Ng&agrave;y l&agrave;m việc</i><br />
<p>
30 ng&agrave;y kể từ ng&agrave;y nhận được đủ hồ sơ hợp lệ.</p>
</li>
Trực tuyến
<li>
<i>30 Ng&agrave;y l&agrave;m việc</i><br />
<p>
30 ng&agrave;y kể từ ng&agrave;y nhận được đủ hồ sơ hợp lệ.</p>
</li>
Dịch vụ bưu ch&iacute;nh
<li>
<i>30 Ng&agrave;y l&agrave;m việc</i><br />
<p>
30 ng&agrave;y kể từ ng&agrave;y nhận được đủ hồ sơ hợp lệ.</p>
</li>
</ul>
Ðối tượng thực hiện Tổ chức hoặc cá nhân
Kết quả thực hiện <ul>
<li>
Văn bản đồng &yacute; hoặc kh&ocirc;ng đồng &yacute;</li>
</ul>
Phí hoặc lệ phí <p>
Kh&ocirc;ng</p>
Căn cứ pháp lý <ul>
<li>
<p>
Nghị định 91/2016/NĐ-CP-Về quản l&yacute; h&oacute;a chất, chế phẩm diệt c&ocirc;n tr&ugrave;ng, diệt khuẩn d&ugrave;ng trong lĩnh vực gia dụng v&agrave; y tế<b> Số: 91/2016/NĐ-CP</b></p>
</li>
<li>
<p>
Nghị định 155/2018/NĐ-CP<b> Số: 155/2018/NĐ-CP</b></p>
</li>
<li>
<p>
Th&ocirc;ng tư<b> Số: 59/2023/TT-BTC</b></p>
</li>
<li>
<p>
Nghị định sửa đổi, bổ sung một số Điều của Nghị định số 91/2016/NĐ-CP ng&agrave;y 01 th&aacute;ng 7 năm 2016 của Ch&iacute;nh phủ về quản l&yacute; h&oacute;a chất, chế phẩm diệt c&ocirc;n tr&ugrave;ng, diệt khuẩn d&ugrave;ng trong lĩnh vực gia dụng v&agrave; y tế; Nghị định số 155/2018/NĐ-CP ng&agrave;y 12 th&aacute;ng 11 năm 2018 của Ch&iacute;nh phủ sửa đổi, bổ sung một số quy định li&ecirc;n quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc phạm vi quản l&yacute; nh&agrave; nước của Bộ Y tế<b> Số: 129/2024/NĐ-CP</b></p>
</li>
<li>
<p>
Nghị định số 42/2025/NĐ-CP của Ch&iacute;nh phủ: Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn v&agrave; cơ cấu tổ chức của Bộ Y tế<b> Số: 42/2025/NĐ-CP</b></p>
</li>
<li>
<p>
NGHỊ ĐỊNH QUY ĐỊNH VỀ PH&Acirc;N QUYỀN, PH&Acirc;N CẤP TRONG LĨNH VỰC Y TẾ<b> Số: 148/2025/NĐ-CP</b></p>
</li>
</ul>

<ul> <li> <p> Bước 1: Cơ sở đăng k&yacute; lưu h&agrave;nh bổ sung nộp hồ sơ đến Cơ quan chuy&ecirc;n m&ocirc;n về y tế thuộc Ủy ban nh&acirc;n d&acirc;n cấp tỉnh. Bước 2: Sau khi nhận được hồ sơ đăng k&yacute; lưu h&agrave;nh bổ sung đầy đủ v&agrave; ph&iacute; thẩm định hồ sơ, Cơ quan chuy&ecirc;n m&ocirc;n về y tế thuộc Ủy ban nh&acirc;n d&acirc;n cấp tỉnh gửi cho cơ sở đăng k&yacute; Phiếu tiếp nhận hồ sơ theo Mẫu số 05 tại Phụ lục III ban h&agrave;nh k&egrave;m theo Nghị định số 91/2016/NĐ-CP. Bước 3: Trong thời hạn 30 ng&agrave;y, kể từ ng&agrave;y ghi tr&ecirc;n Phiếu tiếp nhận hồ sơ, Cơ quan chuy&ecirc;n m&ocirc;n về y tế thuộc Ủy ban nh&acirc;n d&acirc;n cấp tỉnh th&ocirc;ng b&aacute;o bằng văn bản cho cơ sở đăng k&yacute; về việc bổ sung, sửa đổi hồ sơ hoặc đồng &yacute; hoặc kh&ocirc;ng đồng &yacute; với nội dung đăng k&yacute; lưu h&agrave;nh bổ sung v&agrave; n&ecirc;u r&otilde; l&yacute; do. Bước 4: Trường hợp Cơ quan chuy&ecirc;n m&ocirc;n về y tế thuộc Ủy ban nh&acirc;n d&acirc;n cấp tỉnh c&oacute; văn bản y&ecirc;u cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ, trong thời hạn 90 ng&agrave;y kể từ ng&agrave;y ghi tr&ecirc;n văn bản, cơ sở đăng k&yacute; lưu h&agrave;nh bổ sung phải ho&agrave;n chỉnh hồ sơ, giải tr&igrave;nh bằng văn bản v&agrave; gửi đến Cơ quan chuy&ecirc;n m&ocirc;n về y tế thuộc Ủy ban nh&acirc;n d&acirc;n cấp tỉnh. Ng&agrave;y tiếp nhận hồ sơ bổ sung, sửa đổi được ghi tr&ecirc;n Phiếu tiếp nhận hồ sơ. Qu&aacute; thời hạn tr&ecirc;n, hồ sơ đăng k&yacute; lưu h&agrave;nh bổ sung sẽ bị hủy bỏ. Trường hợp cơ sở đăng k&yacute; kh&ocirc;ng nộp hồ sơ đ&uacute;ng hạn v&igrave; l&yacute; do bất khả kh&aacute;ng như: thi&ecirc;n tai, thảm họa, dịch bệnh, hỏa hoạn,&hellip; th&igrave; được nộp hồ sơ muộn hơn theo quy định nhưng kh&ocirc;ng qu&aacute; 12 th&aacute;ng kể từ ng&agrave;y hết hạn bổ sung hồ sơ k&egrave;m theo văn bản giải tr&igrave;nh. Bước 5: Nếu kh&ocirc;ng c&ograve;n y&ecirc;u cầu sửa đổi, bổ sung, Cơ quan chuy&ecirc;n m&ocirc;n về y tế thuộc Ủy ban nh&acirc;n d&acirc;n cấp tỉnh phải thực hiện việc bổ sung Giấy chứng nhận đăng k&yacute; lưu h&agrave;nh.</p> </li> </ul>

<table class="table-data" style="width:100%;">
<thead>
<tr>
<th style="width:65%;">
T&ecirc;n giấy tờ</th>
<th style="width:15%;">
Mẫu đơn, tờ khai</th>
<th style="width:20%;">
Số lượng</th>
</tr>
</thead>
<tbody>
<tr>
<td class="justify">
1. Văn bản đề nghị đăng k&yacute; lưu h&agrave;nh bổ sung theo Mẫu số 05 tại Phụ lục I ban h&agrave;nh k&egrave;m theo Nghị định số 155/2018/NĐ-CP v&agrave; Nghị định số 129/2024/NĐ-CP (Bản gốc văn bản).</td>
<td>
<span class="link" onclick="window.open('https://csdl.dichvucong.gov.vn/web/jsp/download_file.jsp?ma=3fdc76a32f868926');" style="cursor: pointer;">Maubieu.docx</span></td>
<td>
Bản ch&iacute;nh: 1<br />
Bản sao: 0</td>
</tr>
<tr>
<td class="justify">
2. Giấy ủy quyền thực hiện việc đăng k&yacute; lưu h&agrave;nh chế phẩm với t&ecirc;n mới, trừ trường hợp quy định tại điểm a khoản 1 Điều 20 Nghị định số 91/2016/NĐ-CP (Bản gốc Giấy ủy quyền thực hiện việc đăng k&yacute; lưu h&agrave;nh. Giấy ủy quyền phải đ&aacute;p ứng y&ecirc;u cầu tại Phụ lục VII ban h&agrave;nh k&egrave;m theo Nghị định số 129/2024/NĐ-CP).</td>
<td>
&nbsp;</td>
<td>
Bản ch&iacute;nh: 1<br />
Bản sao: 0</td>
</tr>
<tr>
<td class="justify">
3. Đối với chế phẩm nhập khẩu: giấy chứng nhận lưu h&agrave;nh tự do (Bản gốc hoặc bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận lưu h&agrave;nh tự do đối với chế phẩm nhập khẩu. Giấy chứng nhận lưu h&agrave;nh tự do phải đ&aacute;p ứng c&aacute;c y&ecirc;u cầu tại Phụ lục VIII ban h&agrave;nh k&egrave;m theo Nghị định số 129/2024/NĐ-CP).</td>
<td>
&nbsp;</td>
<td>
Bản ch&iacute;nh: 1<br />
Bản sao: 0</td>
</tr>
<tr>
<td class="justify">
4. Mẫu nh&atilde;n mới của chế phẩm (Mẫu nh&atilde;n của tất cả c&aacute;c quy c&aacute;ch đ&oacute;ng g&oacute;i theo k&iacute;ch thước thực c&oacute; x&aacute;c nhận của cơ sở đăng k&yacute;. Trường hợp nhiều quy c&aacute;ch đ&oacute;ng g&oacute;i c&oacute; nh&atilde;n thiết kế giống nhau, cơ sở đăng k&yacute; nộp nh&atilde;n của quy c&aacute;ch đ&oacute;ng g&oacute;i nhỏ nhất. Trường hợp mẫu nh&atilde;n chế phẩm nhập khẩu ghi bằng tiếng nước ngo&agrave;i th&igrave; phải k&egrave;m theo nội dung nh&atilde;n phụ bằng tiếng Việt. Mẫu nh&atilde;n, nội dung nh&atilde;n phụ của chế phẩm phải đ&aacute;p ứng c&aacute;c y&ecirc;u cầu tại Phụ lục IX ban h&agrave;nh k&egrave;m theo Nghị định số 129/2024/NĐ-CP).</td>
<td>
&nbsp;</td>
<td>
Bản ch&iacute;nh: 0<br />
Bản sao: 1</td>
</tr>
<tr>
<td class="justify">
5. Văn bản của cơ quan nh&agrave; nước c&oacute; thẩm quyền về việc vi phạm sở hữu tr&iacute; tuệ đối với t&ecirc;n chế phẩm (Văn bản gốc hoặc bản sao hợp lệ).</td>
<td>
&nbsp;</td>
<td>
Bản ch&iacute;nh: 1<br />
Bản sao: 1</td>
</tr>
</tbody>
</table>

File mẫu:

<p style="white-space: pre-wrap;">
Y&ecirc;u cầu đối với hồ sơ đăng k&yacute; lưu h&agrave;nh: - Đối với hồ sơ nộp trực tiếp hoặc nộp qua bưu ch&iacute;nh c&ocirc;ng &iacute;ch: theo quy định tại Điều 26 Nghị định số 91/2016/NĐ-CP được sửa đổi bổ sung tại Nghị định số 155/2018/NĐ-CP v&agrave; Nghị định số 129/2024/NĐ-CP. - Đối với hồ sơ đăng k&yacute; trực tuyến: theo quy định tại Điều 52 Nghị định số 91/2016/NĐ-CP. Điều kiện đối với chế phẩm đăng k&yacute; lưu h&agrave;nh: theo quy định tại Điều 19 Nghị định số 91/2016/NĐ-CP.</p>

Nộp hồ sơ trực tuyến In phiếu hướng dẫn Đặt câu hỏi