Toàn trình  Đăng ký lưu hành bổ sung do thay đổi địa điểm cơ sở sản xuất, thay đổi cơ sở sản xuất chế phẩm diệt côn trùng, diệt khuẩn dùng trong lĩnh vực gia dụng và y tế .

Ký hiệu thủ tục: 1.013895.H38
Lượt xem: 30
Thông tin Nội dung
Cơ quan thực hiện <p>
Sở Y tế tỉnh L&agrave;o Cai</p>
Lĩnh vực PHÒNG BỆNH
Cách thức thực hiện <ul>
<li>
<b>Trực tiếp</b></li>
<li>
<b>Trực tuyến</b></li>
<li>
<b>Dịch vụ bưu ch&iacute;nh</b></li>
</ul>
Số lượng hồ sơ 1
Thời hạn giải quyết <ul>
Trực tiếp
<li>
<i>60 Ng&agrave;y l&agrave;m việc</i><br />
<p>
60 ng&agrave;y kể từ ng&agrave;y nhận được đủ hồ sơ hợp lệ.</p>
</li>
Trực tuyến
<li>
<i>60 Ng&agrave;y l&agrave;m việc</i><br />
<p>
60 ng&agrave;y kể từ ng&agrave;y nhận được đủ hồ sơ hợp lệ.</p>
</li>
Dịch vụ bưu ch&iacute;nh
<li>
<i>60 Ng&agrave;y l&agrave;m việc</i><br />
<p>
60 ng&agrave;y kể từ ng&agrave;y nhận được đủ hồ sơ hợp lệ.</p>
</li>
</ul>
Ðối tượng thực hiện Tổ chức hoặc cá nhân
Kết quả thực hiện <ul>
<li>
Văn bản đồng &yacute; hoặc kh&ocirc;ng đồng &yacute;</li>
</ul>
Phí hoặc lệ phí <p>
Kh&ocirc;ng</p>
Căn cứ pháp lý <ul>
<li>
<p>
Nghị định 91/2016/NĐ-CP-Về quản l&yacute; h&oacute;a chất, chế phẩm diệt c&ocirc;n tr&ugrave;ng, diệt khuẩn d&ugrave;ng trong lĩnh vực gia dụng v&agrave; y tế<b> Số: 91/2016/NĐ-CP</b></p>
</li>
<li>
<p>
Nghị định 155/2018/NĐ-CP<b> Số: 155/2018/NĐ-CP</b></p>
</li>
<li>
<p>
Th&ocirc;ng tư<b> Số: 59/2023/TT-BTC</b></p>
</li>
<li>
<p>
Quyết định c&ocirc;ng bố thủ tục h&agrave;nh ch&iacute;nh được sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực Y tế dự ph&ograve;ng quy định tại Nghị định số 129/2024/NĐ-CP ng&agrave;y 10 th&aacute;ng 10 năm 2024 của Ch&iacute;nh phủ thuộc phạm vi chức năng quản l&yacute; của Bộ Y tế<b> Số: 3613/QĐ-BYT</b></p>
</li>
<li>
<p>
Nghị định số 42/2025/NĐ-CP của Ch&iacute;nh phủ: Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn v&agrave; cơ cấu tổ chức của Bộ Y tế<b> Số: 42/2025/NĐ-CP</b></p>
</li>
<li>
<p>
NGHỊ ĐỊNH QUY ĐỊNH VỀ PH&Acirc;N QUYỀN, PH&Acirc;N CẤP TRONG LĨNH VỰC Y TẾ<b> Số: 148/2025/NĐ-CP</b></p>
</li>
</ul>

<ul> <li> <p> Bước 1: Cơ sở đăng k&yacute; lưu h&agrave;nh bổ sung nộp hồ sơ đến Cơ quan chuy&ecirc;n m&ocirc;n về y tế thuộc Ủy ban nh&acirc;n d&acirc;n cấp tỉnh. Bước 2: Sau khi nhận được hồ sơ đăng k&yacute; lưu h&agrave;nh bổ sung đầy đủ v&agrave; ph&iacute; thẩm định hồ sơ cho ph&eacute;p khảo nghiệm, Cơ quan chuy&ecirc;n m&ocirc;n về y tế thuộc Ủy ban nh&acirc;n d&acirc;n cấp tỉnh gửi cho cơ sở đăng k&yacute; Phiếu tiếp nhận hồ sơ theo Mẫu số 05 tại Phụ lục III ban h&agrave;nh k&egrave;m theo Nghị định số 91/2016/NĐ-CP. Bước 3: Trong thời hạn 30 ng&agrave;y, kể từ ng&agrave;y ghi tr&ecirc;n Phiếu tiếp nhận hồ sơ, Cơ quan chuy&ecirc;n m&ocirc;n về y tế thuộc Ủy ban nh&acirc;n d&acirc;n cấp tỉnh th&ocirc;ng b&aacute;o bằng văn bản cho cơ sở đăng k&yacute; về việc bổ sung, sửa đổi hồ sơ hoặc cho ph&eacute;p khảo nghiệm hoặc kh&ocirc;ng cho ph&eacute;p khảo nghiệm v&agrave; n&ecirc;u r&otilde; l&yacute; do. Bước 4: Trường hợp Cơ quan chuy&ecirc;n m&ocirc;n về y tế thuộc Ủy ban nh&acirc;n d&acirc;n cấp tỉnh c&oacute; văn bản y&ecirc;u cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ, trong thời hạn 90 ng&agrave;y kể từ ng&agrave;y ghi tr&ecirc;n văn bản, cơ sở đăng k&yacute; lưu h&agrave;nh bổ sung phải ho&agrave;n chỉnh hồ sơ, giải tr&igrave;nh bằng văn bản v&agrave; gửi đến Cơ quan chuy&ecirc;n m&ocirc;n về y tế thuộc Ủy ban nh&acirc;n d&acirc;n cấp tỉnh. Ng&agrave;y tiếp nhận hồ sơ bổ sung, sửa đổi được ghi tr&ecirc;n Phiếu tiếp nhận hồ sơ. Qu&aacute; thời hạn tr&ecirc;n, hồ sơ đăng k&yacute; lưu h&agrave;nh bổ sung sẽ bị hủy bỏ. Trường hợp cơ sở đăng k&yacute; kh&ocirc;ng nộp hồ sơ đ&uacute;ng thời hạn theo quy định v&igrave; l&yacute; do bất khả kh&aacute;ng như: thi&ecirc;n tai, thảm họa, dịch bệnh, hỏa hoạn,&hellip; th&igrave; được nộp hồ sơ muộn kh&ocirc;ng qu&aacute; 12 th&aacute;ng kể từ ng&agrave;y hết hạn bổ sung hồ sơ k&egrave;m theo văn bản giải tr&igrave;nh. Trường hợp Cơ quan chuy&ecirc;n m&ocirc;n về y tế thuộc Ủy ban nh&acirc;n d&acirc;n cấp tỉnh c&oacute; văn bản cho ph&eacute;p khảo nghiệm, trong thời gian tối đa 12 th&aacute;ng kể từ ng&agrave;y ghi tr&ecirc;n c&ocirc;ng văn cho ph&eacute;p khảo nghiệm, cơ sở đăng k&yacute; lưu h&agrave;nh bổ sung phải nộp kết quả khảo nghiệm để bổ sung v&agrave;o hồ sơ. Bước 5: Trong thời hạn 30 ng&agrave;y, kể từ ng&agrave;y nhận được Phiếu trả lời kết quả khảo nghiệm v&agrave; ph&iacute; thẩm định hồ sơ đăng k&yacute; lưu h&agrave;nh bổ sung, Cơ quan chuy&ecirc;n m&ocirc;n về y tế thuộc Ủy ban nh&acirc;n d&acirc;n cấp tỉnh phải c&oacute; văn bản th&ocirc;ng b&aacute;o y&ecirc;u cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ; cho ph&eacute;p hoặc kh&ocirc;ng cho ph&eacute;p bổ sung Giấy chứng nhận đăng k&yacute; lưu h&agrave;nh v&agrave; n&ecirc;u r&otilde; l&yacute; do.</p> </li> </ul>

<table class="table-data" style="width:100%;">
<thead>
<tr>
<th style="width:65%;">
T&ecirc;n giấy tờ</th>
<th style="width:15%;">
Mẫu đơn, tờ khai</th>
<th style="width:20%;">
Số lượng</th>
</tr>
</thead>
<tbody>
<tr>
<td class="justify">
1. Văn bản đề nghị đăng k&yacute; lưu h&agrave;nh bổ sung theo Mẫu số 05 tại Phụ lục I ban h&agrave;nh k&egrave;m theo Nghị định số 91/2016/NĐ-CP, Nghị định số 155/2018/NĐ-CP v&agrave; Nghị định số 129/2024/NĐ-CP (Bản gốc văn bản).</td>
<td>
<span class="link" onclick="window.open('https://csdl.dichvucong.gov.vn/web/jsp/download_file.jsp?ma=3fe3ce3a580cf397');" style="cursor: pointer;">Maubieu.docx</span></td>
<td>
Bản ch&iacute;nh: 1<br />
Bản sao: 0</td>
</tr>
<tr>
<td class="justify">
2. Giấy ủy quyền thực hiện việc đăng k&yacute; lưu h&agrave;nh trừ trường hợp quy định tại điểm a khoản 1 Điều 20 Nghị định số 91/2016/NĐ-CP (Bản gốc Giấy ủy quyền thực hiện việc đăng k&yacute; lưu h&agrave;nh. Giấy ủy quyền phải đ&aacute;p ứng y&ecirc;u cầu tại Phụ lục VII ban h&agrave;nh k&egrave;m theo Nghị định số 129/2024/NĐ-CP).</td>
<td>
&nbsp;</td>
<td>
Bản ch&iacute;nh: 1<br />
Bản sao: 0</td>
</tr>
<tr>
<td class="justify">
3. Giấy tờ về tư c&aacute;ch ph&aacute;p nh&acirc;n của cơ sở sản xuất ghi địa điểm mới: - Đối với cơ sở tại Việt Nam: Giấy tờ về tư c&aacute;ch ph&aacute;p nh&acirc;n của cơ sở sản xuất ghi địa điểm mới (Bản sao hợp lệ hoặc bản sao giấy tờ về tư c&aacute;ch ph&aacute;p nh&acirc;n của cơ sở sản xuất ghi địa điểm mới c&oacute; đ&oacute;ng dấu của đơn vị được cấp theo quy định tại Nghị định số 129/2024/NĐ-CP). - Đối với cơ sở tại nước ngo&agrave;i: văn bản th&ocirc;ng b&aacute;o thay đổi địa điểm, cơ sở sản xuất (Bản gốc hoặc bản sao hợp lệ văn bản th&ocirc;ng b&aacute;o thay đổi địa điểm hoặc thay đổi cơ sở sản xuất của cơ sở nước ngo&agrave;i được hợp ph&aacute;p h&oacute;a l&atilde;nh sự theo quy định).</td>
<td>
&nbsp;</td>
<td>
Bản ch&iacute;nh: 0<br />
Bản sao: 1</td>
</tr>
<tr>
<td class="justify">
4. Phiếu trả lời kết quả khảo nghiệm chế phẩm sản xuất tại cơ sở mới (Bản gốc hoặc bản sao hợp lệ Phiếu trả lời kết quả khảo nghiệm được thực hiện bởi cơ sở độc lập đ&atilde; c&ocirc;ng bố đủ điều kiện thực hiện khảo nghiệm theo quy định, kh&ocirc;ng bao gồm cơ sở sản xuất v&agrave; cơ sở đăng k&yacute; chế phẩm. Ri&ecirc;ng đối với chế phẩm diệt khuẩn, chấp nhận kết quả khảo nghiệm của cơ sở khảo nghiệm độc lập tại nước ngo&agrave;i được cơ quan c&oacute; thẩm quyền nước sở tại chỉ định, thừa nhận hoặc được tổ chức c&ocirc;ng nhận c&ocirc;ng nhận ph&ugrave; hợp ti&ecirc;u chuẩn ISO/IEC 17025 hoặc ISO 15189 hoặc ti&ecirc;u chuẩn về quản l&yacute; chất lượng ph&ograve;ng thử nghiệm phục vụ khảo nghiệm. Trường hợp sử dụng Phiếu trả lời kết quả khảo nghiệm của cơ sở khảo nghiệm độc lập tại nước ngo&agrave;i th&igrave; trong Phiếu trả lời kết quả khảo nghiệm phải bao gồm chỉ ti&ecirc;u vi sinh, hiệu quả diệt khuẩn được quy định tại quy tr&igrave;nh khảo nghiệm do Bộ Y tế ban h&agrave;nh v&agrave; được hợp ph&aacute;p h&oacute;a l&atilde;nh sự theo quy định).</td>
<td>
&nbsp;</td>
<td>
Bản ch&iacute;nh: 0<br />
Bản sao: 1</td>
</tr>
<tr>
<td class="justify">
5. Giấy chứng nhận lưu h&agrave;nh tự do, trừ trường hợp chế phẩm đ&atilde; được cấp số đăng k&yacute; lưu h&agrave;nh để sản xuất tại Việt Nam v&agrave; đăng k&yacute; lưu h&agrave;nh bổ sung cơ sở sản xuất tại nước ngo&agrave;i (Bản gốc hoặc bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận lưu h&agrave;nh tự do đối với chế phẩm nhập khẩu. Giấy chứng nhận lưu h&agrave;nh tự do phải đ&aacute;p ứng c&aacute;c y&ecirc;u cầu tại Phụ lục VIII ban h&agrave;nh k&egrave;m theo Nghị định số 129/2024/NĐ-CP).</td>
<td>
&nbsp;</td>
<td>
Bản ch&iacute;nh: 0<br />
Bản sao: 1</td>
</tr>
<tr>
<td class="justify">
6. Mẫu nh&atilde;n mới của chế phẩm (Mẫu nh&atilde;n của tất cả c&aacute;c quy c&aacute;ch đ&oacute;ng g&oacute;i theo k&iacute;ch thước thực c&oacute; x&aacute;c nhận của cơ sở đăng k&yacute;. Trường hợp nhiều quy c&aacute;ch đ&oacute;ng g&oacute;i c&oacute; nh&atilde;n thiết kế giống nhau, cơ sở đăng k&yacute; nộp nh&atilde;n của quy c&aacute;ch đ&oacute;ng g&oacute;i nhỏ nhất. Trường hợp mẫu nh&atilde;n chế phẩm nhập khẩu ghi bằng tiếng nước ngo&agrave;i th&igrave; phải k&egrave;m theo nội dung nh&atilde;n phụ bằng tiếng Việt. Mẫu nh&atilde;n, nội dung nh&atilde;n phụ của chế phẩm phải đ&aacute;p ứng c&aacute;c y&ecirc;u cầu tại Phụ lục IX ban h&agrave;nh k&egrave;m theo Nghị định số 129/2024/NĐ-CP).</td>
<td>
&nbsp;</td>
<td>
Bản ch&iacute;nh: 0<br />
Bản sao: 1</td>
</tr>
</tbody>
</table>

File mẫu:

<p style="white-space: pre-wrap;">
Y&ecirc;u cầu đối với hồ sơ đăng k&yacute; lưu h&agrave;nh: - Đối với hồ sơ nộp trực tiếp hoặc nộp qua bưu ch&iacute;nh c&ocirc;ng &iacute;ch: theo quy định tại Điều 26 Nghị định số 91/2016/NĐ-CP được sửa đổi bổ sung tại Nghị định số 155/2018/NĐ-CP v&agrave; Nghị định số 129/2024/NĐ-CP. - Đối với hồ sơ đăng k&yacute; trực tuyến: theo quy định tại Điều 52 Nghị định số 91/2016/NĐ-CP. Điều kiện đối với chế phẩm đăng k&yacute; lưu h&agrave;nh: theo quy định tại Điều 19 Nghị định số 91/2016/NĐ-CP.</p>

Nộp hồ sơ trực tuyến In phiếu hướng dẫn Đặt câu hỏi