Một phần  Cho phép thành lập cơ sở giáo dục mầm non, cơ sở giáo dục phổ thông có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam theo đề nghị của cơ quan đại diện ngoại giao nước ngoài, tổ chức quốc tế liên chính phủ

Ký hiệu thủ tục: 2.000545.H38
Lượt xem: 51
Thông tin Nội dung
Cơ quan thực hiện <p>
Sở Gi&aacute;o dục v&agrave; Đ&agrave;o tạo, Ủy ban nh&acirc;n d&acirc;n cấp Tỉnh</p>
Lĩnh vực Đào tạo với nước ngoài
Cách thức thực hiện <ul>
<li>
<b>Trực tiếp</b></li>
<li>
<b>Trực tuyến</b></li>
<li>
<b>Dịch vụ bưu ch&iacute;nh</b></li>
</ul>
Số lượng hồ sơ 1
Thời hạn giải quyết <ul>
Trực tiếp
<li>
<i>30 Ng&agrave;y l&agrave;m việc</i><br />
<p>
30 ng&agrave;y l&agrave;m việc, kể từ ng&agrave;y nhận đủ hồ sơ hợp lệ</p>
</li>
Trực tuyến
<li>
<i>30 Ng&agrave;y l&agrave;m việc</i><br />
<p>
30 ng&agrave;y kể từ ng&agrave;y nhận đủ hồ sơ theo quy định</p>
</li>
Dịch vụ bưu ch&iacute;nh
<li>
<i>30 Ng&agrave;y l&agrave;m việc</i><br />
<p>
30 ng&agrave;y l&agrave;m việc, kể từ ng&agrave;y nhận đủ hồ sơ hợp lệ</p>
</li>
</ul>
Ðối tượng thực hiện Tổ chức hoặc cá nhân
Kết quả thực hiện <ul>
<li>
Quyết định cho ph&eacute;p th&agrave;nh lập cơ sở gi&aacute;o dục c&oacute; vốn đầu tư nước ngo&agrave;i</li>
</ul>
Phí hoặc lệ phí <p>
Kh&ocirc;ng</p>
Căn cứ pháp lý <ul>
<li>
<p>
quy định về hợp t&aacute;c, đầu tư của nước ngo&agrave;i trong lĩnh vực gi&aacute;o dục<b> Số: 86/2018/NĐ-CP </b></p>
</li>
<li>
<p>
Nghị định số 124/2024/NĐ-CP ng&agrave;y 05 th&aacute;ng 10 năm 2024 của Ch&iacute;nh phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 86/2018/NĐ-CP ng&agrave;y 06 th&aacute;ng 6 năm 2018 của Ch&iacute;nh phủ quy định về hợp t&aacute;c, đầu tư của nước ngo&agrave;i trong lĩnh vực gi&aacute;o dục<b> Số: 124/2024/NĐ-CP</b></p>
</li>
<li>
<p>
Nghị định quy định về ph&acirc;n quyền, ph&acirc;n cấp trong lĩnh vực quản l&yacute; nh&agrave; nước của Bộ Gi&aacute;o dục v&agrave; Đ&agrave;o tạo.<b> Số: 143/2025/NĐ-CP</b></p>
</li>
</ul>

<ul> <li> <p> a) Nh&agrave; đầu tư gửi 01 bộ hồ sơ qua cổng dịch vụ c&ocirc;ng trực tuyến hoặc bưu ch&iacute;nh hoặc trực tiếp đến Trung t&acirc;m Phục vụ h&agrave;nh ch&iacute;nh c&ocirc;ng cấp tỉnh (Sở Gi&aacute;o dục v&agrave; Đ&agrave;o tạo); b) Trong thời hạn 05 ng&agrave;y l&agrave;m việc, kể từ ng&agrave;y nhận được hồ sơ, nếu hồ sơ kh&ocirc;ng hợp lệ, Sở Gi&aacute;o dục v&agrave; Đ&agrave;o tạo th&ocirc;ng b&aacute;o bằng văn bản cho cơ sở gi&aacute;o dục để sửa đổi, bổ sung; c) Trong thời hạn 05 ng&agrave;y l&agrave;m việc kể từ ng&agrave;y nhận đủ hồ sơ theo quy định, Sở Gi&aacute;o dục v&agrave; Đ&agrave;o tạo c&oacute; tr&aacute;ch nhiệm kiểm tra t&iacute;nh hợp lệ của hồ sơ v&agrave; gửi hồ sơ xin &yacute; kiến của c&aacute;c cơ quan, đơn vị c&oacute; li&ecirc;n quan. Trong thời hạn 10 ng&agrave;y l&agrave;m việc kể từ ng&agrave;y nhận được c&ocirc;ng văn xin &yacute; kiến của cơ quan tiếp nhận hồ sơ, cơ quan, đơn vị được hỏi &yacute; kiến phải c&oacute; văn bản trả lời; d) Trong thời hạn 15 ng&agrave;y l&agrave;m việc kể từ ng&agrave;y nhận đủ &yacute; kiến, Sở Gi&aacute;o dục v&agrave; Đ&agrave;o tạo tổ chức thẩm định hồ sơ; nếu đủ điều kiện th&igrave; Sở Gi&aacute;o dục v&agrave; Đ&agrave;o tạo tr&igrave;nh Chủ tịch Ủy ban nh&acirc;n d&acirc;n cấp tỉnh quyết định; nếu chưa đủ điều kiện th&igrave; th&ocirc;ng b&aacute;o th&ocirc;ng b&aacute;o bằng văn bản gửi trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu điện cho nh&agrave; đầu tư, trong đ&oacute; n&ecirc;u r&otilde; l&yacute; do.</p> </li> </ul>

<table class="table-data" style="width:100%;">
<thead>
<tr>
<th style="width:65%;">
T&ecirc;n giấy tờ</th>
<th style="width:15%;">
Mẫu đơn, tờ khai</th>
<th style="width:20%;">
Số lượng</th>
</tr>
</thead>
<tbody>
<tr>
<td class="justify">
a) Đơn đề nghị cho ph&eacute;p th&agrave;nh lập cơ sở gi&aacute;o dục mầm non, cơ sở gi&aacute;o dục phổ th&ocirc;ng do cơ quan đại diện ngoại giao nước ngo&agrave;i, tổ chức quốc tế li&ecirc;n ch&iacute;nh phủ đề nghị cho ph&eacute;p th&agrave;nh lập theo Mẫu số 01 tại Phụ lục II ban h&agrave;nh k&egrave;m theo Nghị định 143/2025/NĐ-CP;</td>
<td>
<span class="link" onclick="window.open('https://csdl.dichvucong.gov.vn/web/jsp/download_file.jsp?ma=3fa1c68db067d820');" style="cursor: pointer;">Mauso01.docx</span></td>
<td>
Bản ch&iacute;nh: 1<br />
Bản sao: 1</td>
</tr>
<tr>
<td class="justify">
b) Đề &aacute;n th&agrave;nh lập cơ sở gi&aacute;o dục mầm non, cơ sở gi&aacute;o dục phổ th&ocirc;ng do cơ quan đại diện ngoại giao nước ngo&agrave;i, tổ chức quốc tế li&ecirc;n ch&iacute;nh phủ đề nghị cho ph&eacute;p th&agrave;nh lập theo Mẫu số 02 tại Phụ lục II ban h&agrave;nh k&egrave;m theo Nghị định 143/2025/NĐ-CP</td>
<td>
<span class="link" onclick="window.open('https://csdl.dichvucong.gov.vn/web/jsp/download_file.jsp?ma=3fefdcaa804971f4');" style="cursor: pointer;">Mauso02.docx</span></td>
<td>
Bản ch&iacute;nh: 1<br />
Bản sao: 1</td>
</tr>
<tr>
<td class="justify">
c) Bản sao c&oacute; chứng thực hoặc bản sao k&egrave;m theo bản gốc để đối chiếu của văn bản thu&ecirc; đất hoặc văn bản thỏa thuận về nguy&ecirc;n tắc thu&ecirc; đất, thu&ecirc; cơ sở vật chất sẵn c&oacute; ph&ugrave; hợp với quy định. Trường hợp cơ quan c&oacute; thẩm quyền khai th&aacute;c, chia sẻ được dữ liệu của địa phương th&igrave; c&aacute; nh&acirc;n, tổ chức kh&ocirc;ng phải cung cấp th&agrave;nh phần hồ sơ n&agrave;y;</td>
<td>
&nbsp;</td>
<td>
Bản ch&iacute;nh: 1<br />
Bản sao: 1</td>
</tr>
<tr>
<td class="justify">
d) Văn bản chứng minh năng lực t&agrave;i ch&iacute;nh.</td>
<td>
&nbsp;</td>
<td>
Bản ch&iacute;nh: 1<br />
Bản sao: 1</td>
</tr>
</tbody>
</table>

File mẫu:

  • b) Đề án thành lập cơ sở giáo dục mầm non, cơ sở giáo dục phổ thông do cơ quan đại diện ngoại giao nước ngoài, tổ chức quốc tế liên chính phủ đề nghị cho phép thành lập theo Mẫu số 02 tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định 143/2025/NĐ-CP Tải về In ấn
  • a) Đơn đề nghị cho phép thành lập cơ sở giáo dục mầm non, cơ sở giáo dục phổ thông do cơ quan đại diện ngoại giao nước ngoài, tổ chức quốc tế liên chính phủ đề nghị cho phép thành lập theo Mẫu số 01 tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định 143/2025/NĐ-CP; Tải về In ấn

<p style="white-space: pre-wrap;">
4.10.1. Năng lực t&agrave;i ch&iacute;nh: a) Dự &aacute;n đầu tư th&agrave;nh lập cơ sở gi&aacute;o dục mầm non phải c&oacute; suất đầu tư &iacute;t nhất l&agrave; 30 triệu đồng/trẻ (kh&ocirc;ng bao gồm c&aacute;c chi ph&iacute; sử dụng đất). Tổng số vốn đầu tư &iacute;t nhất được t&iacute;nh to&aacute;n căn cứ thời điểm c&oacute; quy m&ocirc; dự kiến cao nhất. Kế hoạch vốn đầu tư phải ph&ugrave; hợp với quy m&ocirc; dự kiến của từng giai đoạn. b) Dự &aacute;n đầu tư th&agrave;nh lập cơ sở gi&aacute;o dục phổ th&ocirc;ng phải c&oacute; suất đầu tư ít nh&acirc;́t l&agrave; 50 triệu đồng/học sinh (kh&ocirc;ng bao gồm c&aacute;c chi ph&iacute; sử dụng đất). Tổng số vốn đầu tư ít nh&acirc;́t được t&iacute;nh to&aacute;n căn cứ thời điểm c&oacute; quy m&ocirc; dự kiến cao nhất, nhưng kh&ocirc;ng thấp hơn 50 tỷ đồng. Đến thời điểm thẩm định cho ph&eacute;p hoạt động gi&aacute;o dục, gi&aacute; trị đầu tư phải thực hiện được tr&ecirc;n 50% tổng số vốn đầu tư v&agrave; nh&agrave; đầu tư phải cam kết đầu tư đủ số vốn trong thời hạn 5 năm kể từ ng&agrave;y c&oacute; quyết định cho ph&eacute;p hoạt động. c) Đối với c&aacute;c cơ sở gi&aacute;o dục c&oacute; vốn đầu tư nước ngo&agrave;i kh&ocirc;ng x&acirc;y dựng cơ sở vật chất mới m&agrave; chỉ thu&ecirc; lại hoặc do b&ecirc;n Việt Nam g&oacute;p vốn bằng cơ sở vật chất sẵn c&oacute; để triển khai hoạt động th&igrave; mức đầu tư &iacute;t nhất phải đạt 70% c&aacute;c mức quy định tại c&aacute;c khoản 1, 2, 3 , 4 v&agrave; 5a Điều n&agrave;y. Đến thời điểm thẩm định cho ph&eacute;p hoạt động gi&aacute;o dục, gi&aacute; trị đầu tư phải thực hiện được tr&ecirc;n 50% tổng số vốn đầu tư v&agrave; nh&agrave; đầu tư phải cam kết đầu tư đủ số vốn trong thời hạn 5 năm kể từ ng&agrave;y c&oacute; quyết định cho ph&eacute;p hoạt động. 4.10.2. Cơ sở vật chất, thiết bị: 4.10.2.1. Đối với cơ sở gi&aacute;o dục mầm non: a) Trường tập trung tại một địa điểm, c&oacute; m&ocirc;i trường tốt. Diện t&iacute;ch mặt bằng x&acirc;y dựng trường được x&aacute;c định tr&ecirc;n cơ sở số nh&oacute;m l&oacute;p, số trẻ với b&igrave;nh qu&acirc;n &iacute;t nhất 08 m2/trẻ đối với khu vực th&agrave;nh phố, thị x&atilde; v&agrave; 12 m2/trẻ đối với khu vực n&ocirc;ng th&ocirc;n; b) Bảo đảm &aacute;nh s&aacute;ng, b&agrave;n ghế, thiết bị, đồ d&ugrave;ng giảng dạy theo y&ecirc;u cầu của chương tr&igrave;nh gi&aacute;o dục; c) Bảo đảm về diện t&iacute;ch, trang thiết bị của văn ph&ograve;ng nh&agrave; trường, ph&ograve;ng ban gi&aacute;m hiệu, ph&ograve;ng h&agrave;nh ch&iacute;nh quản trị, ph&ograve;ng y tế, ph&ograve;ng bảo vệ, ph&ograve;ng d&agrave;nh cho nh&acirc;n vi&ecirc;n, đồ d&ugrave;ng phục vụ cho việc quản l&yacute;, chăm s&oacute;c, nu&ocirc;i dưỡng v&agrave; gi&aacute;o dục trẻ theo y&ecirc;u cầu của chương tr&igrave;nh gi&aacute;o dục; d) C&oacute; hệ thống nước sạch, hệ thống tho&aacute;t nước, ph&ograve;ng vệ sinh, c&oacute; thiết bị vệ sinh bảo đảm an to&agrave;n, sạch sẽ, đ&aacute;p ứng mọi sinh hoạt của trường; đ) C&oacute; nh&agrave; bếp được tổ chức theo quy tr&igrave;nh hoạt động một chiều với c&aacute;c thiết bị, đồ d&ugrave;ng bảo đảm vệ sinh an to&agrave;n thực phẩm nếu trường tổ chức nấu ăn cho trẻ; e) C&oacute; s&acirc;n chơi, tường bao quanh khu vực trường, c&oacute; cổng trường với biển trường ghi r&otilde; t&ecirc;n trường theo quy định tại Điều 29 Nghị định số 86/2018/NĐ-CP; g) Trong khu vực trường c&oacute; c&acirc;y xanh. To&agrave;n bộ c&aacute;c thiết kế x&acirc;y dựng v&agrave; trang thiết bị, đồ d&ugrave;ng, đồ chơi của trường phải bảo đảm an to&agrave;n tuyệt đối cho trẻ. 4.10.2.2. Đối với cơ sở gi&aacute;o dục phổ th&ocirc;ng: a) Trường tập trung tại một địa điểm, c&oacute; m&ocirc;i trường tốt. Diện t&iacute;ch mặt bằng x&acirc;y dựng trường được x&aacute;c định tr&ecirc;n cơ sở số lớp, số học sinh v&agrave; đặc điểm v&ugrave;ng miền, với mức b&igrave;nh qu&acirc;n &iacute;t nhất l&agrave; 06 m2/học sinh đối với khu vực th&agrave;nh phố, thị x&atilde; v&agrave; 10 m2/học sinh đối với khu vực n&ocirc;ng th&ocirc;n; b) C&oacute; diện t&iacute;ch d&ugrave;ng cho học tập, giảng dạy bảo đảm mức b&igrave;nh qu&acirc;n &iacute;t nhất l&agrave; 2,5 m2/học sinh; c) C&oacute; văn ph&ograve;ng nh&agrave; trường, ban gi&aacute;m hiệu, ph&ograve;ng gi&aacute;o vi&ecirc;n, ph&ograve;ng họp; d) C&oacute; ph&ograve;ng học bộ m&ocirc;n (đối với trường trung học cơ sở v&agrave; trường trung học phổ th&ocirc;ng), thư viện, b&agrave;n ghế, thiết bị, đồ d&ugrave;ng giảng dạy, bảo đảm c&aacute;c ti&ecirc;u chuẩn theo quy định hiện h&agrave;nh của Bộ Gi&aacute;o dục v&agrave; Đ&agrave;o tạo; đ) C&oacute; ph&ograve;ng tập thể dục đa năng, ph&ograve;ng gi&aacute;o dục nghệ thuật, ph&ograve;ng tin học, ph&ograve;ng hỗ trợ gi&aacute;o dục học sinh t&agrave;n tật, khuyết tật học h&ograve;a nhập, ph&ograve;ng y tế học đường. C&oacute; nh&agrave; ăn, ph&ograve;ng nghỉ trưa nếu tổ chức học b&aacute;n tr&uacute;; e) C&oacute; hệ thống nước sạch, nh&agrave; vệ sinh ph&ugrave; hợp với quy m&ocirc; của cơ sở gi&aacute;o dục, bảo đảm c&aacute;c điều kiện về ti&ecirc;u chuẩn theo quy định hiện h&agrave;nh của Bộ Gi&aacute;o dục v&agrave; Đ&agrave;o tạo; g) C&oacute; s&acirc;n chơi, b&atilde;i tập, khu để xe với diện t&iacute;ch &iacute;t nhất bằng 30% tổng diện t&iacute;ch mặt bằng của trường. C&oacute; tường bao quanh khu vực trường, c&oacute; cổng trường với biển trường ghi r&otilde; t&ecirc;n trường theo quy định tại Điều 29 Nghị định số 86/2018/NĐ-CP. 4.10.2.3. Thu&ecirc; cơ sở vật chất: Cơ sở gi&aacute;o dục c&oacute; vốn đầu tư nước ngo&agrave;i được ph&eacute;p thu&ecirc; cơ sở vật chất ổn định theo chu kỳ thời gian &iacute;t nhất 05 năm v&agrave; phải bảo đảm cơ sở vật chất đ&aacute;p ứng quy định về cơ sở vật chất đối với cơ sở gi&aacute;o dục mầm non, cơ sở gi&aacute;o dục phổ th&ocirc;ng c&oacute; vốn đầu tư nước ngo&agrave;i. 4.10.3. Chương tr&igrave;nh gi&aacute;o dục: 4.10.3.1. Chương tr&igrave;nh gi&aacute;o dục nước ngo&agrave;i được thực hiện tại Việt Nam phải bảo đảm c&aacute;c y&ecirc;u cầu sau: a) Được cơ quan, tổ chức c&oacute; thẩm quyền về gi&aacute;o dục của nước sở tại c&ocirc;ng nhận hoặc kiểm định chương tr&igrave;nh gi&aacute;o dục đạt ti&ecirc;u chuẩn chất lượng theo ti&ecirc;u chuẩn nước sở tại; được giảng dạy trực tiếp &iacute;t nhất 05 năm ở nước sở tại t&iacute;nh đến ng&agrave;y nộp hồ sơ đăng k&yacute; hoạt động; được cơ sở, tổ chức gi&aacute;o dục nước ngo&agrave;i sở hữu chương tr&igrave;nh gi&aacute;o dục chấp thuận cho ph&eacute;p sử dụng tại Việt Nam; b) Kh&ocirc;ng c&oacute; nội dung g&acirc;y phương hại đến quốc ph&ograve;ng, an ninh quốc gia, lợi &iacute;ch cộng đồng; kh&ocirc;ng truyền b&aacute; t&ocirc;n gi&aacute;o, xuy&ecirc;n tạc lịch sử; kh&ocirc;ng ảnh hưởng xấu đến văn ho&aacute;, đạo đức, thuần phong mỹ tục Việt Nam; c) Bảo đảm li&ecirc;n th&ocirc;ng giữa c&aacute;c cấp học v&agrave; tr&igrave;nh độ đ&agrave;o tạo v&agrave; t&iacute;nh li&ecirc;n th&ocirc;ng khi học sinh chuyển sang học tập tại cơ sở gi&aacute;o dục c&ocirc;ng lập theo quy định của Bộ Gi&aacute;o dục v&agrave; Đ&agrave;o tạo; d) Chương tr&igrave;nh gi&aacute;o dục nước ngo&agrave;i giảng dạy cho học sinh người Việt Nam phải bảo đảm mục ti&ecirc;u gi&aacute;o dục ph&ugrave; hợp với mục ti&ecirc;u gi&aacute;o dục của Việt Nam v&agrave; đ&aacute;p ứng quy định tại điểm a, điểm b v&agrave; điểm c khoản n&agrave;y. 4.10.3.2. Cơ sở gi&aacute;o dục c&oacute; vốn đầu tư nước ngo&agrave;i được tổ chức giảng dạy: a) Chương tr&igrave;nh gi&aacute;o dục của Việt Nam theo quy định của ph&aacute;p luật Việt Nam; b) Chương tr&igrave;nh gi&aacute;o dục mầm non, chương tr&igrave;nh gi&aacute;o dục phổ th&ocirc;ng của nước ngo&agrave;i đối với c&aacute;c cơ sở gi&aacute;o dục quy định tại khoản 2 v&agrave; khoản 3 Điều 28 Nghị định số 86/2018/NĐ-CP; 4.10.3.3. Thực hiện m&ocirc;n học, nội dung gi&aacute;o dục, đ&agrave;o tạo bắt buộc đối với người học l&agrave; c&ocirc;ng d&acirc;n Việt Nam học tập trong c&aacute;c cơ sở gi&aacute;o dục mầm non, cơ sở gi&aacute;o dục phổ th&ocirc;ng c&oacute; vốn đầu tư nước ngo&agrave;i theo quy định của Bộ trưởng Bộ Gi&aacute;o dục v&agrave; Đ&agrave;o tạo. 4.10.4. Đội ngũ nh&agrave; gi&aacute;o: 4.10.4.1. Đối với cơ sở gi&aacute;o dục mầm non: a) Gi&aacute;o vi&ecirc;n &iacute;t nhất phải c&oacute; tr&igrave;nh độ cao đẳng sư phạm mầm non hoặc tương đương; b) Số trẻ em tối đa trong 01 nh&oacute;m hoặc lớp được quy định như sau: Đối với trẻ em ở độ tuổi nh&agrave; trẻ: - Trẻ em 03 - 12 th&aacute;ng tuổi: 15 trẻ em/nh&oacute;m; - Trẻ em 13 - 24 th&aacute;ng tuổi: 20 trẻ em/nh&oacute;m; - Trẻ em 25 - 36 th&aacute;ng tuổi: 25 trẻ em/nh&oacute;m. Đối với trẻ em ở độ tuổi mẫu gi&aacute;o: - Trẻ em 03 - 04 tuổi: 25 trẻ em/lớp; - Trẻ em 04 - 05 tuổi: 30 trẻ em/lớp; - Trẻ em 05 - 06 tuổi: 35 trẻ em/lớp. c) Số lượng gi&aacute;o vi&ecirc;n trong 01 nh&oacute;m hoặc lớp được quy định như sau: - Đối với trẻ em ở độ tuổi nh&agrave; trẻ: 05 trẻ em/gi&aacute;o vi&ecirc;n; - Đối với trẻ em ở độ tuổi mẫu gi&aacute;o: 10 - 12 trẻ em/gi&aacute;o vi&ecirc;n. 4.10.4.2. Đối với cơ sở gi&aacute;o dục phổ th&ocirc;ng: a) Gi&aacute;o vi&ecirc;n &iacute;t nhất phải c&oacute; tr&igrave;nh độ đại học sư phạm hoặc tương đương; b) Số lượng gi&aacute;o vi&ecirc;n &iacute;t nhất phải bảo đảm tỷ lệ: 1,5 gi&aacute;o vi&ecirc;n/lớp đối với trường tiểu học, 1,95 gi&aacute;o vi&ecirc;n/lớp đối với trường trung học cơ sở v&agrave; 2,25 gi&aacute;o vi&ecirc;n/lớp đối với trường trung học phổ th&ocirc;ng; c) Số lượng học sinh/lớp kh&ocirc;ng vượt qu&aacute; 30 học sinh/lớp đối với trường tiểu học, 35 học sinh/lớp đối với trường trung học cơ sở v&agrave; trung học phổ th&ocirc;ng.</p>

Nộp hồ sơ trực tuyến In phiếu hướng dẫn Đặt câu hỏi