Toàn trình  Cho phép nhập khẩu thuốc, nguyên liệu làm thuốc có hạn dùng còn lại tại thời điểm thông quan ngắn hơn quy định

Ký hiệu thủ tục: 1.014078.H38
Lượt xem: 33
Thông tin Nội dung
Cơ quan thực hiện UBND tỉnh Lào Cai
Lĩnh vực Dược- Mỹ phẩm
Cách thức thực hiện
  • Trực tiếp
  • Trực tuyến
  • Dịch vụ bưu chính
Số lượng hồ sơ 01 bộ
Thời hạn giải quyết
    Trực tiếp
  • 15 Ngày

  • Trực tuyến
  • 15 Ngày

  • Dịch vụ bưu chính
  • 15 Ngày

Ðối tượng thực hiện Tổ chức
Kết quả thực hiện <table border="1" cellpadding="0" cellspacing="0" width="620">
<tbody>
<tr>
<td style="width:613px;height:36px;">
<p style="margin-left:3.8pt;">
<strong>Kết quả thực hiện thủ tục h&agrave;nh ch&iacute;nh: </strong>Văn bản chấp thuận/Văn bản y&ecirc;u cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ/Văn bản trả lời kh&ocirc;ng cho ph&eacute;p nhập khẩu.</p>
</td>
</tr>
</tbody>
</table>
<p>
&nbsp;</p>
Phí hoặc lệ phí Không
Căn cứ pháp lý
  • 105/2016/QH13 Dược Số: Luật 105/2016/QH13

  • Luật số 44/2024/QH15 Số: 44/2024/QH15

  • Nghị định của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật dược Số: 163/2025/NĐ-CP

  • Bước 1: Cơ sở đề nghị cấp phép nhập khẩu nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tuyến về Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi cơ sở đặt trụ sở chính. Bước 2: Sau khi nhận được hồ sơ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trả cho cơ sở đề nghị Phiếu tiếp nhận hồ sơ theo Mẫu số 01 tại Phụ lục I của Nghị định số 163/2025/NĐ-CP. Bước 3: Trường hợp không có yêu cầu sửa đổi, bổ sung, trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày ghi trên Phiếu tiếp nhận hồ sơ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có văn bản chấp thuận theo Mẫu số 51 tại Phụ lục III của Nghị định số 163/2025/NĐ-CP. Trường hợp có yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ, trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày ghi trên Phiếu tiếp nhận hồ sơ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có văn bản trả lời theo Mẫu số 16 tại Phụ lục I của Nghị định số 163/2025/NĐ-CP để yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ. Bước 4: Sau khi nhận hồ sơ sửa đổi, bổ sung, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trả cơ sở Phiếu tiếp nhận hồ sơ sửa đổi, bổ sung theo Mẫu số 01 tại Phụ lục I của Nghị định số 163/2025/NĐ-CP. Trường hợp hồ sơ sửa đổi, bổ sung không đáp ứng yêu cầu, trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày ghi trên Phiếu tiếp nhận hồ sơ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có văn bản trả lời và nêu rõ lý do không cho phép nhập khẩu theo Mẫu số 16 tại Phụ lục I của Nghị định số 163/2025/NĐ-CP. Trường hợp không có yêu cầu sửa đổi, bổ sung đối với hồ sơ sửa đổi, bổ sung, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có văn bản chấp thuận theo quy định tại bước 3. Trong thời hạn 03 tháng kể từ ngày Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có văn bản thông báo sửa đổi, bổ sung, cơ sở đề nghị cho phép nhập khẩu phải nộp hồ sơ sửa đổi, bổ sung theo yêu cầu. Sau thời hạn trên, cơ sở không nộp hồ sơ sửa đổi, bổ sung thì hồ sơ đã nộp không còn giá trị

<table border="1" cellpadding="0" cellspacing="0" width="620">
<tbody>
<tr>
<td style="width:512px;height:41px;">
<p>
<strong><em>Th&agrave;nh phần hồ sơ bao gồm:</em></strong></p>
<table border="1" cellpadding="0" cellspacing="0" width="498">
<tbody>
<tr>
<td style="width:245px;">
<p>
<strong><em>T&ecirc;n giấy tờ</em></strong></p>
</td>
<td style="width:168px;">
<p>
<strong><em>Mẫu đơn/Tờ khai</em></strong></p>
</td>
<td style="width:86px;">
<p>
<strong><em>Số lượng</em></strong></p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:245px;">
<p>
a) Đơn đề nghị của cơ sở nhập khẩu, bao gồm c&aacute;c th&ocirc;ng tin sau: T&ecirc;n thuốc, nguy&ecirc;n liệu l&agrave;m thuốc, số l&ocirc;, số lượng, hạn d&ugrave;ng c&ograve;n lại tại thời điểm th&ocirc;ng quan, l&yacute; do thuốc, nguy&ecirc;n liệu l&agrave;m thuốc c&oacute; hạn d&ugrave;ng c&ograve;n lại tại thời điểm th&ocirc;ng quan ngắn hơn quy định tại điểm a, b, c khoản 1 hoặc khoản 2 Điều 75 Nghị định số 163/2025/NĐ-CP v&agrave; t&iacute;nh cần thiết cho việc sản xuất, ph&ograve;ng, v&agrave; điều trị bệnh.</p>
</td>
<td style="width:168px;">
<p>
&nbsp;</p>
</td>
<td style="width:86px;">
<p>
Bản ch&iacute;nh: 01</p>
<p>
Bản sao: 0</p>
</td>
</tr>
<tr>
<td style="width:245px;">
<p>
b) Văn bản đề nghị, cam kết của cơ sở kh&aacute;m bệnh, chữa bệnh về sự cần thiết sử dụng thuốc cho nhu cầu ph&ograve;ng v&agrave; điều trị bệnh đối với trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 75 Nghị định số 163/2025/NĐ-CP v&agrave; t&agrave;i liệu chứng minh l&ocirc; thuốc/nguy&ecirc;n liệu l&agrave;m thuốc c&oacute; hạn d&ugrave;ng c&ograve;n lại tại thời điểm th&ocirc;ng quan ngắn hơn quy định tại điểm a, b, c khoản 1 hoặc khoản 2 Điều 75 Nghị định số 163/2025/NĐ-CP.</p>
</td>
<td style="width:168px;">
<p>
&nbsp;</p>
</td>
<td style="width:86px;">
<p>
Bản ch&iacute;nh: 01</p>
<p>
Bản sao: 01</p>
</td>
</tr>
</tbody>
</table>
<p style="margin-left:3.75pt;">
&nbsp;</p>
</td>
</tr>
</tbody>
</table>
<p>
&nbsp;</p>

File mẫu:

1. Các thuốc, nguyên liệu làm thuốc có hạn dùng còn lại tại thời điểm thông quan ngắn hơn hạn dùng còn lại quy định tại điểm a, b và c khoản 1 hoặc khoản 2 Điều 75 của Nghị định số 163/2025/NĐ-CP nhưng cần thiết cho nhu cầu sử dụng trong sản xuất, phòng và điều trị bệnh.
2. Cơ sở đề nghị là một trong các cơ sở sau: a) Cơ sở đã được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dược, phạm vi: xuất khẩu, nhập khẩu thuốc, nguyên liệu làm thuốc hoặc sản xuất thuốc. b) Cơ sở đã được cấp giấy phép nhập khẩu thuốc, nguyên liệu làm thuốc.

Nộp hồ sơ trực tuyến In phiếu hướng dẫn Đặt câu hỏi