Một phần  Giải quyết yêu cầu bồi thường tại cơ quan trực tiếp quản lý người thi hành công vụ gây thiệt hại (cấp xã)

Ký hiệu thủ tục: 2.002165.000.00.00.H38
Lượt xem: 45
Thông tin Nội dung
Cơ quan thực hiện <div class="article" style="box-sizing: border-box; line-height: 24px; text-align: justify; color: rgb(30, 47, 65); font-family: Nunito, Arial; font-size: 18px;">
<p style="box-sizing: border-box; margin: 0px 0px 20px;">
Cơ quan giải quyết bồi thường l&agrave; cơ quan trực tiếp quản l&yacute; người thi h&agrave;nh c&ocirc;ng vụ g&acirc;y thiệt hại trong hoạt động quản l&yacute; h&agrave;nh ch&iacute;nh quy định tại Điều 33 của Luật TNBTCNN năm 2017 ở cấp x&atilde;.</p>
</div>
<p>
&nbsp;</p>
Lĩnh vực Bồi thường nhà nước
Cách thức thực hiện <p>
- Người y&ecirc;u cầu bồi thường c&oacute; thể nộp hồ sơ trực tuyến, trực tiếp tại trụ sở cơ quan giải quyết bồi thường hoặc qua dịch vụ bưu ch&iacute;nh.</p>
<p>
- Người y&ecirc;u cầu bồi thường nhận quyết định giải quyết bồi thường ngay tại buổi thương lượng.</p>
<p>
Thủ tục h&agrave;nh ch&iacute;nh chưa đủ điều kiện thực hiện dịch vụ c&ocirc;ng trực tuyến to&agrave;n tr&igrave;nh.</p>
Số lượng hồ sơ 01 bộ
Thời hạn giải quyết <table class="table-result-tthc table-result" style="border-spacing: 0px; border-collapse: collapse; width: 620.781px; text-align: justify; font-size: 18px; border-width: initial; border-style: none; border-color: initial; margin-bottom: 0px; color: rgb(30, 47, 65); font-family: Nunito, Arial;">
<tbody style="box-sizing: border-box;">
</tbody>
</table>
<p>
- Trong trường hợp người y&ecirc;u cầu bồi thường nộp hồ sơ trực tiếp, cơ quan giải quyết bồi thường tiếp nhận hồ sơ, ghi v&agrave;o sổ nhận hồ sơ v&agrave; cấp giấy x&aacute;c nhận đ&atilde; nhận hồ sơ cho người y&ecirc;u cầu bồi thường. Trường hợp hồ sơ được gửi qua dịch vụ bưu ch&iacute;nh th&igrave; trong thời hạn 02 ng&agrave;y l&agrave;m việc kể từ ng&agrave;y nhận được hồ sơ, cơ quan giải quyết bồi thường phải th&ocirc;ng b&aacute;o bằng văn bản về việc nhận hồ sơ cho người y&ecirc;u cầu bồi thường. Trong thời hạn 05 ng&agrave;y l&agrave;m việc kể từ ng&agrave;y nhận được hồ sơ, Thủ trưởng cơ quan giải quyết bồi thường c&oacute; thể y&ecirc;u cầu người y&ecirc;u cầu bồi thường bổ sung hồ sơ trong trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ theo quy định tại khoản 1 v&agrave; khoản 2 Điều 41 của Luật TNBTCNN năm 2017. Trong thời hạn 05 ng&agrave;y l&agrave;m việc kể từ ng&agrave;y nhận được y&ecirc;u cầu của Thủ trưởng cơ quan giải quyết bồi thường, người y&ecirc;u cầu bồi thường phải bổ sung hồ sơ. Khoảng thời gian c&oacute; sự kiện bất khả kh&aacute;ng hoặc trở ngại kh&aacute;ch quan theo quy định của Bộ luật D&acirc;n sự kh&ocirc;ng t&iacute;nh v&agrave;o thời hạn quy định tại khoản n&agrave;y. - Trong thời hạn 02 ng&agrave;y l&agrave;m việc kể từ ng&agrave;y nhận được hồ sơ hợp lệ theo quy định tại Điều 41 của Luật Tr&aacute;ch nhiệm bồi thường của Nh&agrave; nước năm 2017 (Lu&acirc;t TNBTCNN năm 2017), cơ quan giải quyết bồi thường phải thụ l&yacute; hồ sơ v&agrave; v&agrave;o sổ thụ l&yacute;. - Trong thời hạn 02 ng&agrave;y l&agrave;m việc kể từ ng&agrave;y thụ l&yacute; hồ sơ, cơ quan giải quyết bồi thường phải cử người giải quyết bồi thường. - Trường hợp, người y&ecirc;u cầu bồi thường đề nghị tạm ứng kinh ph&iacute; bồi thường theo quy định tại điểm e khoản 3 Điều 41 của Luật TNBTCNN năm 2017, cơ quan giải quyết bồi thường tiến h&agrave;nh tạm ứng kinh ph&iacute; bồi thường đối với những thiệt hại quy định tại khoản 1 Điều 44 TNBTCNN năm 2017. Cụ thể, thời hạn thực hiện tạm ứng kinh ph&iacute; bồi thường được thực hiện như sau: (1) Ngay sau khi thụ l&yacute; hồ sơ, người giải quyết bồi thường c&oacute; tr&aacute;ch nhiệm x&aacute;c định gi&aacute; trị c&aacute;c thiệt hại quy định tại khoản 1 Điều 44 TNBTCNN năm 2017 v&agrave; đề xuất Thủ trưởng cơ quan giải quyết bồi thường việc tạm ứng kinh ph&iacute; bồi thường v&agrave; mức tạm ứng cho người y&ecirc;u cầu bồi thường; (2) Trong thời hạn 05 ng&agrave;y l&agrave;m việc kể từ ng&agrave;y nhận được đề xuất, nếu c&ograve;n dự to&aacute;n quản l&yacute; h&agrave;nh ch&iacute;nh được cấp c&oacute; thẩm quyền giao, cơ quan giải quyết bồi thường phải ho&agrave;n th&agrave;nh việc tạm ứng kinh ph&iacute; v&agrave; chi trả cho người y&ecirc;u cầu bồi thường. Trường hợp kh&ocirc;ng c&ograve;n đủ dự to&aacute;n quản l&yacute; h&agrave;nh ch&iacute;nh được cấp c&oacute; thẩm quyền giao, trong thời hạn 02 ng&agrave;y l&agrave;m việc kể từ ng&agrave;y nhận được đề xuất, Thủ trưởng cơ quan giải quyết bồi thường c&oacute; văn bản đề nghị cơ quan t&agrave;i ch&iacute;nh c&oacute; thẩm quyền tạm ứng kinh ph&iacute; để chi trả cho người y&ecirc;u cầu bồi thường. Cơ quan t&agrave;i ch&iacute;nh c&oacute; tr&aacute;ch nhiệm cấp kinh ph&iacute; cho cơ quan giải quyết bồi thường trong thời hạn 07 ng&agrave;y l&agrave;m việc kể từ ng&agrave;y nhận được văn bản đề nghị, cơ quan t&agrave;i ch&iacute;nh c&oacute; thẩm quyền c&oacute; tr&aacute;ch nhiệm cấp kinh ph&iacute; cho cơ quan giải quyết bồi thường. Thủ trưởng cơ quan giải quyết bồi thường quyết định mức tạm ứng cho người y&ecirc;u&nbsp;cầu bồi thường nhưng kh&ocirc;ng dưới 50% gi&aacute; trị c&aacute;c thiệt hại quy định tại khoản 1 Điều 44 Luật TNBTCNN năm 2017. - Trong thời hạn 15 ng&agrave;y kể từ ng&agrave;y thụ l&yacute; hồ sơ, người giải quyết bồi thường phải ho&agrave;n th&agrave;nh việc x&aacute;c minh thiệt hại. Trường hợp vụ việc giải quyết y&ecirc;u cầu bồi thường c&oacute; nhiều t&igrave;nh tiết phức tạp hoặc phải x&aacute;c minh tại nhiều địa điểm th&igrave; thời hạn x&aacute;c minh thiệt hại l&agrave; 30 ng&agrave;y kể từ ng&agrave;y thụ l&yacute; hồ sơ. Thời hạn x&aacute;c minh thiệt hại c&oacute; thể được k&eacute;o d&agrave;i theo thỏa thuận giữa người y&ecirc;u cầu bồi thường v&agrave; người giải quyết bồi thường nhưng tối đa l&agrave; 15 ng&agrave;y kể từ ng&agrave;y hết thời hạn quy định tại khoản n&agrave;y. Trong thời hạn 03 ng&agrave;y l&agrave;m việc kể từ ng&agrave;y kết th&uacute;c việc x&aacute;c minh thiệt hại, người giải quyết bồi thường phải ho&agrave;n th&agrave;nh b&aacute;o c&aacute;o x&aacute;c minh thiệt hại l&agrave;m căn cứ để thương lượng việc bồi thường. - Trong thời hạn 02 ng&agrave;y l&agrave;m việc kể từ ng&agrave;y ho&agrave;n th&agrave;nh b&aacute;o c&aacute;o x&aacute;c minh thiệt hại, cơ quan giải quyết bồi thường phải tiến h&agrave;nh thương lượng việc bồi thường. Trong thời hạn 10 ng&agrave;y kể từ ng&agrave;y tiến h&agrave;nh thương lượng, việc thương lượng phải được ho&agrave;n th&agrave;nh. Trường hợp vụ việc giải quyết y&ecirc;u cầu bồi thường c&oacute; nhiều t&igrave;nh tiết phức tạp th&igrave; thời hạn thương lượng tối đa l&agrave; 15 ng&agrave;y. Thời hạn thương lượng c&oacute; thể được k&eacute;o d&agrave;i theo thỏa thuận giữa người y&ecirc;u cầu bồi thường v&agrave; người giải quyết bồi thường nhưng tối đa l&agrave; 10 ng&agrave;y kể từ ng&agrave;y hết thời hạn quy định tại khoản n&agrave;y. - Ngay sau khi c&oacute; bi&ecirc;n bản kết quả thương lượng th&agrave;nh, Thủ trưởng cơ quan giải quyết bồi thường ra quyết định giải quyết bồi thường v&agrave; trao cho người y&ecirc;u cầu bồi thường tại buổi thương lượng. Trường hợp người y&ecirc;u cầu bồi thường kh&ocirc;ng nhận quyết định giải quyết bồi thường th&igrave; người giải quyết bồi thường lập bi&ecirc;n bản về việc kh&ocirc;ng nhận quyết định. Bi&ecirc;n bản phải c&oacute; chữ k&yacute; của đại diện c&aacute;c cơ quan tham gia thương lượng. Bi&ecirc;n bản phải n&ecirc;u r&otilde; hậu quả ph&aacute;p l&yacute; của việc kh&ocirc;ng nhận quyết định giải quyết bồi thường theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 51 của Luật TNBTCNN năm 2017. Cơ quan giải quyết bồi thường phải gửi cho người y&ecirc;u cầu bồi thường trong thời hạn 05 ng&agrave;y l&agrave;m việc kể từ ng&agrave;y lập bi&ecirc;n bản.</p>
Ðối tượng thực hiện Tổ chức hoặc cá nhân
Kết quả thực hiện <p>
Quyết định giải quyết bồi thường.</p>
Phí hoặc lệ phí <p>
Kh&ocirc;ng</p>
Căn cứ pháp lý <p>
- Luật TNBTCNN năm 2017;</p>
<p>
- Nghị quyết số 66.7/2025/NQ-CP;</p>
<p>
- Nghị định số 68/2018/NĐ-CP;</p>
<p>
- Th&ocirc;ng tư số 04/2018/TT-BTP;</p>
<p>
- Th&ocirc;ng tư số 08/2025/TT-BTP.</p>

<p> - Tiếp nhận v&agrave; xử l&yacute; hồ sơ; Cơ quan giải quyết bồi thường khai th&aacute;c, sử dụng th&ocirc;ng tin tr&ecirc;n cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuy&ecirc;n ng&agrave;nh: Đối với giấy tờ chứng minh nh&acirc;n th&acirc;n l&agrave; Chứng minh nh&acirc;n d&acirc;n/Căn cước c&ocirc;ng d&acirc;n/Thẻ Căn cước/Giấy chứng nhận căn cước, người y&ecirc;u cầu bồi thường c&oacute; thể cung cấp th&ocirc;ng tin về giấy tờ (số, ng&agrave;y cấp, nơi cấp, ng&agrave;y hết hạn) để cơ quan giải quyết bồi thường khai th&aacute;c, sử dụng th&ocirc;ng tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về d&acirc;n cư thay cho giấy tờ phải nộp. Trường hợp kh&ocirc;ng khai th&aacute;c được hoặc th&ocirc;ng tin khai th&aacute;c được kh&ocirc;ng đầy đủ, kh&ocirc;ng ch&iacute;nh x&aacute;c th&igrave; thực hiện như sau: + Trường hợp người y&ecirc;u cầu bồi thường nộp hồ sơ trực tuyến tr&ecirc;n Cổng Dịch vụ c&ocirc;ng quốc gia, cơ quan giải quyết bồi thường phải c&oacute; th&ocirc;ng b&aacute;o y&ecirc;u cầu bổ sung, ho&agrave;n thiện hồ sơ cho người y&ecirc;u cầu bồi thường trong thời hạn 05 ng&agrave;y l&agrave;m việc kể từ khi Hệ thống th&ocirc;ng tin giải quyết thủ tục h&agrave;nh ch&iacute;nh tiếp nhận hồ sơ theo quy định tại khoản 2 Điều 42 Luật TNBTCNN. Việc th&ocirc;ng b&aacute;o được thực hiện bằng một hoặc nhiều phương thức: gửi đến t&agrave;i khoản c&aacute; nh&acirc;n tr&ecirc;n Cổng Dịch vụ c&ocirc;ng quốc gia; gửi tin nhắn hoặc li&ecirc;n hệ qua số điện thoại, hộp thư điện tử do người y&ecirc;u cầu cung cấp. + Trường hợp người y&ecirc;u cầu bồi thường nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu ch&iacute;nh, cơ quan giải quyết bồi thường phải c&oacute; th&ocirc;ng b&aacute;o y&ecirc;u cầu bổ sung, ho&agrave;n thiện hồ sơ cho người y&ecirc;u cầu bồi thường trong thời hạn 05 ng&agrave;y l&agrave;m việc kể từ ng&agrave;y nhận được hồ sơ theo quy định tại khoản 2 Điều 42 Luật TNBTCNN. - Thụ l&yacute; hồ sơ; - Cử người giải quyết bồi thường; - Tạm ứng kinh ph&iacute; bồi thường thiệt hại; - X&aacute;c minh thiệt hại; - Thương lượng việc bồi thường; - Ra quyết định giải quyết bồi thường (sau khi ra quyết định giải quyết bồi thường, cơ quan trực tiếp quản l&yacute; người thi h&agrave;nh c&ocirc;ng vụ g&acirc;y thiệt hại phải lập hồ sơ đề nghị cấp kinh ph&iacute; bồi thường đến Bộ T&agrave;i ch&iacute;nh để đề nghị cấp kinh ph&iacute; bồi thường v&agrave; chi trả tiền bồi thường cho người y&ecirc;u cầu bồi thường).</p> <p> &nbsp;</p>

<div class="title" style="box-sizing: border-box; cursor: pointer; padding: 15px 40px 15px 0px; color: rgb(51, 51, 51); position: relative; font-size: 22px; font-family: Nunito, Arial;" title="Trường hợp người yêu cầu bồi thường là người thừa kế (nếu có nhiều người thừa kế thì những người thừa kế đó phải cử ra một người đại diện) hoặc là người đại diện của người bị thiệt hại thì ngoài các tài liệu quy định tại các điểm a, b và d khoản 1 Điều 41 Luật TNBTCNN năm 2017">
a. Trường hợp người bị thiệt hại trực tiếp y&ecirc;u cầu bồi thường th&igrave; hồ sơ y&ecirc;u cầu bồi thường (sau đ&acirc;y gọi l&agrave; hồ sơ) bao gồm: - Văn bản y&ecirc;u cầu bồi thường; - Văn bản l&agrave;m căn cứ y&ecirc;u cầu bồi thường, trừ trường hợp người bị thiệt hại kh&ocirc;ng được gửi hoặc kh&ocirc;ng thể c&oacute; văn bản l&agrave;m căn cứ y&ecirc;u cầu bồi thường; - Giấy tờ chứng minh nh&acirc;n th&acirc;n của người bị thiệt hại: Đối với Chứng minh nh&acirc;n d&acirc;n, Căn cước c&ocirc;ng d&acirc;n, Thẻ Căn cước hoặc Giấy chứng nhận căn cước, người bị thiệt hại chỉ nộp trong trường hợp cơ quan giải quyết bồi thường kh&ocirc;ng khai th&aacute;c được th&ocirc;ng tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về d&acirc;n cư hoặc th&ocirc;ng tin khai th&aacute;c được kh&ocirc;ng đầy đủ, kh&ocirc;ng ch&iacute;nh x&aacute;c. - T&agrave;i liệu, chứng cứ c&oacute; li&ecirc;n quan đến việc y&ecirc;u cầu bồi thường (nếu c&oacute;). b. Trường hợp người y&ecirc;u cầu bồi thường l&agrave; người thừa kế (nếu c&oacute; nhiều người thừa kế th&igrave; những người thừa kế đ&oacute; phải cử ra một người đại diện) hoặc l&agrave; người đại diện của người bị thiệt hại th&igrave; ngo&agrave;i c&aacute;c t&agrave;i liệu quy định tại c&aacute;c điểm a, b v&agrave; d khoản 1 Điều 41 Luật TNBTCNN năm 2017, hồ sơ c&ograve;n phải c&oacute; c&aacute;c t&agrave;i liệu sau đ&acirc;y: - Giấy tờ chứng minh nh&acirc;n th&acirc;n của người y&ecirc;u cầu bồi thường: Đối với Chứng minh nh&acirc;n d&acirc;n, Căn cước c&ocirc;ng d&acirc;n, Thẻ Căn cước hoặc Giấy chứng nhận căn cước, người y&ecirc;u cầu bồi thường chỉ nộp trong trường hợp cơ quan giải quyết bồi thường kh&ocirc;ng khai th&aacute;c được th&ocirc;ng tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về d&acirc;n cư hoặc th&ocirc;ng tin khai th&aacute;c được kh&ocirc;ng đầy đủ, kh&ocirc;ng ch&iacute;nh x&aacute;c. - Văn bản ủy quyền hợp ph&aacute;p trong trường hợp đại diện theo ủy quyền; Trường hợp người bị thiệt hại chết m&agrave; c&oacute; di ch&uacute;c th&igrave; người y&ecirc;u cầu bồi thường phải cung cấp di ch&uacute;c, trường hợp kh&ocirc;ng c&oacute; di ch&uacute;c th&igrave; phải c&oacute; văn bản hợp ph&aacute;p về quyền thừa kế. Trường hợp người y&ecirc;u cầu bồi thường trực tiếp nộp hồ sơ th&igrave; c&aacute;c giấy tờ, t&agrave;i liệu v&agrave; chứng cứ quy định tại c&aacute;c điểm b, c, d khoản 1 v&agrave; khoản 2 Điều 41 Luật TNBTCNN năm 2017 l&agrave; bản sao nhưng phải c&oacute; bản ch&iacute;nh để đối chiếu; trường hợp người y&ecirc;u cầu bồi thường gửi hồ sơ qua dịch vụ bưu ch&iacute;nh th&igrave; c&aacute;c giấy tờ, t&agrave;i liệu v&agrave; chứng cứ quy định tại c&aacute;c điểm b, c, d khoản 1 v&agrave; khoản 2&nbsp;Điều 41 Luật TNBTCNN năm 2017 l&agrave; bản sao c&oacute; chứng thực theo quy định của ph&aacute;p luật về chứng thực.</div>
<p>
&nbsp;</p>

File mẫu:

<p>
Thủ tục h&agrave;nh ch&iacute;nh được thực hiện khi c&oacute; một trong c&aacute;c căn cứ sau đ&acirc;y:</p>
<p>
- C&oacute; một trong c&aacute;c căn cứ x&aacute;c định h&agrave;nh vi tr&aacute;i ph&aacute;p luật của người thi h&agrave;nh c&ocirc;ng vụ g&acirc;y thiệt hại v&agrave; y&ecirc;u cầu bồi thường tương ứng quy định tại khoản 2 Điều 7 Luật TNBTCNN năm 2017;</p>
<p>
- C&oacute; thiệt hại thực tế của người bị thiệt hại thuộc phạm vi tr&aacute;ch nhiệm bồi thường của Nh&agrave; nước theo quy định của Luật TNBTCNN năm 2017;</p>
<p>
- C&oacute; mối quan hệ nh&acirc;n quả giữa thiệt hại thực tế v&agrave; h&agrave;nh vi g&acirc;y thiệt hại.</p>

Nộp hồ sơ trực tuyến In phiếu hướng dẫn Đặt câu hỏi