| Thông tin |
Nội dung |
| Cơ quan thực hiện |
Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh lào Cai
|
| Địa chỉ cơ quan giải quyết |
- Bộ phận tiếp nhận, số hóa và trả kết quả Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh Lào Cai (Quầy giao dịch của Sở Nông nghiệp và Môi trường). Địa chỉ:
+ Cơ sở 1: Số 64, đường Lý Tự Trọng, phường Yên Bái, tỉnh Lào Cai.
+ Cơ sở 2: Đại lộ Trần Hưng Đạo, phường Cam Đường, tỉnh Lào Cai.
- Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã
- Cổng dịch vụ công (dịch vụ công trực tuyến).
|
| Lĩnh vực |
Bảo vệ thực vật |
| Cách thức thực hiện |
-
Trực tiếp
-
Trực tuyến
-
Dịch vụ bưu chính
|
| Số lượng hồ sơ |
01 bộ |
| Thời hạn giải quyết |
20 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ
|
| Ðối tượng thực hiện |
Tổ chức |
| Kết quả thực hiện |
Quyết định công nhận tổ chức khảo nghiệm phân bón.
|
| Lệ phí |
Không
|
| Phí |
Không
|
| Căn cứ pháp lý |
- Luật Trồng trọt năm 2018;
- Luật số 146/2025/QH15 sửa đổi, bổsung một số điều của 15 Luật trong lĩnhvực nông nghiệp và môi trường;
- Nghị định số 84/2019/NĐ-CP ngày14/11/2019 của Chính phủ quy định vềquản lý phân bón;
- Nghị định số 33/2026/NĐ-CP ngày 21/01/2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định trong lĩnh vực trồng trọt và bảo vệ thực vật;
- Thông tư số 07/2026/TT-BNNMT ngày 23/01/2026 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ và kiểm dịch thực vật, Luật Trồng trọt và sửa đổi, bổ sung một số điều của các thông tư trong lĩnh vực trồng trọt và bảo vệ thực vật
|
-
Bước 1: Tổ chức nộp 01 bộ hồ sơ đề nghị cấp Quyết định công nhận tổ chức khảo nghiệm phân bón đến cơ quan được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao tiếp nhận hồ sơ giải quyết thủ tục hành chính (nơi tổ chức đặt trụ sở) bằng hình thức trực tiếp hoặc môi trường mạng hoặc qua dịch vụ bưu chính.
-
Bước 2: Cơ quan được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao tiếp nhận hồ sơ giải quyết thủ tục hành chính trả lời ngay tính đầy đủ của hồ sơ đối với trường hợp nộp trực tiếp; trả lời bằng văn bản tính đầy đủ của hồ sơ trong 01 ngày làm việc đối với trường hợp nộp hồ sơ qua môi trường mạng hoặc qua dịch vụ bưu chính.
-
Bước 3: Trong thời hạn 18 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao giải quyết thủ tục hành chính tổ chức thẩm định, tổ chức kiểm tra thực tế (có thể thành lập đoàn kiểm tra) và trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
-
Bước 4: Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ trình của cơ quan được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao giải quyết thủ tục hành chính, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét cấp Quyết định công nhận tổ chức khảo nghiệm phân bón theo Mẫu số 24 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 33/2026/NĐ-CP; trường hợp không cấp, trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
|
Loại giấy tờ |
Bản chính |
Bản sao |
Mẫu đơn, tờ khai |
|
Đơn đề nghị công nhận tổ chức khảo nghiệm phân bón theo Mẫu số 22 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 33/2026/NĐ-CP |
1 |
0 |
Mus22-PhlcI.docx |
|
Bản thuyết minh điều kiện thực hiện khảo nghiệm phân bón theo Mẫu số 23 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 33/2026/NĐ-CP |
1 |
0 |
Mus23-PhlcI.docx
|
File mẫu:
Tổ chức khảo nghiệm phân bón phải bảo đảm các điều kiện sau đây:
a) Có đủ số lượng nhân lực thực hiện khảo nghiệm, không kể người trực tiếp phụ trách khảo nghiệm, có trình độ từ đại học trở lên thuộc một trong các chuyên ngành về trồng trọt, bảo vệ thực vật, nông hóa thổ nhưỡng, khoa học đất, nông học, hóa học, sinh học và phải tham gia tập huấn khảo nghiệm phân bón theo hướng dẫn của Bộ Nông nghiệp và Môi trường. Tổ chức khảo nghiệm phân bón phải có đủ số lượng nhân lực thực hiện khảo nghiệm, trong đó ngoài người trực tiếp phụ trách khảo nghiệm phải có tối thiểu 05 nhân lực chính thức thực hiện khảo nghiệm (viên chức hoặc hợp đồng lao động không xác định thời hạn hoặc hợp đồng lao động xác định thời hạn tối thiểu 12 tháng).
b) Có đầy đủ cơ sở vật chất, trang thiết bị theo tiêu chuẩn quốc gia về khảo nghiệm phân bón.