Mức độ 2  Chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân

Ký hiệu thủ tục: DD_0022
Lượt xem: 185
Thông tin Nội dung
Cơ quan thực hiện

- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Tài nguyên và Môi trường.

- Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được uỷ quyền hoặc phân cấp thực hiện (nếu có): Văn phòng Đăng ký đất đai tỉnh Lào Cai

- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai.

- Cơ quan phối hợp (nếu có): Ủy ban nhân dân cấp huyện, xã nơi có đất; Phòng Tài nguyên và Môi trường.

Địa chỉ cơ quan giải quyết
Lĩnh vực Đất đai
Cách thức thực hiện

Nơi tiếp nhận và trả kết quả:

- Hộ gia đình, cá nhânnộp hồ sơ và nhận kết quả tại Bộ phận “Một cửa” của UBND cấp huyện.

- Hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư nộp hồ sơ và nhận kết quả tại Bộ phận “Một cửa” của cấp xã nếu có nhu cầu.

Số lượng hồ sơ 01 bộ
Thời hạn giải quyết

Tổng thời gian xử lý theo quy định: 


- Không quá 10 ngày. Thời gian này không tính thời gian các ngày nghỉ, ngày lễ theo quy định của pháp luật; không tính thời gian tiếp nhận hồ sơ tại xã, thời gian thực hiện nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất; không tính thời gian xem xét xử lý đối với trường hợp sử dụng đất có vi phạm pháp luật, thời gian trưng cầu giám định.


Đối với các xã miền núi, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì thời gian thực hiện được tăng thêm 10 ngày.


- Kết quả giải quyết thủ tục hành chính phải trả cho người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất trong thời hạn không quá 03 ngày làm việc kể từ ngày có kết quả giải quyết.


Thời gian đăng ký cắt giảm: Không


 

Ðối tượng thực hiện Tổ chức
Kết quả thực hiện
Lệ phí


Phí, lệ phí:



Thực hiện theo quy định pháp luật hiện hành (Nghị quyết số 06/2020/NQ-HĐND ngày 10/7/2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh Lào Cai)


Phí


Đối với hộ gia đình, cá nhân tại các phường thuộc thành phố Lào Cai:



- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất: Mức thu 100.000 đồng/01 giấy.



- Giấy chứng nhận chỉ có quyền sử dụng đất (không có quyền sở hữu nhà và tài sản khắc gắn liền với đất); mức thu: 25.000 đồng/01 giấy.



Đối với hộ gia đình, cá nhân thuộc các khu vực khác:



- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất: Mức thu 50.000 đồng/01 giấy.



- Giấy chứng nhận chỉ có quyền sử dụng đất (không có quyền sở hữu nhà và tài sản khắc gắn liền với đất); mức thu: 12.500 đồng/01 giấy.



- Đối tượng miễn giảm: Hộ gia đình, cá nhân ở nông thôn. Trường hợp hộ gia đình, cá nhân tại các phường thuộc thành phố được cấp Giấy chứng nhận ở nông thôn thì không được miễn lệ phí cấp Giấy chứng nhận.


Căn cứ pháp lý

-  Luật Đất đai năm 2013


-  Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai


- Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06/01/2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số Nghị định quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai


- Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT ngày 19/5/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường Quy định về hồ sơ địa chính


- Thông tư số 23/2014/TT-BTNMT ngày 19/5/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất


- Thông tư số 02/2015/TT-BTNMT ngày 27/01/2015 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết một số Điều của Nghị định 43/2014/NĐ-CP và Nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày 15/05/2014 của Chính phủ


- Thông tư số 85/2019/TT-BTC ngày 29/11/2019 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương


- Thông tư số 33/2017/TT-BTNMT ngày 29/9/2017 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06/01/2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai và sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư Hướng dẫn thi hành Luật Đất đai


- Quyết định số 08/2016/QĐ-UBND ngày 01/02/2016 của UBND tỉnh Lào Cai ban hành Quy chế phối hợp và thời gian thực hiện thủ tục đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất; cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Lào Cai


- Nghị quyết số 06/2020/NQ-HĐND ngày 10/7/2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh Lào Cai về việc ban hành quy định về các loại phí, lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh Lào Cai.


 

Đối với trường hợp nộp hồ sơ tại cấp xã
Bước 2 - Kiểm tra hồ sơ
- Hoàn thiện hồ sơ chuyển Bộ phận “Một cửa” của cấp huyện Cán bộ, công chức Bộ phận “Một cửa” của UBND cấp xã
03 ngày
 làm việc
Đối với trường hợp nộp hồ sơ tại cấp huyện
Bước 2 - Kiểm tra, tiếp nhận hồ sơ (trường hợp nộp hồ sơ trực tiếp hoặc trường hợp tiếp nhận từ UBND cấp xã)
+ Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ theo quy định: Ghi phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ.
+ Trường hợp từ chối: Ghi phiếu từ chối tiếp nhận giải quyết hồ sơ. 
+ Hồ sơ hợp lệ theo quy định: tiếp nhận và ghi giấy biên nhận, hẹn ngày trả hồ sơ.
- Chuyển hồ sơ cho Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai Cán bộ, công chức Bộ phận “Một cửa” của cấp huyện 
0,5 ngày
làm việc
 
Bước3 Lãnh đạo Chi nhánh VPĐK 
- Tiếp nhận hồ sơ
- Phân công cán bộ xử lý hồ sơ Lãnh đạo Chi nhánh VPĐK đất đai 0,5 ngày
 làm việc
Bước4 - Cán bộ tiến hành xem xét, xử lý hồ sơ; đề xuất phương án giải quyết.
+  Trường hợp hồ sơ không đáp ứng yêu cầu, thông báo cho hộ gia đình, cá nhân hoàn thiện hồ sơ, nêu rõ lý do. 
+ Trường hợp hồ sơ cần giải trình và bổ sung thêm, thông báo hộ gia đình cá nhân hoàn thiện hồ sơ.
+ Trường hợp hồ sơ đáp ứng yêu cầu: Tiến hành thẩm định Cán bộ được phân công xử lý hồ sơ 0,5 ngày
làm việc
- Thẩm định, kiểm tra hồ sơ:
+ Đi xác minh, kiểm tra …
+ Lấy ý kiến cơ quan có liên quan (nếu có)
+ Đề xuất phương án giải quyết.
- Trình hồ sơ Lãnh đạo Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai Cán bộ được phân công xử lý hồ sơ 1. Đối với các xã không thuộc miền núi, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khókhăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn:05 ngày làm việc
2. Đối với các xã miền núi, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn: 05 ngày làm việc + 10 ngày
Bước 5 - Lãnh đạo Chi nhánh kiểm duyệt hồ sơ
+ Đồng ý: Kiểm duyệt
+ Không đồng ý: Chuyển trả hồ sơ cho chuyên viên xử lý
- Lãnh đạo Chi nhánh
- Cán bộ được phân công xử lý hồ sơ 0,5 ngày
 làm việc
Hoàn thiện hồ sơ trình Văn phòng Đăng ký đất đai tỉnh Cán bộ được phân công xử lý hồ sơ 0,5 ngày
làm việc
Bước 6 - Tiếp nhận hồ sơ
- Thẩm định hồ sơ
-Trình Lãnh đạo Văn phòng đăng ký đất đai Cán bộ được phân công xử lý hồ sơ 01 ngày
  làm việc
- Lãnh đạo Văn phòng Đăng ký đất đai tỉnh xét duyệt hồ sơ 
+ Nếu đồng ý: Ký duyệt
+ Nếu không đồng ý: Chuyển trả hồ sơ Chi nhánh Lãnh đạo Văn phòng Đăng ký đất đai tỉnh 0,5 ngày
  làm việc
Bước 7 Trường hợp hồ sơ quá hạn chủ động thông báo bằng văn bản đến Bộ phận “Một cửa” kèm theo văn bản xin lỗi tổ chức, cá nhân và hẹn thời gian trả kết quả - Lãnh đạo Chi nhánh/Lãnh đạo VPĐK tỉnh
- Cán bộ được phân công xử lý hồ sơ Giờ hành chính
Bước 8 - Phát hành văn bản 
- Tiếp nhận kết quả giải quyết
- Chuyển trả kết quả cho Chi nhánh/UBND cấp huyện/UBND cấp xã (nếu có) (hình thức: trực tiếp hoặc qua phần mềm Igate hoặc  qua phần mềm quản lý hồ sơ công việc)
Cán bộ được phân công xử lý hồ sơ  phối hợp với Bộ phận Văn thư 0,5 ngày 
làm việc
Bước 9 - Tiếp nhận kết quả giải quyết
- Chuyển kết quả cho Bộ phận “Một cửa” của cấp huyện, cấp xã (nếu có) Cán bộ được phân công xử lý hồ sơ  phối hợp với Cán bộ, chuyên viên Bộ phận “Một cửa” của  cấp huyện, cấp xã (nếu có) 0,5 ngày
 làm việc
Bước 10 Tiếp nhận kết quả giải quyết và trả cho tổ chức, cá nhân Cán bộ, công chức Bộ phận “Một cửa” của  cấp huyện, cấp xã (nếu có) 03 ngày làm việc kể từ ngày có kết quả giải quyết.
 
Bước 11 - Thống kê và theo dõi
- Lưu hồ sơ theo quy định - Cán bộ, công chức Bộ phận “Một cửa” của 
cấp huyện, cấp xã (nếu có)
 - Cán bộ được phân công xử lý hồ sơ cửa các cơ quan đơn vị có liên quan Giờ hành chính
 

Thành phần hồ sơ  nộp trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích 
1. Thành phần hồ sơ phải nộp đối với trường hợp không thực hiện cấp đổi đồng loạt bao gồm:
-Đơn đề nghịcấp đổi Giấy chứng nhận
-Bản gốc Giấy chứng nhận đã cấp
-Bản sao hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất thay cho bản gốc Giấy chứng nhậnđã cấp đối với trường hợp cấp đổi Giấy chứng nhận sau khi dồn điền đổi thửa, đo đạc lập bản đồ địa chính mà Giấy chứng nhậnđã cấp đang thế chấp tại tổ chức tín dụng.
2. Thành phần hồ sơ đối với trường hợp thực hiện cấp đổi đồng loạt, bao gồm:
-Đơn đề nghị cấp đổi Giấy chứng nhận của từng hộ gia đình, cá nhân
-Bản gốc Giấy chứng nhận đã cấp hoặc bản sao hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất đối với trường hợp đất đang thế chấp tại tổ chức tín dụng
-Văn bản thỏa thuận về việc chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân
-Phương án chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp của Ủy ban nhân dân cấp xã đã được Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh phê duyệt
-Biên bản giao nhận ruộng đất theo phương án “dồn điền đổi thửa” (nếu có). 
- Đối với trường hợp thực hiện thủ tục đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất  mà có thay đổi thông tin về pháp nhân, số Giấy chứng minh nhân dân, số thẻ Căn cước công dân, địa chỉ trên Giấy chứng nhận đã cấp thì người sử dụng đất nộp thêm các giấy tờ sau đây:
+ Bản sao Giấy chứng minh nhân dân mới hoặc Giấy chứng minh quân đội mới hoặc thẻ Căn cước công dân mới hoặc sổ hộ khẩu, giấy tờ khác chứng minh thay đổi nhân thân đối với trường hợp thay đổi thông tin về nhân thân của người có tên trên Giấy chứng nhận;
+ Văn bản của cơ quan có thẩm quyền cho phép hoặc công nhận việc thay đổi thông tin pháp nhân đối với trường hợp thay đổi thông tin về pháp nhân của tổ chức đã ghi trên Giấy chứng nhận.
Hình thức nộp hồ sơ trực tuyến (nếu có)
Tập tin chứa thành phần hồ sơ theo mục b.2.1
Số lượng hồ sơ: 01bộ

File mẫu:

Thửa đất nông nghiệp chuyển đổi phải trong cùng một xã, phường, thị trấn.