| Thông tin | Nội dung |
|---|---|
| Cơ quan thực hiện |
UBND huyện Văn Bàn |
| Địa chỉ cơ quan giải quyết | |
| Lĩnh vực | Đất đai |
| Cách thức thực hiện | Trực tiếp tại cơ quan hành chính nhà nước |
| Số lượng hồ sơ | 01 bộ |
| Thời hạn giải quyết | - Trường hợp nhận hồ sơ chưa đầy đủ, chưa hợp lệ thì trong thời gian không quá 03 ngày làm việc, cơ quan tiếp nhận, xử lý hồ sơ phải thông báo và hướng dẫn người nộp hồ sơ bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ theo quy định. 5.4 - Thời hạn giải quyết: + Không quá 15 ngày (không kể thời gian thực hiện nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất). + Không quá 25 ngày đối với các xã miền núi, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn. Thời gian đăng ký cắt giảm: Không |
| Ðối tượng thực hiện | Tổ chức |
| Kết quả thực hiện |
|
| Lệ phí | 5.6 Lệ phí: Đối với hộ gia đình, cá nhân tại các phường thuộc thành phố Lào Cai - Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất: Mức thu 100.000 đồng/01 giấy. - Giấy chứng nhận chỉ có quyền sử dụng đất (không có quyền sở hữu nhà và tài sản khắc gắn liền với đất); mức thu: 25.000 đồng/01 giấy. Đối với hộ gia đình, cá nhân thuộc các khu vực khác: - Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất: Mức thu 50.000 đồng/01 giấy. - Giấy chứng nhận chỉ có quyền sử dụng đất (không có quyền sở hữu nhà và tài sản khắc gắn liền với đất); mức thu: 12.500 đồng/01 giấy. Đối với tổ chức: - Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất: 500.000 đồng/ giấy; - Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (không có nhà và tài sản khác gắn liền với đất): 100.000 đồng/ giấy. Phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất a) Đối với trường hợp cấp mới GCNQSD đất sản xuất, kinh doanh. - Quy mô diện tích <=5000m2 : 1.000.000 đồng/ hồ sơ; - 0,5 ha 20 ha : 7.500.000 đồng / hồ sơ; Nếu trường hợp cấp đổi, cấp lại GCNQSD đất mức thu bằng 50% cấp mới. b) Đối với trường hợp chuyển quyền sở hữu nhà, gắn liền với quyền sử dụng đất - Hồ sơ chuyển mục đích sử dụng đất : 2.000.000 đồng / hồ sơ; - Hồ sơ chuyển quyền sở hữu nhà, gắn liền với quyền sử dụng đất: 400.000 đồng/ hồ sơ; - Hồ sơ chuyển quyền sử dụng đất không có tài sản gắn liền với quyền sử dụng đất: 300.000 đồng/ hồ sơ; * Các trường hợp được miễn thu lệ phí: - Trường hợp đã được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở, giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng trước ngày Nghị định số 88/2009/NĐ-CP ngày 19/10/2009 của Chính phủ có hiệu lực thi hành (ngày 10/12/2009) mà có nhu cầu cấp đổi Giấy chứng nhận; |
| Phí |
|
| Căn cứ pháp lý |
- Luật Đất đai năm 2013 - Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Đất đai - Thông tư số 30/2014/TT-BTNMT ngày 02/6/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về hồ sơ giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, thu hồi đất - Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06/01/2017 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành Luật đất đai - Thông tư số 23/2014/TT-BTNMT ngày 19/5/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; - Thông tư số 33/2017/TT-BTNMT ngày 29/9/2017 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06/01/2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai và sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư Hướng dẫn thi hành Luật Đất đai - Quyết định số 144/2016/QĐ-UBND ngày 20/12/2016 của UBND tỉnh Lào Cai Quy định về mức thu, quản lý và sử dụng phí thẩm định hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Lào Cai - Quyết định số 122/2016/QĐ-UBND ngày 20/12/2016 của UBND tỉnh Lào Cai về mức thu, quản lý và sử dụng lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Lào Cai. |
File mẫu:
- Bản chính Giấy khai sinh bị mất, hư hỏng hoặc phải ghi chú quá nhiều nội dung do được thay đổi, cải chính hộ tịch, xác định lại dân tộc, xác định lại giới tính, bổ sung hộ tịch hoặc điều chỉnh hộ tịch. - Sổ đăng ký khai sinh còn lưu trữ được