Mức độ 4  Đăng ký biến động quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất trong các trường hợp chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, góp vốn bằng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất; chuyển quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất của vợ hoặc chồng thành của chung vợ và chồng; tăng thêm diện tích do nhận chuyển nhượng, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất đã có Giấy chứng nhận

Ký hiệu thủ tục: DD_0026
Lượt xem: 1804
Thông tin Nội dung
Cơ quan thực hiện

Cơ quan có thẩm quyền quyết định: + Sở Tài nguyên và Môi trường đối với trường hợp cấp mới Giấy chứng nhận. + Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai đối với trường hợp xác nhận thay đổi trên Giấy chứng nhận. - Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được uỷ quyền hoặc phân cấp thực hiện (nếu có): Không. - Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai - Cơ quan phối hợp (nếu có): Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã, cơ quan thuế, kho bạc.

Địa chỉ cơ quan giải quyết
Lĩnh vực Đất đai
Cách thức thực hiện

Người sử dụng đất là Tổ chức, cơ sở tôn giáo; người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài thực hiện dự án đầu tư; tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao nộp hồ sơ tại bộ phận “Một cửa” - Sở Tài nguyên và Môi trường. Hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, người Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam nộp hồ sơ tại bộ phận “Một cửa” của UBND cấp huyện (Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai cử cán bộ tiếp nhận hồ sơ). Hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư nộp hồ sơ tại Ủy ban nhân dân cấp xã nếu có nhu cầu.

Số lượng hồ sơ 01 bộ
Thời hạn giải quyết

Tổng thời gian xử lý theo quy định: 


- Thời gian thực hiện thủ tục đăng ký biến động quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất trong trường hợp chuyển đổi, chuyển nhượng, thừa kế, tặng cho, đăng ký góp vốn bằng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất là không quá 10 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ;


- Thời gian thực hiện thủ tục đăng ký biến động quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất trong trường hợp cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất là không quá 03 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ;


- Thời gian thực hiện thủ tục đăng ký biến động quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất trong trường hợp chuyển quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất của vợ hoặc chồng thành của chung vợ và chồng là không quá 05 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ;


Thời gian này không tính thời gian các ngày nghỉ, ngày lễ theo quy định của pháp luật; không tính thời gian tiếp nhận hồ sơ tại xã, thời gian thực hiện nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất; không tính thời gian xem xét xử lý đối với trường hợp sử dụng đất có vi phạm pháp luật, thời gian trưng cầu giám định.


Đối với các xã miền núi, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì thời gian thực hiện được tăng thêm 10 ngày.


Kết quả giải quyết thủ tục hành chính phải trả cho người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất trong thời hạn không quá 03 ngày làm việc kể từ ngày có kết quả giải quyết


 

Ðối tượng thực hiện Tổ chức
Kết quả thực hiện


Ghi vào sổ địa chính và lập hồ sơ để Nhà nước quản lý.
- Giấy chứng nhận.


Lệ phí


Thực hiện theo quy định pháp luật hiện hành (Nghị quyết số 06/2020/NQ-HĐND ngày 10/7/2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh Lào Cai)


Phí

Theo QĐ


 

Căn cứ pháp lý


Luật số 45/2013/QH13 ngày 29/11/2013;
- Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;
- Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT ngày 19/5/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường Quy định về hồ sơ địa chính;
- Thông tư số 23/2014/TT-BTNMT ngày 19/5/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất;
- Thông tư số 02/2014/TT--  Luật Đất đai năm 2013 



- Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai


 - Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06/01/2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số Nghị định quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai


- Thông tư số 23/2014/TT-BTNMT ngày 19/5/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất


- Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT ngày 19/5/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường Quy định về hồ sơ địa chính


- Thông tư số 02/2015/TT-BTNMT ngày 27/01/2015 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết một số Điều của Nghị định 43/2014/NĐ-CP và Nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 05 năm 2014 của Chính phủ


- Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22/7/2013 của Chính phủ


- Thông tư số 92/2015/TT-BTC ngày 15/6/2015 của Bộ Tài chính Hướng dẫn thực hiện thuế giá trị gia tăng và thuế TNCN đối với cá nhân cư trú có hoạt động kinh doanh; Hướng dẫn thực hiện một số nội dung sửa đổi, bổ sung về thuế TNCN quy định tại Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế số 71/2014/QH13 và Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12/02/2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế


- Thông tư số 88/2016/TTLT/BTC-BTNMT ngày 22/6/2016 của Bộ Tài chính và Bộ Tài nguyên và Môi trường Quy định về hồ sơ và trình tự, thủ tục tiếp nhận, luân chuyển hồ sơ xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai của người sử dụng đất


- Thông tư số 85/2019/TT-BTC ngày 29/11/2019 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương


- Thông tư số 33/2017/TT-BTNMT ngày 29/9/2017 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06/01/2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai và sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư Hướng dẫn thi hành Luật Đất đai


- Quyết định số 08/2016/QĐ-UBND ngày 01/02/2016 của UBND tỉnh Lào Cai ban hành Quy chế phối hợp và thời gian thực hiện thủ tục đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất; cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Lào Cai


- Nghị quyết số 06/2020/NQ-HĐND ngày 10/7/2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh Lào Cai về việc ban hành quy định về các loại phí, lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh Lào Cai.


 


BTC ngày 02/01/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí, lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
- Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22/7/2013 của Chính phủ;
- Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25/8/2014 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013; 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013; 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013; 08/2013/TT-BTC ngày 10/01/2013; 85/2011/TT-BTC ngày 17/6/2011; 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 và Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014 của Bộ Tài chính để cải cách đơn giản hóa các TTHC về thuế;
- Quyết định số 1839/QĐ-BTNMT ngày 27/8/2014 Quyết định về việc công bố bộ thủ tục hành chính lĩnh vực đất đai thuộc phạm vi chức năng quản lý Nhà nước của Bộ Tài nguyên và Môi trường.
- Công văn số 15286/BTC-QLCS ngày 23/10/2014 của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn tạm tời về trình tự, thủ tục thẩm định giá đất và hồ sơ, trình tự, thủ tục, luân chuyển hồ sơ của người sử dụng đất khi thực hiện nghĩa vụ tài chính;
- Quyết định số 74/2014/QĐ-UBND ngày 03/12/2014 của UBND tỉnh Lào Cai về việc thu Lệ phí địa chính trên địa bàn toàn tỉnh;
- Quyết định số 79/2014/QĐ-UBND ngày 03/12/2014 của UBND tỉnh Lào Cai về việc thu Phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Lào Cai;


Đối với trường hợp nộp hồ sơ tại cấp xã
Bước 1 Nộp hồ sơ Hộ gia đình, 
cá nhân Giờ hành chính
Bước 2 - Tiếp nhận hồ sơ
- Kiểm tra hồ sơ
- Hoàn thiện hồ sơ chuyển đến Bộ phận “Một cửa” của cấp huyện Cán bộ, công chức Bộ phận “Một cửa” của UBND cấp xã
03 ngày 
làm việc
Đối với trường hợp nộp hồ sơ tại cấp huyện
Bước 2 - Kiểm tra, tiếp nhận hồ sơ (trường hợp nộp hồ sơ trực tiếp hoặc trường hợp tiếp nhận từ UBND cấp xã)
+ Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ theo quy định: Ghi phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ.
+ Trường hợp từ chối: Ghi phiếu từ chối tiếp nhận giải quyết hồ sơ. 
+ Hồ sơ hợp lệ theo quy định: tiếp nhận và ghi giấy biên nhận, hẹn ngày trả hồ sơ.
- Chuyển hồ sơ cho Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai Cán bộ, công chức Bộ phận “Một cửa” của cấp huyện 
0,5 ngày
làm việc
 
 
Bước 3 Lãnh đạo Chi nhánh VPĐK 
- Tiếp nhận hồ sơ
- Phân công cán bộ xử lý hồ sơ Lãnh đạo Chi nhánh VPĐK đất đai 0,5 ngày
làm việc
Bước 4 - Thẩm định, kiểm tra hồ sơ:
+  Trường hợp hồ sơ không đáp ứng yêu cầu, thông báo cho tổ chức, cá nhân hoàn thiện hồ sơ, nêu rõ lý do
+ Trường hợp hồ sơ cần giải trình và bổ sung thêm, thông báo tổ chức, cá nhân hoàn thiện hồ sơ.
+ Trường hợp hồ sơ đáp ứng yêu cầu: Tiến hành thẩm định Cán bộ được phân công xử lý hồ sơ 01 ngày
làm việc
- Cán bộ tiến hành xem xét, xử lý hồ sơ; kiểm tra..
- Đề xuất phương án giải quyết.
- Hoàn thiện hồ sơ trình hồ sơ Lãnh đạo Phòng
- Trình hồ sơ Lãnh đạo Chi nhánh Cán bộ được phân công xử lý hồ sơ 1. Đối với các xã không thuộc miền núi, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn: 07 ngàylàm việc
2. Đối với các xã miền núi, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn: 07 ngàylàm việc + 10 ngày
Bước 5 - Lãnh đạo Chi nhánh kiểm duyệt hồ sơ
+ Đồng ý: Kiểm duyệt
+ Không đồng ý: Chuyển trả hồ sơ cho chuyên viên xử lý - Lãnh đạo Chi nhánh
- Cán bộ được phân công xử lý hồ sơ 0,5 ngày
làm việc
Bước 6 Trường hợp hồ sơ quá hạn chủ động thông báo bằng văn bản đến Bộ phận “Một cửa” kèm theo văn bản xin lỗi tổ chức, cá nhân và hẹn thời gian trả kết quả - Lãnh đạo Chi nhánh
- Cán bộ được phân công xử lý hồ sơ Giờ hành chính
Bước 7 - Phát hành văn bản 
- Tiếp nhận kết quả giải quyết
- Chuyển kết quả giải quyết cho UBND cấp xã (nếu có)
- Chuyển trả kết quả cho Bộ phận Một cửa cấp huyện
(hình thức: trực tiếp hoặc qua phần mềm Igate hoặc  qua phần mềm quản lý hồ sơ công việc)
Chuyên viên được phân công xử lý hồ sơ  phối hợp với Bộ phận Văn thư và cán bộ, chuyên viên Bộ phận “Một cửa” của huyện, cấp xã (nếu có) 0,5 ngày
làm việc
Bước 8 Tiếp nhận kết quả giải quyết và trả cho hộ gia đình, cá nhân Cán bộ, công chức Bộ phận “Một cửa” của cấp huyện, cấp xã (nếu có) 03 ngày làm việc kể từ ngày có kết quả giải quyết
 
Bước 9 - Thống kê và theo dõi
- Lưu hồ sơ theo quy định - Cán bộ, công chức Bộ phận “Một cửa” của 
cấp huyện, cấp xã (nếu có)
 - Cán bộ được phân công xử lý hồ sơ của các cơ quan có liên quan Giờ hành chính
Trường hợp đối tượng là hộ gia đình, cá nhân đề nghị cấp mới GCN
Bước 1 Nộp hồ sơ Hộ gia đình, 
cá nhân Giờ hành chính
Đối với trường hợp nộp hồ sơ tại cấp xã
Bước 2 - Tiếp nhận hồ sơ
- Kiểm tra hồ sơ
- Hoàn thiện hồ sơ chuyển đến Bộ phận “Một cửa” của cấp huyện Cán bộ, công chức Bộ phận “Một cửa” của UBND cấp xã
03 ngày 
làm việc
Đối với trường hợp nộp hồ sơ tại cấp huyện
Bước 2 - Kiểm tra, tiếp nhận hồ sơ (trường hợp nộp hồ sơ trực tiếp hoặc trường hợp tiếp nhận từ UBND cấp xã)
+ Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ theo quy định: Ghi phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ.
+ Trường hợp từ chối: Ghi phiếu từ chối tiếp nhận giải quyết hồ sơ. 
+ Hồ sơ hợp lệ theo quy định: tiếp nhận và ghi giấy biên nhận, hẹn ngày trả hồ sơ.
- Chuyển hồ sơ cho Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai Cán bộ, công chức Bộ phận “Một cửa” của cấp huyện 
0,5 ngày
làm việc
 
 
Bước 3 Lãnh đạo Chi nhánh VPĐK 
- Tiếp nhận hồ sơ
- Phân công cán bộ xử lý hồ sơ Lãnh đạo Chi nhánh VPĐK đất đai 0,5 ngày 
làm việc
Bước 4 - Thẩm định, kiểm tra hồ sơ:
+  Trường hợp hồ sơ không đáp ứng yêu cầu, thông báo cho tổ chức, cá nhân hoàn thiện hồ sơ, nêu rõ lý do
+ Trường hợp hồ sơ cần giải trình và bổ sung thêm, thông báo tổ chức, cá nhân hoàn thiện hồ sơ.
+ Trường hợp hồ sơ đáp ứng yêu cầu: Tiến hành thẩm định Cán bộ được phân công xử lý hồ sơ 0,5 ngày 
làm việc
- Cán bộ tiến hành xem xét, xử lý hồ sơ; kiểm tra…
- Đề xuất phương án giải quyết.
- Hoàn thiện hồ sơ trình hồ sơ Lãnh đạo Phòng/ Chi nhánh Cán bộ được phân công xử lý hồ sơ 1. Đối với các xã không thuộc miền núi, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn: 05  ngày làm việc
2. Đối với các xã miền núi, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn: 05 ngày làm việc + 10 ngày
Bước 5 - Lãnh đạo Chi nhánh kiểm duyệt hồ sơ
+ Đồng ý: Kiểm duyệt
+ Không đồng ý: Chuyển trả hồ sơ cho chuyên viên xử lý - Lãnh đạo Chi nhánh
- Cán bộ được phân công xử lý hồ sơ 0,5 ngày
làm việc
- Hoàn thiện hồ sơ trình Văn phòng Đăng ký đất đai tỉnh Cán bộ được phân công xử lý hồ sơ 0,5 ngày
làm việc
Bước 6 - Tiếp nhận hồ sơ
- Thẩm định hồ sơ
- Trình Lãnh đạo Văn phòng đăng ký đất đai Cán bộ được phân công xử lý hồ sơ 01 ngày
làm việc
- Lãnh đạo Văn phòng Đăng ký đất đai tỉnh xét duyệt hồ sơ 
+ Nếu đồng ý: Ký duyệt
+ Nếu không đồng ý: Chuyển trả hồ sơ Chi nhánh Lãnh đạo Văn phòng Đăng ký đất đai tỉnh 0,5 ngày
làm việc
Bước 7 Trường hợp hồ sơ quá hạn chủ động thông báo bằng văn bản đến Bộ phận “Một cửa” kèm theo văn bản xin lỗi tổ chức, cá nhân và hẹn thời gian trả kết quả - Lãnh đạo Chi nhánh
- Cán bộ được phân công xử lý hồ sơ Giờ hành chính
Bước 8 - Phát hành văn bản 
- Chuyển trả kết quả cho UBND cấp huyện/Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai; UBND cấp xã (nếu có)  (hình thức: trực tiếp hoặc qua phần mềm Igate hoặc  qua phần mềm quản lý hồ sơ công việc)
Cán bộ được phân công xử lý hồ sơ  phối hợp với Bộ phận Văn thư 0,5 ngày
 làm việc
Bước 9 - Tiếp nhận kết quả giải quyết
- Chuyển kết quả cho Bộ phận “Một cửa” của cấp huyện, cấp xã (nếu có) Cán bộ được phân công xử lý hồ sơ  phối hợp với Cán bộ, chuyên viên Bộ phận “Một cửa” của cấp huyện, cấp xã (nếu có) 0,5 ngày
 làm việc
Bước 10 Tiếp nhận kết quả giải quyết và trả cho tổ chức, cá nhân Cán bộ, công chức Bộ phận “Một cửa” của cấp huyện, cấp xã (nếu có) 03 ngày làm việc kể từ ngày có kết quả giải quyết
 
Bước 11 - Thống kê và theo dõi
- Lưu hồ sơ theo quy định - Cán bộ, công chức Bộ phận “Một cửa” của 
cấp huyện, cấp xã
 - Cán bộ được phân công xử lý hồ sơ của cơ quan đơn vị có liên quan Giờ hành chính
Trường hợp đối tượng là tổ chức, cơ sở tôn giáo…(nộp hồ sơ tại Bộ phận “Một cửa” của Sở Tài nguyên và Môi trường)
Bước 1 Nộp hồ sơ Tổ chức Giờ hành chính
Bước 2 - Kiểm tra, tiếp nhận hồ sơ:
+ Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ theo quy định: Ghi phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ.
+ Trường hợp từ chối: Ghi phiếu từ chối tiếp nhận giải quyết hồ sơ. 
+ Hồ sơ hợp lệ theo quy định: tiếp nhận và ghi giấy biên nhận, hẹn ngày trả hồ sơ.
- Chuyển hồ sơ cho phòng Đăng ký và cấp Giấy (ĐK và CG) - Văn phòng Đăng ký đất đai Cán bộ, công chức Bộ phận “Một cửa” của Sở Tài nguyên và Môi trường
0,5 ngày 
làm việc
Bước 3 Lãnh đạo phòng ĐK và CG  
- Tiếp nhận hồ sơ
- Phân công cán bộ xử lý hồ sơ Lãnh đạo phòng ĐK và CG 0,5 ngày 
làm việc
Bước 4 - Thẩm định, kiểm tra hồ sơ:
+  Trường hợp hồ sơ không đáp ứng yêu cầu, thông báo cho tổ chức hoàn thiện hồ sơ, nêu rõ lý do
+ Trường hợp hồ sơ cần giải trình và bổ sung thêm, thông báo tổ chức hoàn thiện hồ sơ.
+ Trường hợp hồ sơ đáp ứng yêu cầu: Tiến hành thẩm định Cán bộ được phân công xử lý hồ sơ 01 ngày
làm việc
- Cán bộ tiến hành xem xét, xử lý hồ sơ; Kiểm tra…
- Đề xuất phương án giải quyết.
- Hoàn thiện hồ sơ trình hồ sơ Lãnh đạo phòng ĐK và CG Cán bộ được phân công xử lý hồ sơ 1. Đối với các xã không thuộc miền núi, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn: 6,5 ngày làm việc
2. Đối với các xã miền núi, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn: 6,5 ngày làm việc + 10 ngày
Bước 5 - Lãnh đạo phòng ĐK và CG kiểm duyệt hồ sơ
+ Đồng ý: Kiểm duyệt
+ Không đồng ý: Chuyển trả hồ sơ cho chuyên viên xử lý 
- Trình Lãnh đạo Văn phòng Đăng ký đất đai tỉnh - Lãnh đạo phòng ĐK và CG
- Cán bộ được phân công xử lý hồ sơ 0,5 ngày
làm việc
Bước 6 - Lãnh đạo Văn phòng Đăng ký đất đai tỉnh xét duyệt hồ sơ 
+ Nếu đồng ý: Ký duyệt
+ Nếu không đồng ý: Chuyển trả hồ sơ phòng ĐKvà CG Lãnh đạo Văn phòng Đăng ký đất đai tỉnh 0,5 ngày
làm việc
Bước 7 Trường hợp hồ sơ quá hạn chủ động thông báo bằng văn bản đến Bộ phận “Một cửa” kèm theo văn bản xin lỗi tổ chức, cá nhân và hẹn thời gian trả kết quả - Lãnh đạo VPĐK đất đai
- Cán bộ được phân công xử lý hồ sơ Giờ hành chính
Bước 8 - Phát hành văn bản 
- Tiếp nhận kết quả giải quyết
- Chuyển kết quả cho Bộ phận “Một cửa” của Sở Cán bộ được phân công xử lý hồ sơ  phối hợp với Bộ phận Văn thư và cán bộ, chuyên viên Bộ phận “Một cửa” của Sở TNMT 0,5 ngày
làm việc
Bước 9 Tiếp nhận kết quả giải quyết và trả cho tổ chức, cá nhân Cán bộ, công chức Bộ phận “Một cửa” Sở TNMT 03 ngày làm việc kể từ ngày có kết quả giải quyết
 
Bước 10 - Thống kê và theo dõi
- Lưu hồ sơ theo quy định - Cán bộ, công chức Bộ phận “Một cửa” của 
Sở TNMT
 - Cán bộ được phân công xử lý hồ sơ Giờ hành chính
* Quy trình giải quyết đăng ký biến động quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất trong trường hợp cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất (03 ngày làm việc)
Trường hợp đối tượng là hộ gia đình, cá nhân thực hiện đăng ký trên GCN đã cấp
Bước 1 Nộp hồ sơ Hộ gia đình, 
cá nhân Giờ hành chính
Đối với trường hợp nộp hồ sơ tại cấp xã
Bước 2 - Tiếp nhận hồ sơ
- Kiểm tra hồ sơ
- Hoàn thiện hồ sơ chuyển đến Bộ phận “Một cửa” của cấp huyện Cán bộ, công chức Bộ phận “Một cửa” của UBND cấp xã
03 ngày 
làm việc
Đối với trường hợp nộp hồ sơ tại cấp huyện
Bước 2 - Kiểm tra, tiếp nhận hồ sơ (trường hợp nộp hồ sơ trực tiếp hoặc trường hợp tiếp nhận từ UBND cấp xã)
+ Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ theo quy định: Ghi phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ.
+ Trường hợp từ chối: Ghi phiếu từ chối tiếp nhận giải quyết hồ sơ. 
+ Hồ sơ hợp lệ theo quy định: tiếp nhận và ghi giấy biên nhận, hẹn ngày trả hồ sơ.
- Chuyển hồ sơ cho Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai Cán bộ, công chức Bộ phận “Một cửa” của cấp huyện 
02 giờ 
làm việc
 
 
Bước 3 Lãnh đạo Chi nhánh VPĐK 
- Tiếp nhận hồ sơ
- Phân công cán bộ xử lý hồ sơ Lãnh đạo Chi nhánh VPĐK đất đai 02 giờ
 làm việc
Bước 4 - Thẩm định, kiểm tra hồ sơ:
+  Trường hợp hồ sơ không đáp ứng yêu cầu, thông báo cho tổ chức, cá nhân hoàn thiện hồ sơ, nêu rõ lý do
+ Trường hợp hồ sơ cần giải trình và bổ sung thêm, thông báo tổ chức, cá nhân hoàn thiện hồ sơ.
+ Trường hợp hồ sơ đáp ứng yêu cầu: Tiến hành thẩm định Cán bộ được phân công xử lý hồ sơ 02 giờ
 làm việc 
- Cán bộ tiến hành xem xét, xử lý hồ sơ; đề xuất phương án giải quyết.
- Hoàn thiện hồ sơ trình hồ sơ Lãnh đạo Chi nhánh Cán bộ được phân công xử lý hồ sơ 1. Đối với các xã không thuộc miền núi, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn: 1,5 ngày làm việc
2. Đối với các xã miền núi, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn: 1,5 ngày làm việc + 10 ngày
Bước 5 - Lãnh đạo Chi nhánh kiểm duyệt hồ sơ
+ Đồng ý: Kiểm duyệt
+ Không đồng ý: Chuyển trả hồ sơ cho chuyên viên xử lý - Lãnh đạo Chi nhánh
- Cán bộ được phân công xử lý hồ sơ 0,5 ngày
làm việc
Bước 6 Trường hợp hồ sơ quá hạn chủ động thông báo bằng văn bản đến Bộ phận “Một cửa” kèm theo văn bản xin lỗi tổ chức, cá nhân và hẹn thời gian trả kết quả - Lãnh đạo Chi nhánh
- Cán bộ được phân công xử lý hồ sơ Giờ hành chính
Bước 7 - Phát hành văn bản 
- Tiếp nhận kết quả giải quyết
- Chuyển kết quả cho UBND cấp xã (nếu có)
- Chuyển trả kết quả cho Bộ phận “Một cửa” của cấp huyện
(hình thức: trực tiếp hoặc qua phần mềm Igate hoặc  qua phần mềm quản lý hồ sơ công việc)
Chuyên viên được phân công xử lý hồ sơ  phối hợp với Bộ phận Văn thư và cán bộ, chuyên viên Bộ phận “Một cửa” của cấp huyện, cấp xã (nếu có) 02 giờ
 làm việc
Bước 8 Tiếp nhận kết quả giải quyết và trả cho hộ gia đình, cá nhân Cán bộ, công chức Bộ phận “Một cửa” UBND cấp huyện, cấp xã (nếu có) 03 ngày làm việc kể từ ngày có kết quả giải quyết
 
Bước 9 - Thống kê và theo dõi
- Lưu hồ sơ theo quy định - Cán bộ, công chức Bộ phận “Một cửa” của 
cấp huyện, cấp xã (nếu có)
 - Cán bộ được phân công xử lý hồ sơ của các cơ quan có liên quan Giờ hành chính
Trường hợp đối tượng là hộ gia đình, cá nhân đề nghị cấp mới GCN
Bước 1 Nộp hồ sơ Hộ gia đình, 
cá nhân Giờ hành chính
Đối với trường hợp nộp hồ sơ tại cấp xã
Bước 2 - Tiếp nhận hồ sơ
- Kiểm tra hồ sơ
- Hoàn thiện hồ sơ chuyển đến Bộ phận “Một cửa” của cấp huyện Cán bộ, công chức Bộ phận “Một cửa” của UBND cấp xã
03 ngày 
làm việc
Đối với trường hợp nộp hồ sơ tại cấp huyện
Bước 2 - Kiểm tra, tiếp nhận hồ sơ (trường hợp nộp hồ sơ trực tiếp hoặc trường hợp tiếp nhận từ UBND cấp xã)
+ Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ theo quy định: Ghi phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ.
+ Trường hợp từ chối: Ghi phiếu từ chối tiếp nhận giải quyết hồ sơ. 
+ Hồ sơ hợp lệ theo quy định: tiếp nhận và ghi giấy biên nhận, hẹn ngày trả hồ sơ.
- Chuyển hồ sơ cho Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai Cán bộ, công chức Bộ phận “Một cửa” của cấp huyện 
02 giờ 
làm việc
 
 
Bước 3 Lãnh đạo Chi nhánh VPĐK 
- Tiếp nhận hồ sơ
- Phân công cán bộ xử lý hồ sơ Lãnh đạo Chi nhánh VPĐK đất đai 02 giờ
 làm việc
Bước 4 - Thẩm định, kiểm tra hồ sơ:
+ Trường hợp hồ sơ không đáp ứng yêu cầu, thông báo cho tổ chức, cá nhân hoàn thiện hồ sơ, nêu rõ lý do
+ Trường hợp hồ sơ cần giải trình và bổ sung thêm, thông báo tổ chức, cá nhân hoàn thiện hồ sơ.
+ Trường hợp hồ sơ đáp ứng yêu cầu: Tiến hành thẩm định Cán bộ được phân công xử lý hồ sơ 02 giờ
 làm việc
- Cán bộ tiến hành xem xét, xử lý hồ sơ; kiểm tra…
-  Đề xuất phương án giải quyết.
- Hoàn thiện hồ sơ trình hồ sơ Lãnh đạo Chi nhánh Cán bộ được phân công xử lý hồ sơ 1. Đối với các xã không thuộc miền núi, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn: 01 ngày  làm việc
2. Đối với các xã miền núi, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn: 01 ngày làm việc + 10 ngày
Bước 5 - Lãnh đạo Chi nhánh kiểm duyệt hồ sơ
+ Đồng ý: Kiểm duyệt
+ Không đồng ý: Chuyển trả hồ sơ cho chuyên viên xử lý - Lãnh đạo Chi nhánh
- Cán bộ được phân công xử lý hồ sơ 02 giờ
 làm việc
Hoàn thiện hồ sơ chuyển Văn phòng Đăng ký đất đai tỉnh
Bước 6 - Tiếp nhận hồ sơ
- Thẩm định hồ sơ
- Trình Lãnh đạo Văn phòng đăng ký đất đai Cán bộ được phân công xử lý hồ sơ 02 giờ 
làm việc
- Lãnh đạo Văn phòng Đăng ký đất đai tỉnh xét duyệt hồ sơ 
+ Nếu đồng ý: Ký duyệt
+ Nếu không đồng ý: Chuyển trả hồ sơ Chi nhánh Lãnh đạo Văn phòng Đăng ký đất đai tỉnh 02 giờ
 làm việc
Bước 7 Trường hợp hồ sơ quá hạn chủ động thông báo bằng văn bản đến Bộ phận “Một cửa” kèm theo văn bản xin lỗi tổ chức, cá nhân và hẹn thời gian trả kết quả - Lãnh đạo Chi nhánh
- Cán bộ được phân công xử lý hồ sơ Giờ hành chính
Bước 8 - Phát hành văn bản 
- Chuyển trả kết quả cho UBND cấp huyện/Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai; UBND cấp xã (nếu có)  (hình thức: trực tiếp hoặc qua phần mềm Igate hoặc  qua phần mềm quản lý hồ sơ công việc)
Cán bộ được phân công xử lý hồ sơ  phối hợp với Bộ phận Văn thư 02 giờ
 làm việc
Bước 9 - Tiếp nhận kết quả giải quyết
- Chuyển kết quả cho Bộ phận “Một cửa” của cấp huyện, cấp xã (nếu có) Cán bộ được phân công xử lý hồ sơ  phối hợp với Cán bộ, chuyên viên Bộ phận “Một cửa” của cấp huyện, cấp xã (nếu có) 02 giờ 
làm việc
Bước 10 Tiếp nhận kết quả giải quyết và trả cho tổ chức, cá nhân Cán bộ, công chức Bộ phận “Một cửa” của cấp huyện, cấp xã (nếu có) 03 ngày làm việc kể từ ngày có kết quả giải quyết
Bước 11 - Thống kê và theo dõi
- Lưu hồ sơ theo quy định - Cán bộ, công chức Bộ phận “Một cửa” của 
cấp huyện, cấp xã (nếu có)
 - Cán bộ được phân công xử lý hồ sơ của cơ quan có liên quan Giờ hành chính
Trường hợp đối tượng là tổ chức, cơ sở tôn giáo… (nộp hồ sơ tại Bộ phận “Một cửa” của Sở Tài nguyên và Môi trường
Bước 1 Nộp hồ sơ Tổ chức Giờ hành chính
Bước 2 - Kiểm tra, tiếp nhận hồ sơ:
+ Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ theo quy định: Ghi phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ.
+ Trường hợp từ chối: Ghi phiếu từ chối tiếp nhận giải quyết hồ sơ. 
+ Hồ sơ hợp lệ theo quy định: tiếp nhận và ghi giấy biên nhận, hẹn ngày trả hồ sơ.
- Chuyển hồ sơ cho phòng Đăng ký và cấp Giấy (ĐK và CG) - Văn phòng Đăng ký đất đai Cán bộ, công chức Bộ phận “Một cửa” của Sở Tài nguyên và Môi trường
02 giờ
 làm việc
Bước 3 Lãnh đạo phòng ĐK và CG  
- Tiếp nhận hồ sơ
- Phân công cán bộ xử lý hồ sơ Lãnh đạo phòng ĐK và CG 02 giờ
 làm việc
Bước 4 - Thẩm định, kiểm tra hồ sơ:
+ Trường hợp hồ sơ không đáp ứng yêu cầu, thông báo cho tổ chức, cá nhân hoàn thiện hồ sơ, nêu rõ lý do
+ Trường hợp hồ sơ cần giải trình và bổ sung thêm, thông báo tổ chức, cá nhân hoàn thiện hồ sơ.
+ Trường hợp hồ sơ đáp ứng yêu cầu: Tiến hành thẩm định Cán bộ được phân công xử lý hồ sơ 02 giờ
 làm việc
- Cán bộ tiến hành xem xét, xử lý hồ sơ; kiểm tra…
- Đề xuất phương án giải quyết.
Hoàn thiện hồ sơ trình hồ sơ Lãnh đạo phòng ĐK và CG Cán bộ được phân công xử lý hồ sơ 1. Đối với các xã không thuộc miền núi, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn: 1,5 ngày  làm việc
 
2. Đối với các xã miền núi, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn: 1,5 ngày làm việc + 10 ngày
Bước 5 - Lãnh đạo phòng ĐK và CG kiểm duyệt hồ sơ
+ Đồng ý: Kiểm duyệt
+ Không đồng ý: Chuyển trả hồ sơ cho chuyên viên xử lý 
- Trình Lãnh đạo Văn phòng Đăng ký đất đai tỉnh - Lãnh đạo phòng ĐK và CG
- Cán bộ được phân công xử lý hồ sơ 02 giờ
 làm việc
Bước 6 - Lãnh đạo Văn phòng Đăng ký đất đai tỉnh xét duyệt hồ sơ 
+ Nếu đồng ý: Ký duyệt
+ Nếu không đồng ý: Chuyển trả hồ sơ phòng ĐKvà CG Lãnh đạo Văn phòng Đăng ký đất đai tỉnh 02 giờ 
làm việc
Bước 7 Trường hợp hồ sơ quá hạn chủ động thông báo bằng văn bản đến Bộ phận “Một cửa” kèm theo văn bản xin lỗi tổ chức, cá nhân và hẹn thời gian trả kết quả - Lãnh đạo VPĐK đất đai
- Cán bộ được phân công xử lý hồ sơ Giờ hành chính
Bước 8 - Phát hành văn bản 
- Tiếp nhận kết quả giải quyết
- Chuyển kết quả trực tiếp cho Bộ phận “Một cửa” của Sở Cán bộ được phân công xử lý hồ sơ  phối hợp với Bộ phận Văn thư và cán bộ, chuyên viên Bộ phận “Một cửa” của Sở 02 giờ 
làm việc
Bước 9 Tiếp nhận kết quả giải quyết và trả cho tổ chức, cá nhân Cán bộ, công chức Bộ phận “Một cửa” Sở TNMT 03 ngày làm việc kể từ ngày có kết quả giải quyết
Bước 10 - Thống kê và theo dõi
- Lưu hồ sơ theo quy định - Cán bộ, công chức Bộ phận “Một cửa” của 
Sở TNMT
 - Cán bộ được phân công xử lý hồ sơ Giờ hành chính
* Quy trình giải quyếtđăng ký biến động quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất trong trường hợp chuyển quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất của vợ hoặc chồng thành của chung vợ và chồng(05 ngày làm việc)
Bước 1 Nộp hồ sơ Hộ gia đình, 
cá nhân Giờ hành chính
Đối với trường hợp nộp hồ sơ tại cấp xã
Bước 2 - Tiếp nhận hồ sơ
- Kiểm tra hồ sơ
- Hoàn thiện hồ sơ chuyển đến Bộ phận “Một cửa” của cấp huyện Cán bộ, công chức Bộ phận “Một cửa” của UBND cấp xã
03 ngày 
làm việc
Đối với trường hợp nộp hồ sơ tại cấp huyện
Bước 2 - Kiểm tra, tiếp nhận hồ sơ (trường hợp nộp hồ sơ trực tiếp hoặc trường hợp tiếp nhận từ UBND cấp xã)
+ Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ theo quy định: Ghi phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ.
+ Trường hợp từ chối: Ghi phiếu từ chối tiếp nhận giải quyết hồ sơ. 
+ Hồ sơ hợp lệ theo quy định: tiếp nhận và ghi giấy biên nhận, hẹn ngày trả hồ sơ.
- Chuyển hồ sơ cho Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai Cán bộ, công chức Bộ phận “Một cửa” của cấp huyện 
0,5 ngày
 làm việc
Bước 3 Lãnh đạo Chi nhánh VPĐK 
- Tiếp nhận hồ sơ
- Phân công cán bộ xử lý hồ sơ Lãnh đạo Chi nhánh VPĐK đất đai 02 giờ 
làm việc
Bước 4 - Thẩm định, kiểm tra hồ sơ:
+  Trường hợp hồ sơ không đáp ứng yêu cầu, thông báo cho tổ chức, cá nhân hoàn thiện hồ sơ, nêu rõ lý do
+ Trường hợp hồ sơ cần giải trình và bổ sung thêm, thông báo tổ chức, cá nhân hoàn thiện hồ sơ.
+ Trường hợp hồ sơ đáp ứng yêu cầu: Tiến hành thẩm định
Cán bộ được phân công xử lý hồ sơ 0,5 ngày
làm việc
- Cán bộ tiến hành xem xét, xử lý hồ sơ; kiểm tra…
- Đề xuất phương án giải quyết.
- Hoàn thiện hồ sơ trình hồ sơ Lãnh đạo Chi nhánh Cán bộ được phân công xử lý hồ sơ 1. Đối với các xã không thuộc miền núi, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn: 1,5 ngày làm việc
2. Đối với các xã miền núi, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn: 1,5 ngày làm việc + 10 ngày
Bước 5 - Lãnh đạo Chi nhánh kiểm duyệt hồ sơ
+ Đồng ý: Kiểm duyệt
+ Không đồng ý: Chuyển trả hồ sơ cho chuyên viên xử lý - Lãnh đạo Chi nhánh
- Cán bộ được phân công xử lý hồ sơ 0,5 ngày
làm việc
Hoàn thiện hồ sơ chuyển 
Văn phòng Đăng ký đất đai tỉnh
Bước 6 - Tiếp nhận hồ sơ
- Thẩm định hồ sơ
- Trình Lãnh đạo Văn phòng Đăng ký đất đai Cán bộ được phân công xử lý hồ sơ 0,5 ngày
làm việc
- Lãnh đạo Văn phòng Đăng ký đất đai tỉnh xét duyệt hồ sơ 
+ Nếu đồng ý: Ký duyệt
+ Nếu không đồng ý: Chuyển trả hồ sơ Chi nhánh Lãnh đạo Văn phòng Đăng ký đất đai tỉnh 0,5 ngày
làm việc
Bước 7 Trường hợp hồ sơ quá hạn chủ động thông báo bằng văn bản đến Bộ phận “Một cửa” kèm theo văn bản xin lỗi tổ chức, cá nhân và hẹn thời gian trả kết quả - Lãnh đạo Chi nhánh
- Cán bộ được phân công xử lý hồ sơ Giờ hành chính
Bước 8 - Phát hành văn bản 
- Chuyển trả kết quả cho UBND cấp huyện/Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai; UBND cấp xã (nếu có)  (hình thức: trực tiếp hoặc qua phần mềm Igate hoặc  qua phần mềm quản lý hồ sơ công việc)
Cán bộ được phân công xử lý hồ sơ  phối hợp với Bộ phận Văn thư 0,5 ngày
làm việc
Bước 9 - Tiếp nhận kết quả giải quyết
- Chuyển kết quả cho Bộ phận “Một cửa” của cấp huyện, cấp xã (nếu có) Cán bộ được phân công xử lý hồ sơ  phối hợp với Cán bộ, chuyên viên Bộ phận “Một cửa” của cấp  huyện, cấp xã (nếu có) 02 giờ 
làm việc
Bước 10 Tiếp nhận kết quả giải quyết và trả cho tổ chức, cá nhân Cán bộ, công chức Bộ phận “Một cửa” của cấp huyện, cấp xã (nếu có) 03 ngày làm việc kể từ ngày có kết quả giải quyết
 
Bước 11 - Thống kê và theo dõi
- Lưu hồ sơ theo quy định - Cán bộ, công chức Bộ phận “Một cửa” của 
cấp huyện, cấp xã (nếu có)
 - Cán bộ được phân công xử lý hồ sơ của các cơ quan có liên quan Giờ hành chính
 

Thành phần hồ sơ nộp trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích 
Hồ sơ nộp khi thực hiện đăng ký biến động quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất trong các trường hợp chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, góp vốn bằng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất; chuyển quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất của vợ hoặc chồng thành của chung vợ và chồng
1. Hợp đồng, văn bản về việc chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất; góp vốn bằng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất; chuyển quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất của vợ hoặc chồng thành của chung vợ và chồng theo quy định
2. Trường hợp người thừa kế quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất là người duy nhất thì phải có đơn đề nghị được đăng ký thừa kế quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất của người thừa kế
3. Giấy chứng nhận QSD đất đã cấp
4. Văn bản chấp thuận của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền đối với tổ chức kinh tế nhận chuyển nhượng, nhận góp vốn, thuê quyền sử dụng đất nông nghiệp để thực hiện dự án đầu tư;
5. Văn bản của người sử dụng đất đồng ý cho chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất được chuyển nhượng, tặng cho, cho thuê, góp vốn tài sản gắn liền với đất đối với trường hợp chuyển nhượng, tặng cho, cho thuê, góp vốn bằng tài sản gắn liền với đất mà chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất không đồng thời là người sử dụng đất.
6. Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất 
7. Trường hợp người đề nghị cấp Giấy chứng nhận đã chết trước khi được trao Giấy chứng nhận thì người được thừa kế quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật thừa kế nộp bổ sung giấy tờ về thừa kế theo quy định
8. Văn bản của các thành viên trong hộ gia đình sử dụng đất đồng ý chuyển quyền sử dụng đất của hộ gia đình đã được công chứng hoặc chứng thực theo quy định của pháp luật
9. Văn bản xác nhận trực tiếp sản xuất nông nghiệp đối với trường hợp nhận chuyển nhượng, tặng cho quyền sử dụng đất trồng lúa
Hồ sơ nộp khi cấp Giấy chứng nhận đối với trường hợp diện tích đất tăng thêm do nhận chuyển nhượng, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất đã có Giấy chứng nhận trong trường hợp thửa đất gốc đã được cấp Giấy chứng nhận
1. Đơn đề nghị cấp lại, cấp đổi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất
2. Giấy chứng nhận QSD đất của thửa đất gốc
3. Giấy chứng nhận QSD đất và hợp đồng, văn bản về việc chuyển nhượng, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất được lập theo quy định của diện tích đất tăng thêm. Trường hợp nhận chuyển nhượng, thừa kế, tặng cho phần diện tích đất tăng thêm theo quy định tại Khoản 2 Điều 82 của Nghị định số 43/2014/NĐ-CP thì nộp bản gốc Giấy chứng nhận của bên chuyển quyền sử dụng đất hoặc hợp đồng, văn bản về việc chuyển nhượng, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất của diện tích đất tăng thêm.
Hồ sơ nộp khi cấp Giấy chứng nhận đối với trường hợp diện tích đất tăng thêm không có giấy tờ về quyền sử dụng đất theo quy định
1. Đơn đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất
2. Giấy chứng nhận QSD đất của thửa đất gốc hoặc các giấy tờ quy định tại Điều 100 của Luật đất đai, Điều 18 của Nghị định số 43/2014/NĐ-CP và Khoản 16 Điều 2 của Nghị định số 01/2017/NĐ-CP của thửa đất gốc đối với trường hợp thửa đất gốc chưa được cấp Giấy chứng nhận.
3. Một trong các giấy tờ quy định tại các Điều 31, 32, 33 và 34 của Nghị định số 43/2014/NĐ-CP đối với trường hợp đăng ký về quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất.
4. Trường hợp đăng ký về quyền sở hữu nhà ở hoặc công trình xây dựng thì phải có sơ đồ nhà ở, công trình xây dựng, trừ trường hợp trong giấy tờ về quyền sở hữu nhà ở, công trình xây dựng đã có sơ đồ phù hợp với hiện trạng nhà ở, công trình đã xây dựng
5. Chứng từ thực hiện nghĩa vụ tài chính; giấy tờ liên quan đến việc miễn, giảm nghĩa vụ tài chính về đất đai, tài sản gắn liền với đất (nếu có);
6. Trường hợp đăng ký quyền sử dụng hạn chế đối với thửa đất liền kề thì phải có hợp đồng hoặc văn bản thỏa thuận hoặc quyết định của Tòa án nhân dân về việc xác lập quyền sử dụng hạn chế thửa đất liền kề, kèm theo sơ đồ thể hiện vị trí, kích thước phần diện tích thửa đất mà người sử dụng thửa đất liền kề được quyền sử dụng hạn chế.
Hồ sơ nộp khi thực hiện thủ tục xác định lại diện tích đất ở cho hộ gia đình, cá nhân đã được cấp Giấy chứng nhận bao gồm
1. Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất 
2. Giấy chứng nhận  QSD đất đã cấp.
3. Đối với trường hợp thực hiện thủ tục đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất  mà có thay đổi thông tin về pháp nhân, số Giấy chứng minh nhân dân, số thẻ Căn cước công dân, địa chỉ trên Giấy chứng nhận đã cấp thì người sử dụng đất nộp thêm các giấy tờ sau đây:
- Giấy chứng minh nhân dân mới hoặc Giấy chứng minh quân đội mới hoặc thẻ Căn cước công dân mới hoặc sổ hộ khẩu, giấy tờ khác chứng minh thay đổi nhân thân đối với trường hợp thay đổi thông tin về nhân thân của người có tên trên Giấy chứng nhận
-Văn bản của cơ quan có thẩm quyền cho phép hoặc công nhận việc thay đổi thông tin pháp nhân đối với trường hợp thay đổi thông tin về pháp nhân của tổ chức đã ghi trên Giấy chứng nhận.
Hình thức nộp hồ sơ trực tuyến (nếu có)
Tập tin chứa thành phần hồ sơ theo mục b.2.1
Số lượng hồ sơ: 01bộ

File mẫu:

  • Văn bản của người sử dụng đất đồng ý cho chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất được chuyển nhượng, tặng cho, cho thuê, góp vốn tài sản gắn liền với đất đối với trường hợp chuyển nhượng, tặng cho, cho thuê, góp vốn bằng tài sản gắn liền với đất mà chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất không đồng thời là người sử dụng đất Tải về
  • Tờ khai lệ phí trước bạ Tải về
  • Đơn đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (Mẫu số 09/ĐK) Tải về
  • Văn bản chấp thuận của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền đối với tổ chức kinh tế nhận chuyển nhượng, nhận góp vốn, thuê quyền sử dụng đất nông nghiệp để thực hiện dự án đầu tư Tải về
  • Tờ khai thuế thu nhập doanh nghiệp hoặc tờ khai thuế thu nhập cá nhân Tải về
  • Hợp đồng, văn bản về việc chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất; góp vốn bằng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo quy định Tải về

1. Có Giấy chứng nhận (trừ trường hợp tất cả người nhận thừa kế quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất đều là người nước ngoài không thuộc đối tượng được mua nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam). Trường hợp người sử dụng đất được chậm thực hiện nghĩa vụ tài chính hoặc được ghi nợ nghĩa vụ tài chính thì phải thực hiện xong nghĩa vụ tài chính trước khi thực hiện các quyền. 2. Đất không có tranh chấp. 3. Quyền sử dụng đất không bị kê biên để bảo đảm thi hành án. 4. Trong thời hạn sử dụng đất. 5. Ngoài các điều kiện nêu tại các điểm 1, 2, 3 và 4 trên đây, còn phải đủ điều kiện sau: a) Điều kiện bán, mua tài sản gắn liền với đất được Nhà nước cho thuê thu tiền thuê đất hàng năm - Tổ chức kinh tế, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài được bán tài sản gắn liền với đất thuê của Nhà nước khi có đủ các điều kiện sau đây: + Tài sản gắn liền với đất thuê được tạo lập hợp pháp theo quy định của pháp luật; + Đã hoàn thành việc xây dựng theo đúng quy hoạch xây dựng chi tiết và dự án đầu tư đã được phê duyệt, chấp thuận. - Người mua tài sản gắn liền với đất thuê phải bảo đảm các điều kiện sau đây: + Có năng lực tài chính để thực hiện dự án đầu tư; + Có ngành nghề kinh doanh phù hợp với dự án đầu tư; + Không vi phạm quy định của pháp luật về đất đai đối với trường hợp đã được Nhà nước giao đất, cho thuê đất để thực hiện dự án trước đó. - Người mua tài sản được Nhà nước tiếp tục cho thuê đất trong thời hạn sử dụng đất còn lại theo giá đất cụ thể, sử dụng đất đúng mục đích đã được xác định trong dự án. b) Điều kiện nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho quyền sử dụng đất: + Tổ chức, cơ sở tôn giáo, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài không được nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho quyền sử dụng đất đối với trường hợp mà pháp luật không cho phép chuyển nhượng, tặng cho quyền sử dụng đất. + Tổ chức kinh tế không được nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng của hộ gia đình, cá nhân, trừ trường hợp được chuyển mục đích sử dụng đất theo quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt. c) Tổ chức kinh tế, hộ gia đình, cá nhân được nhận chuyển nhượng, nhận góp vốn, thuê quyền sử dụng đất nông nghiệp để thực hiện dự án đầu tư sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp khi có đủ các điều kiện sau đây: - Có văn bản chấp thuận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối với tổ chức kinh tế nhận chuyển nhượng, nhận góp vốn, thuê quyền sử dụng đất nông nghiệp để thực hiện dự án; - Mục đích sử dụng đối với diện tích đất nhận chuyển nhượng, nhận góp vốn, thuê quyền sử dụng đất phải phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt; - Người được Nhà nước giao đất, cho thuê đất để sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp từ đất chuyên trồng lúa nước phải nộp một khoản tiền để Nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa nước bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa. đ) Điều kiện chuyển nhượng quyền sử dụng đất trong thực hiện dự án đầu tư xây dựng kinh doanh nhà ở; dự án đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng để chuyển nhượng hoặc cho thuê. - Việc chuyển nhượng quyền sử dụng đất trong dự án đầu tư xây dựng kinh doanh nhà ở: + Được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cho phép chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng kinh doanh nhà ở được chuyển nhượng quyền sử dụng đất dưới hình thức phân lô sau khi đã hoàn thành đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng và nghĩa vụ tài chính về đất đai dựa vào căn cứ: - Phù hợp với kế hoạch sử dụng đất hàng năm của cấp huyện; - Chủ đầu tư dự án phải hoàn thành việc đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng gồm các công trình dịch vụ, công trình hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội theo quy hoạch chi tiết xây dựng 1/500 đã được phê duyệt; đảm bảo kết nối với hệ thống hạ tầng chung của khu vực trước khi thực hiện việc chuyển nhượng quyền sử dụng đất cho người dân tự xây dựng nhà ở; đảm bảo cung cấp các dịch vụ thiết yếu gồm cấp điện, cấp nước, thoát nước, thu gom rác thải; - Chủ đầu tư phải hoàn thành nghĩa vụ tài chính liên quan đến đất đai của dự án gồm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất; thuế, phí, lệ phí liên quan đến đất đai (nếu có); - Chủ đầu tư dự án xây dựng kinh doanh nhà ở để bán hoặc để bán kết hợp cho thuê được chuyển nhượng quyền sử dụng đất dưới hình thức phân lô, bán nền tại các khu vực không nằm trong địa bàn các quận nội thành của các đô thị loại đặc biệt; khu vực có yêu cầu cao về kiến trúc cảnh quan, khu vực trung tâm và xung quanh các công trình là điểm nhấn kiến trúc trong đô thị; mặt tiền các tuyến đường cấp khu vực trở lên và các tuyến đường cảnh quan chính trong đô thị. + Việc chuyển nhượng quyền sử dụng đất gắn với việc chuyển nhượng toàn bộ hoặc một phần dự án khi chủ đầu tư phải hoàn thành nghĩa vụ tài chính liên quan đến đất đai của dự án gồm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất; thuế, phí, lệ phí liên quan đến đất đai (nếu có). - Người nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất gắn với chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ dự án đầu tư xây dựng kinh doanh nhà ở phải có ngành nghề kinh doanh phù hợp, phải đáp ứng các điều kiện: + Có năng lực tài chính để bảo đảm việc sử dụng đất theo tiến độ của dự án đầu tư. Cụ thể: Có vốn thuộc sở hữu của mình để thực hiện dự án không thấp hơn 20% tổng mức đầu tư đối với dự án có quy mô sử dụng đất dưới 20 héc ta; không thấp hơn 15% tổng mức đầu tư đối với dự án có quy mô sử dụng đất từ 20 héc ta trở lên; có khả năng huy động vốn để thực hiện dự án từ các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài và các tổ chức, cá nhân khác. + Ký quỹ theo quy định của pháp luật về đầu tư; + Không vi phạm quy định của pháp luật về đất đai đối với trường hợp đang sử dụng đất do Nhà nước giao đất, cho thuê đất để thực hiện dự án đầu tư khác. + Dự án sản xuất, kinh doanh không sử dụng vốn từ ngân sách nhà nước. - Việc chuyển nhượng quyền sử dụng đất gắn với chuyển nhượng toàn bộ dự án đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng để chuyển nhượng hoặc cho thuê phải đáp ứng các điều kiện: Dự án phải xây dựng xong các công trình hạ tầng kỹ thuật tương ứng theo tiến độ ghi trong dự án đã được phê duyệt. e) Hộ gia đình, cá nhân nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất để tự xây dựng nhà ở phải thực hiện việc xây dựng nhà ở theo đúng giấy phép xây dựng, tuân thủ quy hoạch chi tiết và thiết kế đô thị đã được phê duyệt. g) Tổ chức kinh tế nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất của hộ gia đình, cá nhân, tổ chức kinh tế khác trong các trường hợp sau đây: Đất của tổ chức kinh tế góp vốn có nguồn gốc do được Nhà nước giao có thu tiền sử dụng đất hoặc được Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê, do nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất; - Đất của hộ gia đình, cá nhân góp vốn mà không phải là đất được Nhà nước cho thuê trả tiền thuê đất hàng năm.