Mức độ 4  Cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho người đã đăng ký quyền sử dụng đất lần đầu

Ký hiệu thủ tục: DD_0012
Lượt xem: 1490
Thông tin Nội dung
Cơ quan thực hiện

- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: + Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đối với trường hợp người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất là tổ chức, cơ sở tôn giáo; người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài thực hiện dự án đầu tư; tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao. + Ủy ban nhân dân cấp huyện đối với trường hợp người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất là hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, người Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam. - Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được uỷ quyền hoặc phân cấp thực hiện (nếu có): - Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai. - Cơ quan phối hợp (nếu có): Ủy ban nhân dân cấp xã, cơ quan quản lý nhà nước về nhà ở, công trình xây dựng, nông nghiệp, cơ quan thuế, Phòng Tài nguyên và Môi trường, Chi cục Quản lý đất đai.

Địa chỉ cơ quan giải quyết
Lĩnh vực Đất đai
Cách thức thực hiện
Nơi tiếp nhận và trả kết quả: 
- Người sử dụng đất là tổ chức, cơ sở tôn giáo; người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài thực hiện dự án đầu tư; tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao nộp hồ sơ tại Bộ phận Tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Lào Cai (quầy giao dịch Sở Tài nguyên và Môi trường)
- Hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, người Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam nộp hồ sơ tại Bộ phận “ Một cửa”  cấp huyện
Hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư nộp hồ sơ tại Bộ phận “Một cửa”  Ủy ban nhân dân cấp xã nếu có nhu cầu.
 
Số lượng hồ sơ 01 bộ
Thời hạn giải quyết


Không quá 30 ngày. Thời gian này được tính kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ; không tính thời gian các ngày nghỉ, ngày lễ theo quy định; không tính thời gian tiếp nhận hồ sơ tại xã, thời gian thực hiện nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất; không tính thời gian xem xét xử lý đối với trường hợp sử dụng đất có vi phạm pháp luật, thời gian trưng cầu giám định.
Đối với các xã miền núi, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn thì thời gian thực hiện được tăng thêm 10 ngày.
Kết quả giải quyết thủ tục hành chính phải trả cho người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất trong thời hạn không quá 03 ngày làm việc kể từ ngày có kết quả giải quyết.


Ðối tượng thực hiện Tổ chức
Kết quả thực hiện


- Ghi vào sổ địa chính và lập hồ sơ để Nhà nước quản lý.
- Giấy chứng nhận.


Lệ phí


Thực hiện theo quy định pháp luật hiện hành (Nghị quyết số 06/2020/NQ-HĐND ngày 10/7/2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh Lào Cai)


Phí


Thực hiện theo quy định pháp luật hiện hành (Nghị quyết số 06/2020/NQ-HĐND ngày 10/7/2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh Lào Cai)


Căn cứ pháp lý


- Luật Đất đai năm 2013



- Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/ 2014 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Đất đai



- Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06/01/2017 sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành Luật đất đai.



- Thông tư số 23/2014/TT-BTNMT ngày 19/5/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất



- Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT ngày 19/5/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường Quy định về hồ sơ địa chính



- Thông tư số 33/2017/TT-BTNMT ngày 29/9/2017 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06/01/2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai và sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư Hướng dẫn thi hành Luật Đất đai



- Thông tư số 02/2015/TT-BTNMT ngày 27/01/2015 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 43/2014/NĐ-CP và Nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ



- Thông tư số 88/2016/TTLT/BTC-BTNMT ngày 22/6/2016 của Bộ Tài chính và Bộ Tài nguyên và Môi trường Quy định về hồ sơ và trình tự, thủ tục tiếp nhận, luân chuyển hồ sơ xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai của người sử dụng đất



- Quyết định số 08/2016/QĐ-UBND ngày 01/02/2016 của UBND tỉnh Lào Cai Ban hành Quy chế phối hợp và thời gian thực hiện thủ tục đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất; cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Lào Cai



- Thông tư số 85/2019/TT-BTC ngày 29/11/2019 của Bộ Tài chính ban hành hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương



- Nghị quyết số 06/2020/NQ-HĐND ngày 10/7/2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh Lào Cai về việc ban hành quy định về các loại phí, lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh Lào Cai.


Bước 1 Nộp hồ sơ Hộ gia đình, 
cá nhân Giờ hành chính
I. Trường hợp đối tượng là hộ gia đình, cá nhân nộp tại UBND cấp xã
Quy trình giải quyết tại UBND cấp xã: 5,5 ngày làm việc
Bước 2 - Kiểm tra, tiếp nhận hồ sơ:
+ Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ theo quy định: Ghi phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ.
+ Trường hợp từ chối: Ghi phiếu từ chối tiếp nhận giải quyết hồ sơ. 
+ Hồ sơ hợp lệ theo quy định: tiếp nhận và ghi giấy biên nhận, hẹn ngày trả hồ sơ.
- Chuyển hồ sơ cho bộ phận xử lý (công chức lĩnh vực tài nguyên và môi trường) Công chức Bộ phận “Một cửa” của UBND cấp xã 0,5 ngày     làm việc
Bước 3 - Tiếp nhận, thẩm định, kiểm tra hồ sơ:
+ Trường hợp hồ sơ không đáp ứng yêu cầu, thông báo cho tổ chức, hộ gia đình, cá nhân hoàn thiện hồ sơ, nêu rõ lý do. 
+ Trường hợp hồ sơ cần giải trình và bổ sung thêm, thông báo tổ chức, hộ gia đình, cá nhân hoàn thiện hồ sơ.
 + Trường hợp hồ sơ đáp ứng yêu cầu: tiếp nhận thẩm định, tham mưu xử lý hồ sơ Công chức được phân công xử lý hồ sơ
01 ngày      làm việc
- Nghiên cứu hồ sơ; kiểm tra hồ sơ; xác nhận hiện trạng sử dụng đất, hiện trạng tài sản gắn liền với đất so với nội dung kê khai đăng ký;…
- Trình Lãnh đạo UBND cấp xã. Công chức được phân công xử lý hồ sơ
03 ngày      làm việc
Bước 4 - Lãnh đạo UBND cấp xã xét duyệt hồ sơ 
+ Nếu đồng ý: Ký duyệt.
+Nếu không đồng ý: Chuyển trả lại hồ sơ Lãnh đạo UBND cấp xã
 
 
0,5 ngày      làm việc
Bước 5 Trường hợp hồ sơ quá hạn chủ động thông báo bằng văn bản đến Bộ phận “Một cửa” kèm theo văn bản xin lỗi tổ chức, cá nhân và hẹn thời gian trả kết quả - Lãnh đạo UBND cấp xã.
 
- Cán bộ, công chức được phân công xử lý hồ sơ Giờ hành chính
Bước 6 - Phát hành văn bản và chuyển cho Bộ phận “Một cửa”
- Phối hợp với công chức được phân công xử lý hồ sơ hoàn thiện hồ sơ trình UBND cấp huyện
- Chuyển hồ sơ đến Bộ phận “Một cửa” của cấp huyện
 
- Chuyên viên được phân công xử lý hồ sơ
- Văn thư 
- Công chức Bộ phận “Một cửa” của UBND cấp xã 0,5 ngày
làm việc 
Bước 7 - Thống kê và theo dõi.
- Lưu hồ sơ theo quy định. - Công chức Bộ phận “Một cửa” UBND cấp xã
 - Các công chức được phân công xử lý hồ sơ Giờ hành chính 
* Quy trình giải quyết tại  UBND cấp huyện:  7,5 ngày làm việc
Bước 1 - Kiểm tra, tiếp nhận hồ sơ:
+ Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ theo quy định: Ghi phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ.
+ Trường hợp từ chối: Ghi phiếu từ chối tiếp nhận giải quyết hồ sơ. 
+ Hồ sơ hợp lệ theo quy định: tiếp nhận và ghi giấy biên nhận, hẹn ngày trả hồ sơ.
- Chuyển hồ sơ cho Chi nhánh VPĐK đất đai cấp huyện Cán bộ, công chức Bộ phận “Một cửa” của cấp huyện 0,5 ngày         làm việc
Bước 2 Lãnh đạo Chi nhánh VPĐK đất đai 
- Tiếp nhận hồ sơ
- Phân công cán bộ xử lý hồ sơ Lãnh đạo Chi nhánh VPĐK đất đai 02 giờ
 làm việc
Bước 3 - Thẩm định, kiểm tra hồ sơ:
+  Trường hợp hồ sơ không đáp ứng yêu cầu, thông báo cho đơn vị trình hoàn thiện hồ sơ, nêu rõ lý do.
+ Trường hợp hồ sơ cần giải trình và bổ sung thêm, thông báo đơn vị trình hoàn thiện hồ sơ.
+ Trường hợp hồ sơ đáp ứng yêu cầu: Tiến hành thẩm định
 
- Kiểm tra, xem xét, xử lý hồ sơ; đề xuất phương án giải quyết.
- Gửi phiếu xin ý kiến cơ quan nhà nước đối với loại tài sản Chuyên viên Chi nhánh được phân công xử lý hồ sơ 1. Đối với các xã không thuộc miền núi, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn: 1,5 ngày làm việc 
2. Đối với các xã miền núi, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn: 1,5 ngày làm việc + 10 ngày
Bước 4 Cơ quan phối hợp nghiên cứu hồ sơ, trả lời bẳng văn bản Cơ quan phối hợp 02 ngày       làm việc
Bước 5 - Tiếp nhận văn bản; hoàn thiện hồ sơ;
- Thông báo thực hiện nghĩa vụ tài chính;
- Chuyển hồ sơ đến phòng Tài nguyên và Môi trường Chuyên viên Chi nhánh được phân công xử lý hồ sơ 01 ngày       làm việc
Bước 6 Lãnh đạo phòng TNMT tiếp nhận, phân công chuyên viên xử lý hồ sơ Lãnh đạo phòng TNMT 02 giờ         làm việc
Bước 7 - Kiểm tra, hoàn thiện hồ sơ;
- Trình hồ sơ Lãnh đạo phòng TNMT. Chuyên viên phòng TNMT 0,5 ngày      làm việc
Bước 8 - Lãnh đạo phòng xem xét
+ Nếu đồng ý: Ký duyệt hồ sơ 
+Nếu không đồng ý: Chuyển trả chuyên viên trình
 
 
 
 
 
- Trình hồ sơ Lãnh đạo Văn phòng UBND cấp huyện (nếu có)
+ Nếu đồng ý: Ký duyệt hồ sơ 
+Nếu không đồng ý: Chuyển trả chuyên viên trình
 
- Trình hồ sơ Lãnh đạo UBND  cấp huyện - Lãnh đạo Phòng chuyên môn được phân công xử lý hồ sơ của UBND cấp huyện
 
- Lãnh đạo Văn phòng UBND cấp huyện
 
 
 
- Cán bộ, chuyên viên được phân công xử lý hồ sơ 0,5 ngày 
làm việc
Bước 9 - Xét duyệt hồ sơ
+ Nếu đồng ý: Ký duyệt
+ Nếu không đồng ý: Chuyển trả chuyên viên trình
 
- Thường trực UBND cấp huyện
- Chuyên viên được phân công xử lý hồ sơ 0,5 ngày 
làm việc
Bước 10 Trường hợp hồ sơ quá hạn chủ động thông báo bằng văn bản đến Bộ phận “Một cửa” kèm theo văn bản xin lỗi tổ chức, cá nhân và hẹn thời gian trả kết quả - Lãnh đạo UBND cấp huyện
- Lãnh đạo Phòng chuyên môn
- Công chức được phân công xử lý hồ sơ Giờ hành chính
Bước 11 - Phát hành văn bản
- Chuyển cho Bộ phận “Một cửa” trả cho tổ chức, cá nhân/ Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai cấp huyện Cán bộ, công chức được phân công xử lý hồ sơ 0,5 ngày 
làm việc
Quy trình thực hiện tại Chi nhánh VPĐK đất đai:  02 ngày làm việc
Bước 1 - Tiếp nhận hồ sơ
- Phân công cán bộ xử lý hồ sơ - Lãnh đạo Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai 
- Công chức được phân công tiếp nhận hồ sơ
0,5 ngày
 làm việc
Bước 2 - Tiếp nhận; thẩm định hồ sơ… 
- Trình Lãnh đạo Chi nhánh Chuyên viên được phân công xử lý hồ sơ của Chi nhánh VPĐK 0,5 ngày
 làm việc
Bước 3 - Xét duyệt hồ sơ
+ Nếu đồng ý: Ký duyệt
+ Nếu không đồng ý: Chuyển trả chuyên viên trình
- Lãnh đạo Chi nhánh VP Đăng ký đất đai
- Chuyên viên được  phân công xử lý hồ sơ của VPĐK 0,5 ngày      làm việc 
Bước 4 - Phát hành văn bản 
- Chuyển kết quả cho Bộ phận “Một cửa” của cấp huyện, cấp xã (nếu có) Hình thức: trực tiếp hoặc qua phần mềm Igate hoặc qua phần mềm quản lý hồ sơ công việc Chuyên viên được phân công xử lý hồ sơ phối hợp với Bộ phận Văn thư 
0,5 ngày
 làm việc
Bước 5 Trường hợp hồ sơ quá hạn chủ động thông báo bằng văn bản đến Bộ phận “Một cửa” kèm theo văn bản xin lỗi tổ chức, cá nhân và hẹn thời gian trả kết quả - Lãnh đạo Chi nhánh văn phòng đăng ký đất đai
- Chuyên viên được phân công xử lý hồ sơ Giờ hành chính
Bước 6 - Tiếp nhận kết quả
- Thông báo cho tổ chức, cá nhân đến nhận kết quả
- Trả kết quả cho tổ chức, cá nhân Cán bộ Bộ phận Một cửa UBND cấp huyện 03 ngày làm việc kể từ ngày có kết quả giải quyết
Bước 7 - Thống kê và theo dõi
- Lưu hồ sơ theo quy định
- Cán bộ, công chức Bộ phận “Một cửa” của cấp huyện 
 - Chuyên viên được phân công xử lý hồ sơ của các cơ quan, đơn vị Giờ hành chính
Tổng thời gian giải quyết:
Không quá 15 ngày. Thời gian này được tính kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ; không tính thời gian các ngày nghỉ, ngày lễ theo quy định; không tính thời gian tiếp nhận hồ sơ tại xã, thời gian thực hiện nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất; không tính thời gian xem xét xử lý đối với trường hợp sử dụng đất có vi phạm pháp luật, thời gian trưng cầu giám định.
Đối với các xã miền núi, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn thì thời gian thực hiện được tăng thêm 10 ngày. 
Kết quả giải quyết thủ tục hành chính phải trả cho người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất trong thời hạn không quá 03 ngày làm việc kể từ ngày có kết quả giải quyết.
II. Trường hợp đối tượng là hộ gia đình, cá nhân nộp tại “một cửa” UBND cấp huyện
Bước 1 Nộp hồ sơ Hộ gia đình, cá nhân Giờ hành chính
Bước 2 - Kiểm tra, tiếp nhận hồ sơ:
+ Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ theo quy định: Ghi phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ.
+ Trường hợp từ chối: Ghi phiếu từ chối tiếp nhận giải quyết hồ sơ. 
+ Hồ sơ hợp lệ theo quy định: tiếp nhận và ghi giấy biên nhận, hẹn ngày trả hồ sơ.
- Chuyển hồ sơ cho Chi nhánh VPĐK đất đai cấp huyện Công chức Bộ phận “Một cửa” của cấp huyện 0,5 ngày     làm việc
Bước 3 Lãnh đạo Chi nhánh VPĐK đất đai 
- Tiếp nhận hồ sơ
- Phân công cán bộ xử lý hồ sơ Lãnh đạo Chi nhánh VPĐK đất đai 0,5 ngày          làm việc
Bước 4 - Thẩm định, kiểm tra hồ sơ:
+  Trường hợp hồ sơ không đáp ứng yêu cầu, thông báo cho tổ chức, cá nhân hoàn thiện hồ sơ, nêu rõ lý do.
+ Trường hợp hồ sơ cần giải trình và bổ sung thêm, thông báo tổ chức, cá nhân hoàn thiện hồ sơ.
+ Trường hợp hồ sơ đáp ứng yêu cầu: Tiến hành thẩm định Chuyên viên Chi nhánh được phân công xử lý hồ sơ 01 ngày          làm việc
- Kiểm tra, xem xét, xử lý hồ sơ; đề xuất phương án giải quyết.
- Lấy ý kiến xác nhận của UBND cấp xã
- Gửi phiếu xin ý kiến cơ quan nhà nước đối với loại tài sản Chuyên viên Chi nhánh được phân công xử lý hồ sơ 1. Đối với các xã không thuộc miền núi, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn: 05 ngày làm việc
2. Đối với các xã miền núi, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn: 05 ngày làm việc + 10 ngày
Bước 5 Cơ quan phối hợp nghiên cứu hồ sơ, trả lời bằng văn bản Cơ quan phối hợp 02 ngày       làm việc
Bước 6 - Tiếp nhận văn bản; hoàn thiện hồ sơ;
- Thông báo thực hiện nghĩa vụ tài chính;
- Chuyển hồ sơ đến phòng Tài nguyên và Môi trường Cán bộ Chi nhánh được phân công xử lý hồ sơ 01 ngày        làm việc
Bước 7 Lãnh đạo phòng TNMT tiếp nhận, phân công chuyên viên xử lý hồ sơ Lãnh đạo phòng TNMT 0,5 ngày          làm việc
Bước 8 - Kiểm tra, hoàn thiện hồ sơ;
- Trình hồ sơ Lãnh đạo phòng TNMT. Chuyên viên phòng TNMT 01 ngày      làm việc
Bước 9 - Lãnh đạo phòng xem xét
+ Nếu đồng ý: Ký duyệt hồ sơ 
+Nếu không đồng ý: Chuyển trả chuyên viên trình
 
 
 
- Trình hồ sơ Lãnh đạo Văn phòng UBND cấp huyện (nếu có)
+ Nếu đồng ý: Ký duyệt hồ sơ 
+Nếu không đồng ý: Chuyển trả chuyên viên trình
 
- Trình hồ sơ Lãnh đạo UBND  cấp huyện - Lãnh đạo Phòng chuyên môn được phân công xử lý hồ sơ của UBND cấp huyện
 
- Lãnh đạo Văn phòng UBND cấp huyện
 
 
 
- Chuyên viên được phân công xử lý hồ sơ 0,5 ngày 
làm việc
Bước 10 - Xét duyệt hồ sơ
+ Nếu đồng ý: Ký duyệt
+ Nếu không đồng ý: Chuyển trả chuyên viên trình
 
- Thường trực UBND cấp huyện
- Chuyên viên được phân công xử lý hồ sơ 0,5 ngày 
làm việc
Bước 11 Trường hợp hồ sơ quá hạn chủ động thông báo bằng văn bản đến Bộ phận “Một cửa” kèm theo văn bản xin lỗi tổ chức, cá nhân và hẹn thời gian trả kết quả - Lãnh đạo UBND cấp huyện
- Lãnh đạo Phòng chuyên môn
- Cán bộ, công chức được phân công xử lý hồ sơ Giờ hành chính
Bước 12 - Phát hành văn bản
- Chuyển cho Bộ phận “Một cửa” trả cho tổ chức, cá nhân/ Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai cấp huyện Cán bộ, công chức được phân công xử lý hồ sơ 0,5 ngày 
làm việc
Quy trình thực hiện tại Chi nhánh VPĐK đất đai: 02 ngày làm việc
Bước 1 - Tiếp nhận hồ sơ
- Phân công cán bộ xử lý hồ sơ - Lãnh đạo Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai 
- Chuyên viên  được phân công tiếp nhận hồ sơ
0,5 ngày
 làm việc
Bước 2 - Tiếp nhận; thẩm định hồ sơ… 
- Trình Lãnh đạo Chi nhánh Chuyên viên được phân công xử lý hồ sơ của Chi nhánh VPĐK 0,5 ngày
 làm việc
Bước 3 - Xét duyệt hồ sơ
+ Nếu đồng ý: Ký duyệt
+ Nếu không đồng ý: Chuyển trả chuyên viên trình
- Lãnh đạo Chi nhánh VP Đăng ký đất đai
- Chuyên viên được  phân công xử lý hồ sơ của VPĐK 0,5 ngày      làm việc 
Bước 4 - Phát hành văn bản 
- Chuyển kết quả cho Bộ phận “Một cửa” của cấp huyện. Hình thức: trực tiếp hoặc qua phần mềm Igate hoặc qua phần mềm quản lý hồ sơ công việc Chuyên viên được phân công xử lý hồ sơ phối hợp với Bộ phận Văn thư 
0,5 ngày
 làm việc
Bước 5 Trường hợp hồ sơ quá hạn chủ động thông báo bằng văn bản đến Bộ phận “Một cửa” kèm theo văn bản xin lỗi tổ chức, cá nhân và hẹn thời gian trả kết quả - Lãnh đạo Chi nhánh văn phòng đăng ký đất đai
- Chuyên viên được phân công xử lý hồ sơ Giờ hành chính
Bước 6 - Tiếp nhận kết quả
- Thông báo cho tổ chức, cá nhân đến nhận kết quả
- Trả kết quả cho tổ chức, cá nhân Cán bộ Bộ phận Một cửa UBND cấp huyện 03 ngày làm việc kể từ ngày có kết quả giải quyết
Bước 7 - Thống kê và theo dõi
- Lưu hồ sơ theo quy định
- Cán bộ, công chức Bộ phận “Một cửa” của cấp huyện 
 - Chuyên viên được phân công xử lý hồ sơ của các cơ quan, đơn vị Giờ hành chính
Tổng thời gian giải quyết:
Không quá 15 ngày. Thời gian này được tính kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ; không tính thời gian các ngày nghỉ, ngày lễ theo quy định; không tính thời gian tiếp nhận hồ sơ tại xã, thời gian thực hiện nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất; không tính thời gian xem xét xử lý đối với trường hợp sử dụng đất có vi phạm pháp luật, thời gian trưng cầu giám định.
Đối với các xã miền núi, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn thì thời gian thực hiện được tăng thêm 10 ngày. 
Kết quả giải quyết thủ tục hành chính phải trả cho người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất trong thời hạn không quá 03 ngày làm việc kể từ ngày có kết quả giải quyết.
III. Trường hợp đối tượng là tổ chức, cơ sở tôn giáo nộp tại Sở Tài nguyên và Môi trường
Bước 1 Nộp hồ sơ Tổ chức, cơ sở tôn giáo Giờ hành chính
Quy trình giải quyết tại Sở Tài nguyên và Môi trường: 11 ngày làm việc
Bước 2 - Kiểm tra, tiếp nhận hồ sơ:
+ Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ theo quy định: Ghi phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ.
+ Trường hợp từ chối: Ghi phiếu từ chối tiếp nhận giải quyết hồ sơ. 
+ Hồ sơ hợp lệ theo quy định: tiếp nhận và ghi giấy biên nhận, hẹn ngày trả hồ sơ.
- Chuyển hồ sơ cho phòng chuyên môn (phòng Đăng ký và cấp giấy, Văn phòng ĐK đất đai) Công chức làm việc tại quầy giao dịch của Sở Tài nguyên và Môi trường tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Lào Cai
02 giờ     làm việc
Bước 3 Lãnh đạo VPĐK đất đai 
- Tiếp nhận hồ sơ
- Phân công cán bộ xử lý hồ sơ Lãnh đạo VPĐK đất đai 02 giờ     làm việc
Bước 4 - Thẩm định, kiểm tra hồ sơ:
+  Trường hợp hồ sơ không đáp ứng yêu cầu, thông báo cho tổ chức, cá nhân hoàn thiện hồ sơ, nêu rõ lý do.
+ Trường hợp hồ sơ cần giải trình và bổ sung thêm, thông báo tổ chức, cá nhân hoàn thiện hồ sơ.
+ Trường hợp hồ sơ đáp ứng yêu cầu: Tiến hành thẩm định Chuyên viên được phân công xử lý hồ sơ 01 ngày   làm việc
- Kiểm tra, xem xét, xử lý hồ sơ; đề xuất phương án giải quyết.
- Gửi hồ sơ đến UBND cấp xã lấy ý kiến xác nhận hiện trạng sử dụng đất.
- Gửi phiếu xin ý kiến cơ quan nhà nước đối với loại tài sản Cán bộ được phân công xử lý hồ sơ 1. Đối với các xã không thuộc miền núi, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn: 05 ngày làm việc
2. Đối với các xã miền núi, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn: 05 ngày làm việc + 10 ngày
Bước 5 Cơ quan phối hợp nghiên cứu hồ sơ, trả lời bẳng văn bản Cơ quan phối hợp 02 ngày  làm việc
Bước 6 - Tiếp nhận văn bản; hoàn thiện hồ sơ;
- Thông báo thực hiện nghĩa vụ tài chính;
- Chuyển hồ sơ đến Chi cục Quản lý đất đai Cán bộ được phân công xử lý hồ sơ 0,5 ngày làm việc
Bước 7 Lãnh đạo Chi cục Quản lý đất đai tiếp nhận, phân công chuyên viên xử lý hồ sơ Lãnh đạo Chi cục 0,5 ngày      làm việc
Bước 8 - Kiểm tra, Thẩm định hồ sơ…
- Trình hồ sơ Lãnh đạo Chi cục kiểm duyệt
- Trình Lãnh đạo Sở Tài nguyên và Môi trường phê duyệt Chuyên viên Chi cục được phân công xử lý hồ sơ 0,5 ngày làm việc
Bước 9 - Lãnh đạo Sở TNMT xem xét
+ Nếu đồng ý: Ký duyệt
+ Nếu không đồng ý: Chuyển trả chuyên viên trình
- Lãnh đạo Sở TNMT
- Chuyên viên phân công xử lý hồ sơ 0,5 ngày làm việc
Bước 10 Trường hợp hồ sơ quá hạn chủ động thông báo bằng văn bản đến Bộ phận Tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Lào Cai kèm theo văn bản xin lỗi tổ chức, cá nhân và hẹn thời gian trả kết quả - Lãnh đạo Chi cục QL đất đai/Lãnh đạo phòng chuyên môn
- Chuyên viên được phân công xử lý Giờ hành chính
Bước 11 - Phát hành văn bản 
- Phối hợp với phòng chuyên môn hoàn thiện hồ sơ trình UBND tỉnh.
- Chuyển hồ sơ đến quầy giao dịch của  Sở Tài nguyên và Môi trường tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Lào Cai
- Tiếp nhận hồ sơ, chuyển hồ sơ cho quầy giao dịch của Văn phòng UBND tỉnh tại Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh Lào Cai - Chuyên viên được phân công xử lý hồ sơ. 
- Văn thư Sở  Tài nguyên và Môi trường.
- Công chức làm việc tại quầy giao dịch của Sở Tài nguyên và Môi trường tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Lào Cai 0,5 ngày         làm việc
Bước 12 - Thống kê và theo dõi
- Lưu hồ sơ theo quy định
Công chức được phân công xử lý hồ sơ Giờ hành chính
Quy trình giải quyết tại Văn phòng UBND tỉnh, UBND tỉnh: 03 ngày làm việc
Bước 1 - Kiểm tra, tiếp nhận hồ sơ:
+ Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ theo quy định: Ghi phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ
+ Trường hợp từ chối: Ghi phiếu từ chối tiếp nhận giải quyết hồ sơ
+ Trường hợp Hồ sơ hợp lệ theo quy định: Tiếp nhận và ghi giấy biên nhận, hẹn ngày trả hồ sơ (thời gian được quy định giải quyết tại cơ quan)
- Chuyển hồ sơ cho Văn thư/ Lãnh đạo Văn phòng phân công chuyên viên xử lý hồ sơ 
Công chức làm việc tại quầy giao dịch của Văn phòng UBND tỉnh tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Lào Cai
0,5 ngày     làm việc
Bước 2 Phân công chuyên viên xử lý hồ sơ Lãnh đạo VP UBND tỉnh 0,5 ngày      làm việc
Bước 3 - Thẩm định, kiểm tra hồ sơ:
- Trường hợp hồ sơ không đáp ứng yêu cầu hoặc cần giải trình và bổ sung thêm thành phần hồ sơ, thông báo cho cơ quan trình và nêu rõ lý do.
- Trường hợp hồ sơ đáp ứng yêu cầu:
+ Thực hiện thẩm định hồ sơ
+ Dự thảo văn bản có liên quan
+ Trình Lãnh đạo Văn phòng UBND tỉnh. Chuyên viên được phân công xử lý 0,5 ngày      làm việc 
Bước 4 - Xét duyệt hồ sơ
+ Nếu đồng ý: Ký duyệt
+ Nếu không đồng ý: Chuyển trả chuyên viên trình
- Trình hồ sơ Thường trực UBND tỉnh Lãnh đạo VP UBND tỉnh 0,5 ngày         làm việc
Bước 5 - Xét duyệt hồ sơ
+ Nếu đồng ý: Ký duyệt
+ Nếu không đồng ý: Chuyển trả chuyên viên trình
 
- Thường trực UBND tỉnh
- Chuyên viên được phân công xử lý, UBND tỉnh 0,5 ngày         làm việc
Bước 6 Trường hợp hồ sơ quá hạn chủ động thông báo bằng văn bản đến Bộ phận Tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Lào Cai kèm theo văn bản xin lỗi tổ chức, cá nhân và hẹn thời gian trả kết quả - Lãnh đạo VP UBND tỉnh
- Chuyên viên được phân công xử lý, UBND tỉnh Giờ hành chính
Bước 7 - Phát hành văn bản
- Chuyển trả kết quả giải quyết  cho quầy giao dịch của Văn phòng UBND tỉnh tại Trung tâm Phục vụ hành chính công của tỉnh.Hình thức: trực tiếp hoặc qua phần mềm Igate hoặc qua phần mềm quản lý hồ sơ công việc
- Tiếp nhận kết quả, chuyển trả cho quầy giao dịch của Sở Tài nguyên và Môi trường tại Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh Lào Cai - Chuyên viên được phân công xử lý hồ sơ phối hợp với Bộ phận Văn thư 
- Công chức làm việc tại quầy giao dịch của Văn phòng UBND tỉnh  tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Lào Cai 0,5 giờ      làm việc
Bước 8 Tiếp nhận kết quả giải quyết cho đối tượng có yêu cầu/ Chi cục Quản lý đất đai
Công chức làm việc tại quầy giao dịch của Sở Tài nguyên và Môi trường  tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Lào Cai
Bước 9 - Thống kê và theo dõi
- Lưu hồ sơ theo quy định Các công chức được phân công xử lý hồ sơ của các cơ quan đơn vị Giờ hành chính
Quy trình thực hiện tại Sở Tài nguyên và Môi trường:  01 ngày làm việc
Bước 1 - Tiếp nhận kết quả giải quyết
-  Phân công cán bộ xử lý hồ sơ
- Văn thư Sở TNMT
- Chuyên viên phân công xử lý hồ sơ của CCQL đất đai 02 giờ          làm việc
Bước 2 - Xử lý hồ sơ
- Cán bộ phân công xử lý hồ sơ xác nhận gia hạn sử dụng đất vào Giấy chứng nhận đã cấp
- Trình Lãnh đạo Phòng/Lãnh đạo Văn phòng đăng ký đất đai Cán bộ phân công xử lý hồ sơ của VPĐK 0,5 ngày     làm việc
Bước 3 - Xét duyệt hồ sơ
+ Nếu đồng ý: Ký duyệt
+ Nếu không đồng ý: Chuyển trả chuyên viên trình
- Lãnh đạo VP Đăng ký đất đai
- Chuyên viên được phân công xử lý hồ sơ của VPĐK 02 giờ 
làm việc
Bước 4 - Phát hành văn bản
- Chuyển trả kết quả giải quyết  cho quầy giao dịch của Sở Tài nguyên và Môi trường tại Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh Lào Cai. Hình thức: trực tiếp hoặc qua phần mềm Igate hoặc qua phần mềm quản lý hồ sơ công việc
- Tiếp nhận kết quả giải quyết 
-Thông báo cho tổ chức, cá nhân đến nhận kết quả
- Trả kết quả cho cho đối tượng có yêu cầu - Chuyên viên được phân công xử lý hồ sơ phối hợp với Bộ phận Văn thư 
- Công chức làm việc tại quầy giao dịch của của Sở Tài nguyên và Môi trường tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Lào Cai 03 ngày
 làm việc kể từ ngày có kết quả giải quyết
Bước 5 - Thống kê và theo dõi
- Lưu hồ sơ theo quy định Các công chức được phân công xử lý hồ sơ của các cơ quan đơn vị Giờ hành chính
 

Thành phần hồ sơ nộp trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích
c1) Chứng nhận quyền sử dụng đất:
 Đơn đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất
c2) Chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất là nhà ở:
1. Đơn đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất
2. Một trong các giấy tờ về quyền sở hữu nhà ở (bản sao giấy tờ đã có công chứng hoặc chứng thực hoặc bản sao giấy tờ và xuất trình bản chính để cán bộ tiếp nhận hồ sơ kiểm tra đối chiếu và xác nhận vào bản sao hoặc bản chính):
+ Hộ gia đình, cá nhân trong nước phải có một trong các loại giấy tờ sau:                     
- Giấy phép xây dựng nhà ở đối với trường hợp phải xin giấy phép xây dựng theo quy định của pháp luật về xây dựng. Trường hợp nhà ở đã xây dựng không đúng với giấy phép xây dựng được cấp thì phải có ý kiến bằng văn bản của cơ quan có thẩm quyền cấp phép xây dựng xác nhận diện tích xây dựng không đúng giấy phép không ảnh hưởng đến an toàn công trình và nay phù hợp với quy hoạch xây dựng đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt;
- Hợp đồng mua bán nhà ở thuộc sở hữu nhà nước theo quy định tại Nghị định số 61/CP ngày 05 tháng 7 năm 1994 của Chính phủ về mua bán và kinh doanh nhà ở hoặc giấy tờ về thanh lý, hoá giá nhà ở thuộc sở hữu nhà nước từ trước ngày 05 tháng 7 năm 1994;
- Giấy tờ về giao hoặc tặng nhà tình nghĩa, nhà tình thương, nhà đại đoàn kết;
- Giấy tờ về sở hữu nhà ở do cơ quan có thẩm quyền cấp qua các thời kỳ mà nhà đất đó không thuộc diện Nhà nước xác lập sở hữu toàn dân theo quy định tại Nghị quyết số 23/2003/QH11 ngày 26 tháng 11 năm 2003 của Quốc hội khoá XI về nhà đất do Nhà nước đã quản lý, bố trí sử dụng trong quá trình thực hiện các chính sách về quản lý nhà đất và chính sách cải tạo xã hội chủ nghĩa trước ngày 01 tháng 7 năm 1991, Nghị quyết số 755/2005/NQ-UBTVQH11 ngày 02 tháng 4 năm 2005 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định việc giải quyết đối với một số trường hợp cụ thể về nhà đất trong quá trình thực hiện các chính sách quản lý nhà đất và chính sách cải tạo xã hội chủ nghĩa trước ngày 01 tháng 7 năm 1991;
- Giấy tờ về mua bán hoặc nhận tặng cho hoặc đổi hoặc nhận thừa kế nhà ở đã có chứng nhận của công chứng hoặc chứng thực của Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền theo quy định của pháp luật. Trường hợp nhà ở do mua, nhận tặng cho, đổi, nhận thừa kế kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2006 thì phải có văn bản về giao dịch đó theo quy định của pháp luật về nhà ở. Trường hợp nhà ở do mua của doanh nghiệp đầu tư xây dựng để bán thì phải có hợp đồng mua bán nhà ở do hai bên ký kết;
- Bản án hoặc quyết định của Toà án nhân dân hoặc giấy tờ của cơ quan nhà nước có thẩm quyền giải quyết được quyền sở hữu nhà ở đã có hiệu lực pháp luật; 
- Trường hợp người đề nghị chứng nhận quyền sở hữu nhà ở có một trong những giấy tờ quy định mà trên giấy tờ đó ghi tên người khác thì phải có một trong các giấy tờ về mua bán, nhận tặng cho, đổi, nhận thừa kế nhà ở trước ngày 01 tháng 7 năm 2006 có chữ ký của các bên có liên quan và phải được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận; trường hợp nhà ở do mua, nhận tặng cho, đổi, nhận thừa kế nhà ở trước ngày 01 tháng 7 năm 2006 mà không có giấy tờ về việc đã mua bán, nhận tặng cho, đổi, nhận thừa kế nhà ở có chữ ký của các bên có liên quan thì phải được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận về thời điểm mua, nhận tặng cho, đổi, nhận thừa kế nhà ở đó. Trường hợp người đề nghị chứng nhận quyền sở hữu nhà ở có một trong những giấy tờ theo quy định mà hiện trạng nhà ở không phù hợp với giấy tờ đó thì phần nhà ở không phù hợp với giấy tờ phải được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận về nhà ở không thuộc trường hợp phải xin giấy phép xây dựng và đáp ứng điều kiện về quy hoạch như trường hợp nhà ở xây dựng trước ngày 01 tháng 7 năm 2006;
- Trường hợp cá nhân trong nước không có một trong những giấy tờ về quyền sở hữu nhà ở thì phải có giấy tờ xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã về nhà ở đã hoàn thành xây dựng trước ngày 01 tháng 7 năm 2006, được xây dựng trước khi có quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch xây dựng hoặc phải phù hợp quy hoạch đối với trường hợp xây dựng sau khi có quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị, quy hoạch điểm dân cư nông thôn theo quy định của pháp luật. Trường hợp nhà ở hoàn thành xây dựng kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2006 trở về sau thì phải có giấy tờ xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã về nhà ở không thuộc trường hợp phải xin giấy phép xây dựng và đáp ứng điều kiện về quy hoạch như trường hợp nhà ở xây dựng trước ngày 01 tháng 7 năm 2006; trường hợp nhà ở thuộc đối tượng phải xin phép xây dựng mà không xin phép thì phải có giấy tờ của cơ quan quản lý về xây dựng cấp huyện chấp thuận cho tồn tại nhà ở đó.
+ Người Việt Nam định cư ở nước ngoài sở hữu nhà ở tại Việt Nam phải có các giấy tờ sau:
- Giấy tờ về mua bán hoặc nhận tặng cho hoặc nhận thừa kế nhà ở hoặc được sở hữu nhà ở thông qua hình thức khác theo quy định của pháp luật về nhà ở;
- Một trong các giấy tờ của bên chuyển quyền.
+ Tổ chức trong nước, người Việt Nam định cư ở nước ngoài thực hiện dự án đầu tư, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài phải có giấy tờ theo quy định sau:
- Trường hợp đầu tư xây dựng nhà ở để kinh doanh thì phải có một trong những giấy tờ về dự án phát triển nhà ở để kinh doanh (quyết định phê duyệt dự án hoặc quyết định đầu tư hoặc giấy phép đầu tư hoặc giấy chứng nhận đầu tư); 
- Trường hợp mua, nhận tặng cho, nhận thừa kế nhà ở hoặc được sở hữu nhà ở thông qua hình thức khác theo quy định của pháp luật thì phải có giấy tờ về giao dịch đó theo quy định của pháp luật về nhà ở;
- Trường hợp nhà ở đã xây dựng không phù hợp với giấy tờ thì phải có ý kiến bằng văn bản của cơ quan có thẩm quyền cấp phép xây dựng xác nhận diện tích xây dựng không đúng giấy tờ không ảnh hưởng đến an toàn công trình và nay phù hợp với quy hoạch xây dựng đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt (nếu có).
- Sơ đồ nhà ở, công trình xây dựng (trừ trường hợp trong giấy tờ về quyền sở hữu nhà ở đã có sơ đồ phù hợp với hiện trạng nhà ở);
- Chứng từ thực hiện nghĩa vụ tài chính; giấy tờ liên quan đến việc miễn, giảm nghĩa vụ tài chính về đất đai, tài sản gắn liền với đất (nếu có);
3. Tờ khai lệ phí trước bạ
4. Tờ khai thuế thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản theo quy định của pháp luật về thuế (nếu có)
5. Văn bản của người sử dụng đất đề nghị được miễn, giảm các khoản nghĩa vụ tài chính về đất đai
6. Các giấy tờ chứng minh thuộc đối tượng được miễn, giảm theo quy định của pháp luật (nếu có)
c3) Chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất là công trình xây dựng:
1. Đơn đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất
2. Một trong các giấy tờ về quyền sở hữu công trình xây dựng (hồ sơ thiết kế xây dựng của công trình đối với trường hợp chứng nhận quyền sở hữu công trình trên đất nông nghiệp) (bản sao giấy tờ đã có công chứng hoặc chứng thực hoặc bản sao giấy tờ và xuất trình bản chính để cán bộ tiếp nhận hồ sơ kiểm tra đối chiếu và xác nhận vào bản sao hoặc bản chính):
+ Hộ gia đình, cá nhân trong nước, cộng đồng dân cư phải có một trong các loại giấy tờ sau:
- Giấy phép xây dựng công trình đối với trường hợp phải xin phép xây dựng theo quy định của pháp luật về xây dựng. Trường hợp công trình đã xây dựng không đúng với giấy phép xây dựng được cấp thì phải có ý kiến bằng văn bản của cơ quan có thẩm quyền cấp phép xây dựng xác nhận diện tích xây dựng không đúng giấy phép không ảnh hưởng đến an toàn công trình và nay phù hợp với quy hoạch xây dựng đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt;
- Giấy tờ về sở hữu công trình xây dựng do cơ quan có thẩm quyền cấp qua các thời kỳ, trừ trường hợp Nhà nước đã quản lý, bố trí sử dụng;
- Giấy tờ mua bán hoặc tặng cho hoặc thừa kế công trình xây dựng theo quy định của pháp luật đã được công chứng hoặc chứng thực theo quy định;
- Giấy tờ của Toà án nhân dân hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền giải quyết được quyền sở hữu công trình xây dựng đã có hiệu lực pháp luật; 
- Trường hợp người đề nghị chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng có một trong những giấy tờ quy định tại các Điểm a, b, c và d Khoản này mà trên giấy tờ đó ghi tên người khác thì phải có một trong các giấy tờ mua bán, tặng cho, đổi, thừa kế công trình xây dựng trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 có chữ ký của các bên có liên quan và được Ủy ban nhân dân từ cấp xã trở lên xác nhận; trường hợp mua, nhận tặng cho, đổi, nhận thừa kế công trình xây dựng trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 mà không có giấy tờ về việc đã mua bán, nhận tặng cho, đổi, nhận thừa kế có chữ ký của các bên có liên quan thì phải được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận vào đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất về thời điểm mua, nhận tặng cho, đổi, nhận thừa kế công trình xây dựng đó.
Trường hợp người đề nghị chứng nhận quyền sở hữu công trình có một trong những giấy tờ về quyền sở hữu công trình mà hiện trạng công trình không phù hợp với giấy tờ đó hoặc thì phần công trình không phù hợp với giấy tờ phải được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận công trình đã hoàn thành xây dựng trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 và công trình được xây dựng trước khi có quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch xây dựng hoặc phải phù hợp quy hoạch đối với trường hợp xây dựng sau khi có quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch xây dựng. 
- Trường hợp cá nhân trong nước không có một trong những giấy tờ về quyền sở hữu công trình thì phải được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận công trình đã hoàn thành xây dựng trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 và công trình được xây dựng trước khi có quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch xây dựng hoặc phải phù hợp quy hoạch đối với trường hợp xây dựng sau khi có quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch xây dựng. 
Trường hợp công trình hoàn thành xây dựng từ ngày 01/7/2004 thì phải có giấy tờ xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã về công trình xây dựng không thuộc trường hợp phải xin giấy phép xây dựng và đáp ứng điều kiện về quy hoạch như trường hợp xây dựng trước ngày 01/7/2004; trường hợp công trình thuộc đối tượng phải xin phép xây dựng mà không xin phép thì phải có giấy tờ của cơ quan quản lý về xây dựng cấp huyện chấp thuận cho tồn tại công trình đó.
+ Tổ chức trong nước, cơ sở tôn giáo, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài phải có giấy tờ theo quy định sau:
- Trường hợp tạo lập công trình xây dựng thông qua đầu tư xây dựng mới theo quy định của pháp luật thì phải có quyết định phê duyệt dự án hoặc quyết định đầu tư dự án hoặc giấy phép đầu tư hoặc giấy chứng nhận đầu tư hoặc giấy phép xây dựng do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp và giấy tờ về quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai hoặc hợp đồng thuê đất với người sử dụng đất có mục đích sử dụng đất phù hợp với mục đích xây dựng công trình;
- Trường hợp tạo lập công trình xây dựng bằng một trong các hình thức mua bán, nhận tặng cho, đổi, nhận thừa kế hoặc hình thức khác theo quy định của pháp luật thì phải có văn bản về giao dịch đó theo quy định của pháp luật;
- Trường hợp không có một trong những giấy tờ nêu trên đây thì phải được cơ quan quản lý về xây dựng cấp tỉnh xác nhận công trình xây dựng tồn tại trước khi có quy hoạch xây dựng mà nay vẫn phù hợp với quy hoạch xây dựng đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt;
- Trường hợp công trình đã xây dựng không phù hợp với giấy tờ về quyền sở hữu công trình nêu trên đây thì phần diện tích công trình không phù hợp với giấy tờ phải được cơ quan có thẩm quyền cấp phép xây dựng kiểm tra, xác nhận diện tích xây dựng không đúng giấy tờ không ảnh hưởng đến an toàn công trình và phù hợp với quy hoạch xây dựng đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.
c4) Chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất rừng sản xuất là rừng trồng:
1. Đơn đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất
2. Một trong các giấy tờ về quyền sở hữu rừng sản xuất là rừng trồng (bản sao giấy tờ đã có công chứng hoặc chứng thực hoặc bản sao giấy tờ và xuất trình bản chính để cán bộ tiếp nhận hồ sơ kiểm tra đối chiếu và xác nhận vào bản sao hoặc bản chính):
- Giấy chứng nhận hoặc một trong các giấy tờ về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất nêu trên đây mà trong đó xác định Nhà nước giao đất, cho thuê đất, công nhận quyền sử dụng đất để trồng rừng sản xuất;
- Giấy tờ về giao rừng sản xuất là rừng trồng;
- Hợp đồng hoặc văn bản về việc mua bán hoặc tặng cho hoặc thừa kế đối với rừng sản xuất là rừng trồng đã được công chứng hoặc chứng thực theo quy định của pháp luật;
- Bản án, quyết định của Tòa án nhân dân hoặc giấy tờ của cơ quan nhà nước có thẩm quyền giải quyết được quyền sở hữu rừng sản xuất là rừng trồng đã có hiệu lực pháp luật;
- Trường hợp hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư không có giấy tờ về quyền sở hữu rừng mà đã trồng rừng sản xuất bằng vốn của mình thì phải được Văn phòng đăng ký đất đai xác nhận có đủ điều kiện được công nhận quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật đất đai;
- Đối với tổ chức trong nước thực hiện dự án trồng rừng sản xuất bằng nguồn vốn không có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước thì phải có quyết định phê duyệt dự án hoặc quyết định đầu tư dự án hoặc giấy chứng nhận đầu tư để trồng rừng sản xuất theo quy định của pháp luật về đầu tư;
- Đối với doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài thực hiện dự án trồng rừng sản xuất thì phải có quyết định phê duyệt dự án hoặc quyết định đầu tư dự án hoặc giấy phép đầu tư hoặc giấy chứng nhận đầu tư để trồng rừng sản xuất theo quy định của pháp luật về đầu tư;
c5) Chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất là cây lâu năm
1. Đơn đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất
2. Một trong các giấy tờ về quyền sở hữu cây lâu năm (bản sao giấy tờ đã có công chứng hoặc chứng thực hoặc bản sao giấy tờ và xuất trình bản chính để cán bộ tiếp nhận hồ sơ kiểm tra đối chiếu và xác nhận vào bản sao hoặc bản chính):
- Giấy chứng nhận hoặc một trong các giấy tờ về quyền sử dụng đất nêu tại Khoản 2 trên đây mà trong đó xác định Nhà nước giao đất, cho thuê đất, công nhận quyền sử dụng đất để trồng cây lâu năm phù hợp với mục đích sử dụng đất ghi trên giấy tờ đó;
- Hợp đồng hoặc văn bản về việc mua bán hoặc tặng cho hoặc thừa kế đối với cây lâu năm đã được công chứng hoặc chứng thực theo quy định;
- Bản án, quyết định của Tòa án nhân dân hoặc giấy tờ của cơ quan nhà nước có thẩm quyền giải quyết được quyền sở hữu cây lâu năm đã có hiệu lực pháp luật;
- Trường hợp hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư không có giấy tờ về quyền sở hữu cây lâu năm nêu trên đây thì phải được Văn phòng đăng ký đất đai xác nhận có đủ điều kiện được công nhận quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật đất đai;
- Đối với tổ chức trong nước thì phải có quyết định phê duyệt dự án hoặc quyết định đầu tư dự án hoặc giấy chứng nhận đầu tư hoặc giấy phép đầu tư để trồng cây lâu năm theo quy định của pháp luật về đầu tư.
Thành phần nộp hồ sơ trực tuyến (nếu có)
Tập tin chứa thành phần hồ sơ theo mục b.2.1   
Số lượng hồ sơ: 01 bộ

File mẫu:

  • Đơn đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo Mẫu số 04/ĐK Tải về

Đối với trường hợp chứng nhận quyền sở hữu rừng sản xuất là rừng trồng thì vốn để trồng rừng, tiền đã trả cho việc nhận chuyển nhượng rừng hoặc tiền nộp cho Nhà nước khi được giao rừng có thu tiền không có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước.