| Thông tin | Nội dung | ||||||||||||||||||||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Cơ quan thực hiện |
Uỷ ban nhân dân xã, phường |
||||||||||||||||||||||||
| Địa chỉ cơ quan giải quyết | |||||||||||||||||||||||||
| Lĩnh vực | Đất đai | ||||||||||||||||||||||||
| Cách thức thực hiện | Trực tiếp tại cơ quan hành chính nhà nước; Trực tuyến; Dịch vụ bưu chính |
||||||||||||||||||||||||
| Số lượng hồ sơ | 01 bộ | ||||||||||||||||||||||||
| Thời hạn giải quyết |
|
||||||||||||||||||||||||
| Ðối tượng thực hiện | Cá nhân | ||||||||||||||||||||||||
| Kết quả thực hiện | |||||||||||||||||||||||||
| Lệ phí |
|
||||||||||||||||||||||||
| Phí |
|
||||||||||||||||||||||||
| Căn cứ pháp lý |
|
Bước 1:
Hằng năm, Ủy ban nhân dân cấp xã thông báo cho cá nhân khác có nhu cầu sử dụng đất nộp hồ sơ đề nghị giao đất ở (căn cứ vào quỹ đất đã được xác định vào mục đích đất ở theo quy hoạch, chỉ tiêu sử dụng đất cấp xã mà chưa giao tại địa phương thuộc trường hợp giao đất không đấu giá quyền sử dụng đất hoặc đấu giá quyền sử dụng đất ở cho cá nhân không thành do không có người tham gia);
Bước 2.
Cá nhân có nhu cầu sử dụng đất nộp hồ sơ trực tiếp tại Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã (hoặc cấp tỉnh) hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tuyến trên Cổng dịch vụ công. Cơ quan tiếp nhận kiểm tra ngay tính đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ, chuyển hồ sơ đến Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất.
Bước 3:
Ủy ban nhân dân cấp xã thành lập Hội đồng xét duyệt giao đất không đấu giá quyền sử dụng đất
Bước 4:
Hội đồng xét duyệt cá nhân đủ điều kiện giao đất không đấu giá quyền sử dụng đất theo quy định của Ủy ban nhân dân cấp cấp tỉnh;
Bước 5:
Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã hoàn thiện hồ sơ để trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã ban hành quyết định giao đất cho cá nhân đủ điều kiện.
Bước 6: Các cơ quan chuyên môn cấp xã thực hiện như sau:
- Cơ quan chuyên môn cấp xã thực hiện chuyển thông tin theo Mẫu số 11 ban hành kèm theo Quyết định số 47/2026/QĐ-UBND đến cơ quan tài chính đối với trường hợp phải nộp tiền để Nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa. Cơ quan tài chính xác định và ban hành Thông báo số tiền phải nộp theo Mẫu số 12 ban hành kèm theo Quyết định số 47/2026/QĐ-UBND, xác nhận hoàn thành nghĩa vụ tài chính gửi thông báo kết quả cho cơ quan có chức năng quản lý đất đai. - Cơ quan xây dựng xác định chi phí xây dựng hạ tầng theo quy định của pháp luật về xây dựng và chuyển thông tin đến cơ quan có chức năng quản lý đất đai đối với trường hợp phải xác định chi phí xây dựng hạ tầng; - Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã tổ chức việc xác định giá đất theo quy định đối với trường hợp phải nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất và chuyển thông tin theo Mẫu số 10 ban hành kèm theo Quyết định số 47/2026/QĐ-UBND đến cơ quan thuế; - Cơ quan thuế thực hiện thủ tục xác định tiền sử dụng đất, tiền thuê đất; theo quy định của Chính phủ về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất; các nghĩa vụ tài chính khác phải nộp theo quy định; ban hành thông báo nộp tiền gửi cho người sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài chính. Cơ quan thuế xác nhận hoàn thành nghĩa vụ tài chính và thông báo kết quả cho cơ quan có chức năng quản lý đất đai trên cơ sở dữ liệu liên thông sau khi người sử dụng đất nộp các nghĩa vụ tài chính theo thông báo;
Bước 7:
Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã trình Chủ tịch Ủy ban nhân cấp xã ký cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất, bàn giao đất trên thực địa thực hiện theo Mẫu số 13 ban hành kèm theo Quyết định số 47/2026/QĐ-UBND và trao Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất.
Bước 8
Chuyển hồ sơ đến Văn phòng Đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai để cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính để cập nhật, lưu trữ hồ sơ theo pháp luật về lâm nghiệp.
Đơn theo Mẫu số 01 ban hành kèm theo Quyết định số 47/2026/QĐ-UBND
File mẫu:
Không