Một phần  Lào Cai - Giao đất, cho thuê đất đối với trường hợp giao đất, cho thuê đất không đấu giá quyền sử dụng đất, không đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án có sử dụng đất và trường hợp giao đất, cho thuê đất thông qua đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án có sử dụng đất; giao đất và giao rừng; cho thuê đất và cho thuê rừng

Ký hiệu thủ tục: 1.115678
Lượt xem: 2
Thông tin Nội dung
Cơ quan thực hiện

- Thẩm quyền quyết định: Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã.

- Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã.

- Cơ quan phối hợp: Văn phòng Đăng ký đất đai, Cơ quan thuế, Tài chính, xây dựng và các đơn vị có liên quan.

 

Địa chỉ cơ quan giải quyết
Lĩnh vực Đất đai
Cách thức thực hiện

Nộp trực tiếp tại Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tuyến trên Cổng dịch vụ công.

Số lượng hồ sơ 01 bộ
Thời hạn giải quyết


 Không quá 15 ngày làm việc.



- Thời gian thực hiện tại cơ quan có chức năng quản lý đất đai: Tổng thời gian thực hiện các bước không quá 12 ngày làm việc



- Thời gian thực hiện tại Ủy ban nhân dân cấp xã: Không quá 03 ngày làm việc



Đối với các xã miền núi, biên giới; vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn; vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì thời gian thực hiện được tăng thêm 10 ngày.



 


Ðối tượng thực hiện Tổ chức
Kết quả thực hiện


- Quyết định giao đất, cho thuê đất, giao rừng, cho thuê rừng theo Mẫu số 06 ban hành kèm theo Quyết định số 47/2026/QĐ-UBND.



- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất.



 


Lệ phí


Theo quy định của Luật phí và lệ phí và các văn bản quy phạm pháp luật hướng dẫn Luật phí và lệ phí. 


Phí


Theo quy định của Luật phí và lệ phí và các văn bản quy phạm pháp luật hướng dẫn Luật phí và lệ phí. 


Căn cứ pháp lý


- Luật Lâm nghiệp số 16/2017/QH14 ngày 15/11/2017 được sửa đổi, bổ sung một số điều bởi Luật số 16/2023/QH15, Luật số 31/2024/QH15;



-  Luật Đất đai số 31/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung một số điều bởi các Luật số 43/2024/QH15, số 47/2024/QH15, số 58/2024/QH15, số 71/2025/QH15, số 84/2025/QH15, số 93/2025/QH15, số 95/2025/QH15, số 146/2025/QH15 và số 147/2025/QH15;



- Nghị quyết số 254/2025/QH15 ngày 11/12/2025 của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai;



- Nghị định số 156/2018/NĐ-CP ngày 16/11/2018 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Lâm nghiệp được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 91/2024/NĐ-CP ngày 18/7/2024 của Chính phủ;



- Nghị định số 102/2024/NĐ-CP ngày 30/7/2024 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;



- Nghị định số 131/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ quy định phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Nông nghiệp và Môi trường;



- Nghị định số 136/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ quy định phân quyền, phân cấp thẩm quyền trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường;



- Nghị định số 49/2026/NĐ-CP ngày 31/01/2026 của Chính phủ của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai;



- Nghị định số 50/2026/NĐ-CP ngày 31/01/2026 của Chính phủ quy định một số điều của Nghị quyết 254/2025/QH15 ngày 11 tháng 12 năm 2025 của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai;



- Quyết định số 40/2026/QĐ-UBND ngày 31/5/2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai về việc phân cấp thẩm quyền thực hiện một số nhiệm vụ trong lĩnh vực đất đai trên địa bàn tỉnh Lào Cai;



- Quyết định số 47/2026/QĐ-UBND ngày 28/6/2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai ban hành Quy định trình tự, thủ tục hành chính về đất đai trên địa bàn tỉnh Lào Cai.



 


Bước 1: Tổ chức, cá nhân đề nghị giao đất, cho thuê đất, giao rừng, cho thuê rừng nộp hồ sơ trực tiếp tại Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã (hoặc cấp tỉnh) hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tuyến trên Cổng dịch vụ công. Cơ quan tiếp nhận kiểm tra ngay tính đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ, chuyển hồ sơ đến cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã.

Bước 2: Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã thực hiện:

- Rà soát, kiểm tra hồ sơ; lập trích lục địa chính đối với nơi đã có bản đồ địa chính. Đối với trường hợp hồ sơ không đầy đủ, không hợp lệ thì hướng dẫn người nộp hồ sơ làm lại hồ sơ hoặc bổ sung hồ sơ, bổ sung trích đo địa chính tại nơi chưa có bản đồ địa chính;

- Kiểm tra thực địa; trường hợp giao đất và giao rừng, cho thuê đất và cho thuê rừng thì cơ quan lâm nghiệp kiểm tra thực địa hiện trạng khu rừng giữa hồ sơ và thực địa dự kiến giao;

- Chuyển thông tin đến các cơ quan chuyên môn có liên quan để thực hiện thủ tục xác định trường hợp được miễn tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy định của pháp luật về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất (nếu có).

- Hoàn thiện hồ sơ trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã ban hành quyết định giao đất, cho thuê đất, giao rừng, cho thuê rừng theo thẩm quyền, hồ sơ gồm:

+ Đơn và giấy tờ quy định tại mục 1.3;

+ Trích lục bản đồ địa chính thửa đất hoặc trích đo địa chính thửa đất;

+ Tờ trình theo Mẫu số 05 ban hành kèm theo Quyết định số 47/2026/QĐ-UBND;

+ Dự thảo Quyết định theo Mẫu số 06 ban hành kèm theo Quyết định số 47/2026/QĐ-UBND.

Bước 3: Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã xem xét ban hành quyết định giao đất, cho thuê đất, giao rừng, cho thuê rừng theo thẩm quyền.

Bước 4: Các cơ quan chuyên môn thực hiện như sau (nếu có):

- Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã chuyển thông tin theo Mẫu số 11 ban hành kèm theo Quyết định số 47/2026/QĐ-UBND đến cơ quan tài chính cùng cấp đối với trường hợp phải nộp tiền để Nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa. Cơ quan tài chính xác định và ban hành Thông báo số tiền phải nộp theo Mẫu số 12 ban hành kèm theo Quyết định số 47/2026/QĐ-UBND và xác nhận hoàn thành nghĩa vụ tài chính và gửi thông báo kết quả cho cơ quan có chức năng quản lý đất đai sau khi người sử dụng đất nộp nghĩa vụ tài chính theo thông báo.

- Cơ quan xây dựng xác định chi phí xây dựng hạ tầng theo quy định của pháp luật về xây dựng và chuyển thông tin đến cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã đối với trường hợp phải xác định chi phí xây dựng hạ tầng.

- Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã tổ chức việc xác định giá đất theo quy định đối với trường hợp phải nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất và chuyển thông tin theo Mẫu số 10 ban hành kèm theo Quyết định số 47/2026/QĐ-UBND đến cơ quan thuế.

- Cơ quan thuế thực hiện thủ tục xác định tiền sử dụng đất, tiền thuê đất; các nghĩa vụ tài chính khác phải nộp theo quy định; ban hành thông báo nộp tiền gửi cho người sử dụng đất. Người sử dụng đất nộp các nghĩa vụ tài chính theo thông báo của cơ quan thuế và thông báo của cơ quan tài chính (nếu có). Cơ quan thuế xác nhận hoàn thành nghĩa vụ tài chính và thông báo kết quả cho cơ quan có chức năng quản lý đất đai trên cơ sở dữ liệu liên thông.

Bước 5: Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã thực hiện:

- Ký hợp đồng thuê đất theo Mẫu số 14 ban hành kèm theo Quyết định số 47/2026/QĐ-UBND;

- Trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã ký cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất. 

- Bàn giao đất, bàn giao rừng trên thực địa thực hiện theo Mẫu số 13 ban hành kèm theo Quyết định số 47/2026/QĐ-UBND và trao Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất.

- Chuyển hồ sơ đến Văn phòng Đăng ký đất đai tỉnh đối với hồ sơ của tổ chức, chuyển hồ sơ đến Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đối với hồ sơ của hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư để cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính và cơ quan chuyên môn về lâm nghiệp để cập nhật, lưu trữ hồ sơ theo pháp luật về lâm nghiệp.

 

Tên giấy tờ:
Đơn theo Mẫu số 01 ban hành kèm theo Quyết định số 47/2026/QĐ-UBND
Mẫu đơn, tờ khai:
Mẫu đơn 01.docx
Số lượng:
1 bản chính
Tên giấy tờ:
Bản sao Văn bản phê duyệt dự án đầu tư, quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư, quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư đồng thời chấp thuận nhà đầu tư, văn bản phê duyệt kết quả lựa chọn nhà đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư, pháp luật về đầu tư công, pháp luật về đầu tư theo phương thức đối tác công tư hoặc các văn bản, giấy tờ có giá trị pháp lý tương đương theo quy định của pháp luật; Trường hợp trong các văn bản quy định tại điểm này không thể hiện năng lực tài chính để bảo đảm việc sử dụng đất theo tiến độ của dự án đầu tư thì phải có các tài liệu chứng minh năng lực tài chính.
Mẫu đơn, tờ khai:
 
Số lượng:
1 bản chính
Tên giấy tờ:
Bản sao văn bản của đơn vị được giao tổ chức thực hiện việc đấu giá quyền sử dụng đất về kết quả đấu giá quyền sử dụng đất không thành quy định tại điểm b khoản 6 Điều 125 Luật Đất đai
Mẫu đơn, tờ khai:
 
Số lượng:
1 bản chính
Tên giấy tờ:
Bản sao các văn bản theo quy định của pháp luật đối với trường hợp quy định tại điểm i khoản 1 Điều 133 Luật Đất đai mà phải thu hồi đất để giao đất, cho thuê đất cho tổ chức, cá nhân sau chia tách, sáp nhập, chuyển đổi mô hình tổ chức
Mẫu đơn, tờ khai:
 
Số lượng:
1 bản chính
Tên giấy tờ:
Bản sao Phương án sử dụng đất đã được cơ quan, tổ chức có thẩm quyền phê duyệt đối với tổ chức kinh tế, đơn vị sự nghiệp công lập đã được Nhà nước giao đất, cho thuê đất trước ngày Luật Đất đai có hiệu lực thi hành đối với trường hợp quy định tại Điều 180 Luật Đất đai (nếu có)
Mẫu đơn, tờ khai:
 
Số lượng:
1 bản chính
Tên giấy tờ:
Bản sao Phương án sử dụng đất của công ty nông, lâm nghiệp tại địa phương đã được cơ quan, tổ chức có thẩm quyền phê duyệt đối với trường hợp quy định tại Điều 181 Luật Đất đai (nếu có)
Mẫu đơn, tờ khai:
 
Số lượng:
1 bản chính
Tên giấy tờ:
Bản sao Phương án sử dụng đất đã được cơ quan, tổ chức có thẩm quyền phê duyệt đối với diện tích đất thu hồi của công ty nông, lâm nghiệp quản lý, sử dụng để giao đất, cho thuê đất quy định tại các điểm c, d và đ khoản 2 Điều 181 Luật Đất đai (nếu có)
Mẫu đơn, tờ khai:
 
Số lượng:
1 bản chính
Tên giấy tờ:
Bản sao Giấy phép khai thác khoáng sản trong trường hợp dự án sử dụng cho hoạt động khoáng sản
Mẫu đơn, tờ khai:
 
Số lượng:
1 bản chính
Tên giấy tờ:
Đối với trường hợp giao rừng, cho thuê rừng thì phải có thêm các tài liệu sau: Báo cáo điều tra, đánh giá hiện trạng rừng và bản đồ hiện trạng rừng theo quy định của pháp luật về lâm nghiệp đối với trường hợp giao đất và giao rừng; Kết quả đấu giá thuê rừng; biên bản đấu giá cho thuê rừng; danh sách người trúng đấu giá thuê rừng; thông báo hoàn thành nghĩa vụ tài chính đối với người trúng đấu giá thuê rừng đối với trường hợp cho thuê đất và cho thuê rừng; dự án đầu tư đối với khu rừng đề nghị thuê; báo cáo điều tra, đánh giá hiện trạng rừng và bản đồ hiện trạng rừng theo quy định của pháp luật về lâm nghiệp đối với trường hợp cho thuê đất và cho thuê rừng
Mẫu đơn, tờ khai:
 
Số lượng:
1 bản chính
Tên giấy tờ:
Bản sao Giấy tờ chứng minh thuộc đối tượng miễn, giảm tiền sử dụng đất theo quy định của pháp luật
Mẫu đơn, tờ khai:
 
Số lượng:
1 bản chính

 

File mẫu:

 a) Điều kiện chung đối với người được Nhà nước giao đất, cho thuê đất:

- Ký quỹ hoặc các hình thức bảo đảm khác theo quy định của pháp luật về đầu tư.

- Có năng lực tài chính để bảo đảm việc sử dụng đất theo tiến độ của dự án đầu tư và điều kiện khác theo quy định của pháp luật có liên quan.

- Không vi phạm quy định của pháp luật về đất đai hoặc có vi phạm quy định của pháp luật về đất đai nhưng đã chấp hành xong quyết định, bản án đã có hiệu lực pháp luật của cơ quan có thẩm quyền tại thời điểm đề nghị giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất. Việc xác định người sử dụng đất vi phạm quy định của pháp luật về đất đai áp dụng đối với tất cả các thửa đất đang sử dụng trên địa bàn cả nước.

b) Ngoài điều kiện chung tại điểm a, phải thêm điều kiện đối với một số trường hợp cụ thể như sau:

- Đối với trường hợp giao đất, cho thuê đất thông qua đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án có sử dụng đất: Đã hoàn thành trách nhiệm theo hợp đồng đã ký kết với cơ quan nhà nước có thẩm quyền sau khi có quyết định công nhận kết quả trúng thầu và không bị cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định hủy kết quả trúng thầu theo quy định tại khoản 8 Điều 126 Luật Đất đai.

- Việc thực hiện đồng thời thủ tục giao đất và giao rừng, cho thuê đất và cho thuê rừng khi đủ điều kiện:

+ Người có thẩm quyền giao đất là người có thẩm quyền giao rừng.

+ Người có thẩm quyền cho thuê đất là người có thẩm quyền cho thuê rừng.

c) Yêu cầu

Đối với trường hợp đất chuyên trồng lúa phải chuyển sang mục đích phi nông nghiệp thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định mức nộp cụ thể nhưng không thấp hơn 50% số tiền được xác định theo diện tích đất chuyên trồng lúa phải chuyển sang mục đích phi nông nghiệp nhân với giá của loại đất trồng lúa tính theo Bảng giá đất tại thời điểm chuyển mục đích sử dụng đất.