Toàn trình  Thủ tục điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư

Ký hiệu thủ tục: 1.009647.000.00.00.h38
Lượt xem: 1
Thông tin Nội dung
Cơ quan thực hiện

Ban quản lý khu công nghiệp, khu kinh tế, khu chế xuất, khu công nghệ cao các tỉnh, thành phố

Địa chỉ cơ quan giải quyết
Lĩnh vực Đầu tư tại Việt Nam
Cách thức thực hiện

 

Trực tuyến
1
Miễn phí
(Không)
 
Dịch vụ bưu chính
1
Miễn phí
(Không)
 
Trực tiếp
1
Miễn phí
(Không)
 

 

Số lượng hồ sơ 01 bộ
Thời hạn giải quyết


1 ngày


Ðối tượng thực hiện Tổ chức
Kết quả thực hiện

Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư theo mẫu I.2.7 quy định tại Thông tư số 55/2026/TT-BTC hoặc văn bản từ chối, nêu rõ lý do.


Mã: TP-G12.0001132

Lệ phí


Không


Phí


không


Căn cứ pháp lý






















Tên văn bản pháp lý



Mã văn bản




định số 96/2026/NĐ-CP ngày 31/3/2026;





96/2026/NĐ-CP





Thông tư số 55/2026/TT-BTC ngày 15/5/2026.





55/2026/TT-BTC





Luật Đầu tư số 143/2025/QH15 ngày 11/12/2025;





143/2025/QH15




 


  • Trường hợp 1: Điều chỉnh dự án đầu tư liên quan đến việc thay đổi tên dự án đầu tư, tên nhà đầu tư tại Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, tiến độ thực hiện, thời hạn hoạt động của dự án đầu tư theo quy định tại khoản 5 Điều 28 Nghị định số 96/2026/NĐ-CP hoặc nhà đầu tư có nhu cầu cập nhật thông tin về địa điểm thực hiện dự án đầu tư trên cơ sở sắp xếp đơn vị hành chính và tổ chức chính quyền địa phương hai cấp (Khoản 1 Điều 56 Nghị định số 96/2026/NĐ-CP)

    - Bước 1: Nhà đầu tư nộp 01 bộ hồ sơ kèm theo bản điện tử của hồ sơ cho cơ quan đăng ký đầu tư. - Bước 2: Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, cơ quan đăng ký đầu tư điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư cho nhà đầu tư.

  • (2) Trường hợp 2: Điều chỉnh dự án đầu tư không thuộc nội dung quy định tại khoản 1 Điều 56 Nghị định số 96/2026/NĐ-CP (Khoản 2 Điều 56 Nghị định số 96/2026/NĐ-CP)

    - Bước 1: Nhà đầu tư nộp 01 bộ hồ sơ cho cơ quan đăng ký đầu tư. - Bước 2: Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, cơ quan đăng ký đầu tư điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư cho nhà đầu tư.

  • (3) Trường hợp 3: Điều chỉnh dự án đầu tư đã được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư và không thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư hoặc dự án đã được chấp thuận chủ trương đầu tư nhưng không thuộc trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 33 Luật Đầu tư (Khoản 4 Điều 63 Nghị định số 96/2026/NĐ-CP)

    - Bước 1: Nhà đầu tư nộp 01 bộ hồ sơ cho Cơ quan đăng ký đầu tư. - Bước 2: Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, cơ quan đăng ký đầu tư căn cứ bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật của tòa án, trọng tài thực hiện thủ tục điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.

 

Trường hợp 1: Điều chỉnh dự án đầu tư liên quan đến việc thay đổi tên dự án đầu tư, tên nhà đầu tư tại Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, tiến độ thực hiện, thời hạn hoạt động của dự án đầu tư theo quy định tại khoản 5 Điều 28 Nghị định số 96/2026/NĐ-CP hoặc nhà đầu tư có nhu cầu cập nhật thông tin về địa điểm thực hiện dự án đầu tư trên cơ sở sắp xếp đơn vị hành chính và tổ chức chính quyền địa phương hai cấp (Khoản 1 Điều 56 Nghị định số 96/2026/NĐ-CP)
Tên giấy tờ
Mẫu đơn, tờ khai
Số lượng
Trường hợp thay đổi tên dự án đầu tư, tên nhà đầu tư tại Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, hồ sơ gồm: văn bản đề nghị điều chỉnh dự án đầu tư cho cơ quan đăng ký đầu tư kèm theo tài liệu liên quan đến việc thay đổi tên dự án đầu tư, tên nhà đầu tư.
Mẫu I.1.8.docx
1 bản chính
Trường hợp điều chỉnh tiến độ thực hiện, thời hạn hoạt động của dự án đầu tư quy định tại khoản 5 Điều 28 Nghị định số 96/2026/NĐ-CP, hồ sơ gồm: Văn bản đề nghị của nhà đầu tư; bản sao Quyết định giao đất, quyết định cho thuê đất, quyết định chuyển mục đích sử dụng đất hoặc bản sao văn bản bàn giao đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền
 
1 bản chính
Trường hợp cập nhật thông tin về địa điểm thực hiện dự án đầu tư trên cơ sở sắp xếp đơn vị hành chính và tổ chức chính quyền địa phương hai cấp, hồ sơ gồm: Văn bản đề nghị của nhà đầu tư, bao gồm nội dung thuyết minh về việc cập nhật thông tin này
 
1 bản chính
(2) Trường hợp 2: Điều chỉnh dự án đầu tư không thuộc nội dung quy định tại khoản 1 Điều 56 Nghị định số 96/2026/NĐ-CP (Khoản 2 Điều 56 Nghị định số 96/2026/NĐ-CP)
Tên giấy tờ
Mẫu đơn, tờ khai
Số lượng
- Báo cáo tình hình triển khai dự án đầu tư đến thời điểm điều chỉnh;
Mẫu I.1.9.docx
1 bản chính
- Quyết định của nhà đầu tư về việc điều chỉnh dự án đầu tư đối với nhà đầu tư là tổ chức
 
0 bản chính,
1 bản sao
Giải trình hoặc cung cấp tài liệu liên quan đến việc điều chỉnh những nội dung quy định tại các điểm b, c, d, đ, e, g và h khoản 1 Điều 31 Nghị định số 96/2026/NĐ-CP (nếu có)
 
0 bản chính,
1 bản sao
Văn bản đề nghị điều chỉnh dự án đầu tư
Mẫu I.1.8.docx
1 bản chính
(3) Trường hợp 3: Điều chỉnh dự án đầu tư đã được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư và không thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư hoặc dự án đã được chấp thuận chủ trương đầu tư nhưng không thuộc trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 33 Luật Đầu tư (Khoản 4 Điều 63 Nghị định số 96/2026/NĐ-CP)
Tên giấy tờ
Mẫu đơn, tờ khai
Số lượng
- Bản sao tài liệu về tư cách pháp lý của nhà đầu tư;
 
0 bản chính,
1 bản sao
Bản sao bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật của tòa án, trọng tài
 
0 bản chính,
1 bản sao
Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư; Quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư; Quyết định chấp thuận nhà đầu tư (nếu có)
 
0 bản chính,
1 bản sao
Văn bản đề nghị điều chỉnh dự án đầu tư
Mẫu I.1.8.docx
1 bản chính

 

File mẫu:

(1) Đối với trường hợp 1: - Dự án đã được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư. - Nội dung điều chỉnh liên quan đến việc thay đổi tên dự án đầu tư, tên nhà đầu tư tại Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, tiến độ thực hiện, thời hạn hoạt động của dự án đầu tư theo quy định tại khoản 5 Điều 28 Nghị định số 96/2026/NĐ-CP hoặc nhà đầu tư có nhu cầu cập nhật thông tin về địa điểm thực hiện dự án đầu tư trên cơ sở sắp xếp đơn vị hành chính và tổ chức chính quyền địa phương hai cấp. (2) Đối với trường hợp 2: - Dự án đã được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư. - Nội dung điều chỉnh không bao gồm các nội dung liên quan đến việc thay đổi tên dự án đầu tư, tên nhà đầu tư tại Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, tiến độ thực hiện, thời hạn hoạt động của dự án đầu tư theo quy định tại khoản 5 Điều 28 Nghị định số 96/2026/NĐ-CP hoặc nhà đầu tư có nhu cầu cập nhật thông tin về địa điểm thực hiện dự án đầu tư trên cơ sở sắp xếp đơn vị hành chính và tổ chức chính quyền địa phương hai cấp. (3) Đối với trường hợp 3: - Dự án đã được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư. - Bản án, quyết định của tòa án, trọng tài có hiệu lực.