Toàn trình  Thủ tục gia hạn thời hạn hoạt động của dự án đầu tư thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh

Ký hiệu thủ tục: 1.009659.000.00.00.h38
Lượt xem: 2
Thông tin Nội dung
Cơ quan thực hiện

Ban quản lý khu công nghiệp, khu kinh tế, khu chế xuất, khu công nghệ cao các tỉnh, thành phố, Sở Tài chính các tỉnh, thành phố, Ủy ban nhân dân cấ

 

Địa chỉ cơ quan giải quyết
Lĩnh vực Đầu tư tại Việt Nam
Cách thức thực hiện

THình thức nộp:

Trực tiếp
Thời gian:
17 Ngày làm việc
Phí, lệ phí:
Miễn phí
(Không)

 

Số lượng hồ sơ 01 bộ
Thời hạn giải quyết


17 Ngày làm việc


Ðối tượng thực hiện Tổ chức
Kết quả thực hiện

Quyết định chấp thuận điều chỉnh chủ trương đầu tư theo Mẫu I.2.2 hoặc Quyết định chấp thuận điều chỉnh nhà đầu tư theo Mẫu I.2.5.a ban hành kèm theo Thông tư số 55/2026/TT-BTC hoặc văn bản từ chối, nêu rõ lý do.


Mã: KQ.G12.001105

Lệ phí


Không


Phí


không


Căn cứ pháp lý

Quyết định chấp thuận điều chỉnh chủ trương đầu tư theo Mẫu I.2.2 hoặc Quyết định chấp thuận điều chỉnh nhà đầu tư theo Mẫu I.2.5.a ban hành kèm theo Thông tư số 55/2026/TT-BTC hoặc văn bản từ chối, nêu rõ lý do.


Mã: KQ.G12.001105

  • - Bước 1: Nhà đầu tư nộp 01 bộ hồ sơ và kèm theo bản điện tử của hồ sơ gửi cho Cơ quan đăng ký đầu tư. - Bước 2: Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, cơ quan đăng ký đầu tư gửi hồ sơ cho cơ quan quản lý đất đai và các cơ quan có liên quan để lấy ý kiến về việc đáp ứng điều kiện gia hạn thời hạn hoạt động của dự án đầu tư. - Bước 3: Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, cơ quan được lấy ý kiến có ý kiến về việc đáp ứng điều kiện gia hạn thời hạn hoạt động của dự án đầu tư. - Bước 4: Trong thời hạn 14 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, cơ quan đăng ký đầu tư xem xét điều kiện gia hạn thời hạn hoạt động của dự án đầu tư và lập báo cáo thẩm định để trình Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh. - Bước 5: Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được báo cáo thẩm định, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh quyết định gia hạn thời hạn hoạt động của dự án đầu tư.

Tên giấy tờ
Mẫu đơn, tờ khai
Số lượng
Văn bản đề nghị gia hạn thời hạn hoạt động của dự án đầu tư
Mẫu I.1.10.docx
1 bản chính
Báo cáo tình hình thực hiện dự án đến thời điểm nộp hồ sơ
Mẫu I.1.9.docx
1 bản chính
Thông tin về tài liệu chứng minh quyền sử dụng đất để cơ quan nhà nước có thẩm quyền tra cứu trên cơ sở dữ liệu hoặc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc giấy tờ có giá trị pháp lý tương đương
 
0 bản chính,
1 bản sao
Tài liệu chứng minh năng lực tài chính của nhà đầu tư; gồm một trong các tài liệu sau: báo cáo tài chính 02 năm gần nhất của nhà đầu tư, cam kết hỗ trợ tài chính của công ty mẹ; cam kết hỗ trợ tài chính của tổ chức tài chính; bảo lãnh về năng lực tài chính của nhà đầu tư hoặc tài liệu khác chứng minh năng lực tài chính của nhà đầu tư
 
0 bản chính,
1 bản sao
Văn bản xác định công nghệ của dự án đầu tư đối với dự án quy định tại khoản 15 Điều 28 Nghị định số 96/2026/NĐ-CP do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp theo quy định tại khoản 16 Điều 28 Nghị định số 96/2026/NĐ-CP
 
0 bản chính,
1 bản sao

 

File mẫu:

- Dự án đã được chấp thuận chủ trương đầu tư thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh. - Đáp ứng các yêu cầu: + Phù hợp với một trong các quy hoạch thuộc hệ thống quy hoạch theo quy định pháp luật về quy hoạch; + Đáp ứng điều kiện giao đất, cho thuê đất theo quy định của pháp luật về đất đai (đối với trường hợp đề nghị gia hạn sử dụng đất). - Không thuộc diện các loại dự án sau: + Dự án sử dụng dây chuyền công nghệ khi hoạt động không đáp ứng quy định của Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn, tiết kiệm năng lượng, bảo vệ môi trường; hoặc công suất (tính theo số lượng sản phẩm được tạo ra bởi dây chuyền công nghệ trong một đơn vị thời gian) hoặc hiệu suất của dây chuyền công nghệ còn lại dưới 85% so với công suất hoặc hiệu suất thiết kế; hoặc mức tiêu hao nguyên, vật liệu, năng lượng vượt quá 15% so với thiết kế. Trường hợp không có Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn, tiết kiệm năng lượng, bảo vệ môi trường liên quan đến dây chuyền công nghệ của dự án thì áp dụng chỉ tiêu kỹ thuật của tiêu chuẩn quốc gia của Việt Nam hoặc tiêu chuẩn quốc gia của một trong các nước G7, Hàn Quốc về an toàn, tiết kiệm năng lượng, bảo vệ môi trường; + Dự án sử dụng máy móc, thiết bị không bố trí thành dây chuyền công nghệ để sản xuất có mã hàng hóa (mã số HS) thuộc các Chương 84 và 85 Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam khi hoạt động không đáp ứng quy định của Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn, tiết kiệm năng lượng, bảo vệ môi trường hoặc công suất, hiệu suất của máy móc, thiết bị còn dưới 85% so với công suất, hiệu suất thiết kế; hoặc mức tiêu hao nguyên, vật liệu, năng lượng vượt quá 15% so với thiết kế. Trường hợp không có quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn, tiết kiệm năng lượng, bảo vệ môi trường liên quan đến máy móc, thiết bị của dự án thì áp dụng chỉ tiêu kỹ thuật theo tiêu chuẩn quốc gia của Việt Nam hoặc tiêu chuẩn quốc gia của một trong các nước G7, Hàn Quốc về an toàn, tiết kiệm năng lượng, bảo vệ môi trường; + Dự án sử dụng công nghệ thuộc danh mục công nghệ cấm chuyển giao từ nước ngoài vào Việt Nam và trong lãnh thổ Việt Nam theo quy định của pháp luật chuyển giao công nghệ; + Dự án đầu tư thuộc trường hợp nhà đầu tư phải chuyển giao không bồi hoàn tài sản cho Nhà nước Việt Nam hoặc bên Việt Nam.