Một phần  Thu hồi Giấy chứng nhận đã cấp không đúng quy định của pháp luật đất đai do người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất phát hiện và cấp lại Giấy chứng nhận sau khi thu hồi

Ký hiệu thủ tục: 1.115665
Lượt xem: 2
Thông tin Nội dung
Cơ quan thực hiện

- Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh, Văn phòng Đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai.

- Cơ quan phối hợp (nếu có): Không.

 

Địa chỉ cơ quan giải quyết
Lĩnh vực Đất đai
Cách thức thực hiện

Nộp trực tiếp tại Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tuyến trên Cổng dịch vụ công hoặc tại địa điểm theo thỏa thuận giữa người yêu cầu đăng ký và Văn phòng Đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai.

Số lượng hồ sơ 01 bộ
Thời hạn giải quyết


a) Thời gian thu hồi Giấy chứng nhận đã cấp không quá 20 ngày làm việc.



b) Thời gian thực hiện việc cấp Giấy chứng nhận sau thu hồi:



- Trường hợp thu hồi Giấy chứng nhận đã cấp theo thẩm quyền quy định tại điểm a khoản 2 Điều 14 Nghị định số 49/2026/NĐ-CP thì thời gian thực hiện đăng ký, cấp lại Giấy chứng nhận không quá 20 ngày làm việc. Đối với các xã miền núi, biên giới; vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn; vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì thời gian thực hiện được tăng thêm 10 ngày.



- Trường hợp thu hồi Giấy chứng nhận đã cấp do đăng ký biến động thì thời gian thực hiện cấp lại Giấy chứng nhận theo quy định đối với từng trường hợp đăng ký biến động theo quy định tại Điều 21 Quyết định số 47/2026/QĐ-UBND. Đối với các xã miền núi, biên giới; vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn; vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì thời gian thực hiện được tăng thêm 10 ngày.



 



 


Ðối tượng thực hiện Tổ chức
Kết quả thực hiện


Giấy chứng nhận.


Lệ phí


Theo quy định của Luật phí và lệ phí và các văn bản quy phạm pháp luật hướng dẫn Luật phí và lệ phí.


Phí


Theo quy định của Luật phí và lệ phí và các văn bản quy phạm pháp luật hướng dẫn Luật phí và lệ phí.


Căn cứ pháp lý


- Luật Đất đai số 31/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung một số điều bởi các Luật số 43/2024/QH15, số 47/2024/QH15, số 58/2024/QH15, số 71/2025/QH15, số 84/2025/QH15, số 93/2025/QH15, số 95/2025/QH15, số 146/2025/QH15 và số 147/2025/QH15;



- Nghị quyết số 254/2025/QH15 ngày 11/12/2025 của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai;



- Nghị định số 101/2024/NĐ-CP ngày 29/7/2024 của Chính phủ quy định về điều tra cơ bản đất đai, đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và Hệ thống thông tin đất đai;



- Nghị định số 226/2025/NĐ-CP ngày 15/8/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai;



- Nghị định số 49/2026/NĐ-CP ngày 31/01/2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai;



- Quyết định số 47/2026/QĐ-UBND ngày 28/6/2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai về ban hành Quy định trình tự, thủ tục hành chính về đất đai trên địa bàn tỉnh Lào Cai.



 


Bước 1: Người sử dụng đất có nhu cầu nộp hồ sơ trực tiếp tại Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh (hoặc cấp xã) hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tuyến trên Cổng dịch vụ công hoặc tại địa điểm theo thỏa thuận giữa người yêu cầu đăng ký và Văn phòng Đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai.

Bước 2: Tiếp nhận hồ sơ

- Trường hợp nộp hồ sơ trực tiếp tại Trung tâm Phục vụ hành chính công, cán bộ tiếp nhận kiểm tra ngay tính đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ và chuyển đến cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh đối với trường hợp thu hồi Giấy chứng nhận đã cấp theo thẩm quyền quy định tại điểm a khoản 2 Điều 14 Nghị định số 49/2026/NĐ-CP hoặc chuyển đến Văn phòng Đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai đối với trường hợp thu hồi Giấy chứng nhận đã cấp khi thực hiện thủ tục đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất theo thẩm quyền quy định tại điểm c khoản 2 Điều 14 Nghị định số 49/2026/NĐ-CP.

- Trường hợp nộp hồ sơ qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tuyến trên Cổng dịch vụ công hoặc tại địa điểm theo thỏa thuận giữa người yêu cầu đăng ký và Văn phòng Đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai, cơ quan tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ. Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ tiếp nhận hồ sơ theo quy định. Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ thì cơ quan tiếp nhận trả lại hồ sơ, đồng thời, hướng dẫn bổ sung, hoàn thiện hồ sơ theo mẫu Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ.

Bước 3: Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh, Văn phòng Đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai kiểm tra, xem xét, quyết định thu hồi Giấy chứng nhận đã cấp không đúng quy định của pháp luật đất đai (trừ trường hợp người được cấp Giấy chứng nhận đã thực hiện thủ tục chuyển quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo quy định của pháp luật).

Bước 4: Cơ quan có thẩm quyền thực hiện việc cấp Giấy chứng nhận sau khi thu hồi Giấy chứng nhận:

a) Trường hợp Giấy chứng nhận bị thu hồi là Giấy chứng nhận do cơ quan, người có thẩm quyền quy định tại khoản 1 Điều 136 Luật Đất đai và điểm a khoản 2 Điều 14 Nghị định số 49/2026/NĐ-CP cấp thì cơ quan có chức năng quản lý đất đai cùng cấp thực hiện:

- Thông báo cho Văn phòng Đăng ký đất đai chuyển hồ sơ cấp Giấy chứng nhận để kiểm tra hồ sơ, xác định lại thông tin quy định tại điểm d khoản 2 Điều 152 của Luật Đất đai theo đúng quy định của pháp luật đất đai tại thời điểm cấp Giấy chứng nhận.

- Cấp Giấy chứng nhận; chuyển hồ sơ đã giải quyết đến Văn phòng Đăng ký đất đai để thực hiện chỉnh lý hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai; chuyển Giấy chứng nhận đến cơ quan tiếp nhận hồ sơ để trao cho người được cấp.

b) Trường hợp Giấy chứng nhận bị thu hồi là Giấy chứng nhận được cấp trong trường hợp đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất thì Văn phòng Đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai thực hiện:

- Kiểm tra hồ sơ đã cấp Giấy chứng nhận để xác định lại thông tin quy định tại điểm d khoản 2 Điều 152 của Luật Đất đai theo đúng quy định của pháp luật đất đai tại thời điểm cấp Giấy chứng nhận.

- Cấp Giấy chứng nhận; chỉnh lý hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai; trao Giấy chứng nhận hoặc chuyển cơ quan tiếp nhận hồ sơ để trao cho người được cấp.

 

Tên giấy tờ:
Văn bản kiến nghị việc cấp Giấy chứng nhận không đúng quy định của pháp luật đất đai (bản chính)
Mẫu đơn, tờ khai:
 
Số lượng:
1 bản chính
Tên giấy tờ:
Giấy chứng nhận đã cấp (bản gốc)
Mẫu đơn, tờ khai:
 
Số lượng:
1 bản chính

 

File mẫu:

Không