Một phần  Điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất

Ký hiệu thủ tục: 1.115652
Lượt xem: 2
Thông tin Nội dung
Cơ quan thực hiện

- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

- Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Nông nghiệp và Môi trường.

- Cơ quan phối hợp: Văn phòng Đăng ký đất đai, cơ quan Thuế, Tài chính, Xây dựng và các cơ quan, đơn vị có liên quan.

 

Địa chỉ cơ quan giải quyết
Lĩnh vực Đất đai
Cách thức thực hiện

Nộp trực tiếp tại Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tuyến trên Cổng dịch vụ công.

Số lượng hồ sơ 01 bộ
Thời hạn giải quyết


Không quá 15 ngày làm việc. Trong đó:



- Thời gian thực hiện tại Sở Nông nghiệp và Môi trường: 12 ngày làm việc;



- Thời gian Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành quyết định: 03 ngày làm việc.



Đối với các xã miền núi, biên giới; vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn; vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì thời gian thực hiện được tăng thêm 10 ngày.



 


Ðối tượng thực hiện Tổ chức
Kết quả thực hiện


Quyết định điều chỉnh quyết định giao đất/cho thuê đất/cho phép chuyển mục đích sử dụng đất theo Mẫu số 09 ban hành kèm theo Quyết định số 47/2026/QĐ-UBND


Lệ phí


Theo quy định của Luật phí và lệ phí và các văn bản quy phạm pháp luật hướng dẫn Luật phí và lệ phí. 


Phí


Theo quy định của Luật phí và lệ phí và các văn bản quy phạm pháp luật hướng dẫn Luật phí và lệ phí. 


Căn cứ pháp lý


- Luật Đất đai số 31/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung một số điều bởi các Luật số 43/2024/QH15, số 47/2024/QH15, số 58/2024/QH15, số 71/2025/QH15, số 84/2025/QH15, số 93/2025/QH15, số 95/2025/QH15, số 146/2025/QH15 và số 147/2025/QH15;



- Nghị quyết số 254/2025/QH15 ngày 11/12/2025 của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai;



- Nghị định số 102/2024/NĐ-CP ngày 30/7/2024 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;



- Nghị định số 49/2026/NĐ-CP ngày 31/01/2026 của Chính phủ của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai;



- Nghị định số 50/2026/NĐ-CP ngày 31/01/2026 của Chính phủ quy định một số điều của Nghị quyết 254/2025/QH15 ngày 11/12/2025 của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai;



- Quyết định số 40/2026/QĐ-UBND ngày 31/5/2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai về việc phân cấp thẩm quyền thực hiện một số nhiệm vụ trong lĩnh vực đất đai trên địa bàn tỉnh Lào Cai;



- Quyết định số 47/2026/QĐ-UBND ngày 28/6/2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai ban hành Quy định trình tự, thủ tục hành chính về đất đai trên địa bàn tỉnh Lào Cai.



 


Bước 1: Tổ chức có nhu cầu nộp hồ sơ đến Sở Nông nghiệp và Môi trường bằng hình thức trực tiếp tại Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh (hoặc cấp xã) hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tuyến trên Cổng dịch vụ công.

Bước 2: Sở Nông nghiệp và Môi trường thực hiện rà soát, kiểm tra hồ sơ; trường hợp hồ sơ hợp lệ chuyển Văn phòng Đăng ký đất đai tỉnh lập trích lục bản đồ địa chính đối với nơi đã có bản đồ địa chính; hướng dẫn tổ chức bổ sung, hoàn thiện hồ sơ đối với trường hợp hồ sơ không đầy đủ, hợp lệ.

- Tiến hành kiểm tra thực địa thửa đất đối với những trường hợp thay đổi diện tích, vị trí, ranh giới thửa đất;

- Chuyển thông tin đến các cơ quan chuyên môn có liên quan để thực hiện thủ tục xác định trường hợp được miễn tiền sử dụng đất, tiền thuê theo quy định của pháp luật về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất (nếu có);

- Hoàn thiện hồ sơ, trình Uỷ ban nhân dân tỉnh ban hành Quyết định, hồ sơ gồm:

+ Đơn và giấy tờ quy định tại mục 3.3;

+ Trích lục bản đồ địa chính thửa đất hoặc trích đo địa chính thửa đất;

+ Dự thảo quyết định điều chỉnh quyết định giao đất/cho thuê đất/cho phép chuyển mục đích sử dụng đất theo Mẫu số 09 kèm theo Quyết định số 47/2026/QĐ-UBND.

Bước 3: Trong thời hạn 03 ngày làm việc, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét ban hành quyết định điều chỉnh quyết định giao đất/cho thuê đất/cho phép chuyển mục đích sử dụng đất theo thẩm quyền.

Bước 4: Ngay sau khi Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quyết định, Sở Nông nghiệp và Môi trường chuyển thông tin theo Mẫu số 11 ban hành kèm theo Quyết định số 47/2026/QĐ-UBND đến cơ quan tài chính đối với trường hợp phải nộp tiền để Nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa.

- Cơ quan tài chính xác định và ban hành Thông báo số tiền phải nộp theo Mẫu số 12 kèm theo Quyết định số 47/2026/QĐ-UBND, xác nhận hoàn thành nghĩa vụ tài chính và gửi thông báo kết quả cho Sở Nông nghiệp và Môi trường;

- Cơ quan xây dựng xác định chi phí xây dựng hạ tầng theo quy định của pháp luật về xây dựng và chuyển thông tin đến Sở Nông nghiệp và Môi trường đối với trường hợp phải xác định chi phí xây dựng hạ tầng;

- Sở Nông nghiệp và Môi trường tổ chức việc xác định giá đất theo quy định đối với trường hợp phải nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất và chuyển thông tin theo Mẫu số 10 kèm theo Quyết định số 47/2026/QĐ-UBND đến cơ quan thuế.

- Cơ quan thuế xác định tiền sử dụng đất/tiền thuê đất phải nộp theo quy định; ban hành thông báo nộp tiền sử dụng đất/tiền thuê đất gửi cho người sử dụng đất.

- Người sử dụng đất nộp tiền sử dụng đất/tiền thuê đất theo quy định của pháp luật về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất (nếu có).

- Cơ quan thuế xác nhận hoàn thành việc nộp tiền sử dụng đất/tiền thuê đất và thông báo kết quả cho cơ quan có chức năng quản lý đất đai trên cơ sở dữ liệu liên thông (nếu có).

Bước 5: Sở Nông nghiệp và Môi trường thực hiện ký hợp đồng thuê đất theo Mẫu số 14 hoặc điều chỉnh hợp đồng thuê đất theo Mẫu số 40 ban hành kèm theo Quyết định số 47/2026/QĐ-UBND; bàn giao đất trên thực địa thực hiện theo Mẫu số 13 ban hành kèm theo Quyết định số 47/2026/QĐ-UBND đối với trường hợp thay đổi về vị trí, diện tích thửa đất.

Chuyển hồ sơ đến Văn phòng Đăng ký đất đai tỉnh để thực hiện việc đăng ký biến động, cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính.

 

Tên giấy tờ:
Đơn theo Mẫu số 04 kèm theo Quyết định số 47/2026/QĐ-UBND
Mẫu đơn, tờ khai:
mẫu số 04.docx
Số lượng:
1 bản chính
Tên giấy tờ:
Một trong các giấy chứng nhận quy định tại khoản 21 Điều 3, khoản 3 Điều 256 Luật Đất đai hoặc một trong các loại giấy tờ quy định tại Điều 137 Luật Đất đai hoặc quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về đất đai qua các thời kỳ
Mẫu đơn, tờ khai:
 
Số lượng:
1 bản chính
Tên giấy tờ:
Văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền có nội dung làm thay đổi căn cứ quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất (đối với trường hợp thay đổi căn cứ quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất)
Mẫu đơn, tờ khai:
 
Số lượng:
1 bản chính

 

File mẫu:

Tổ chức đang sử dụng đất đã có quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất.

- Thay đổi căn cứ để ban hành quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4 và 5 Điều 116 Luật Đất đai.

- Sai sót về ranh giới, vị trí, diện tích mục đích sử dụng giữa bản đồ quy hoạch, bản đồ địa chính, quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất và số liệu bàn giao trên thực địa.