| Thông tin | Nội dung |
|---|---|
| Cơ quan thực hiện |
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh. - Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Nông nghiệp và Môi trường. - Cơ quan phối hợp: Văn phòng Đăng ký đất đai, cơ quan Thuế, Tài chính, Xây dựng và các cơ quan, đơn vị có liên quan.
|
| Địa chỉ cơ quan giải quyết | |
| Lĩnh vực | Đất đai |
| Cách thức thực hiện | Nộp trực tiếp tại Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tuyến trên Cổng dịch vụ công. |
| Số lượng hồ sơ | 01 bộ |
| Thời hạn giải quyết |
|
| Ðối tượng thực hiện | Tổ chức |
| Kết quả thực hiện |
|
| Lệ phí |
|
| Phí |
|
| Căn cứ pháp lý |
|
Bước 1: Tổ chức có nhu cầu nộp hồ sơ đến Sở Nông nghiệp và Môi trường bằng hình thức trực tiếp tại Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh (hoặc cấp xã) hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tuyến trên Cổng dịch vụ công.
Bước 2: Sở Nông nghiệp và Môi trường thực hiện rà soát, kiểm tra hồ sơ; trường hợp hồ sơ hợp lệ chuyển Văn phòng Đăng ký đất đai tỉnh lập trích lục bản đồ địa chính đối với nơi đã có bản đồ địa chính; hướng dẫn tổ chức bổ sung, hoàn thiện hồ sơ đối với trường hợp hồ sơ không đầy đủ, hợp lệ.
- Tiến hành kiểm tra thực địa thửa đất đối với những trường hợp thay đổi diện tích, vị trí, ranh giới thửa đất;
- Chuyển thông tin đến các cơ quan chuyên môn có liên quan để thực hiện thủ tục xác định trường hợp được miễn tiền sử dụng đất, tiền thuê theo quy định của pháp luật về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất (nếu có);
- Hoàn thiện hồ sơ, trình Uỷ ban nhân dân tỉnh ban hành Quyết định, hồ sơ gồm:
+ Đơn và giấy tờ quy định tại mục 3.3;
+ Trích lục bản đồ địa chính thửa đất hoặc trích đo địa chính thửa đất;
+ Dự thảo quyết định điều chỉnh quyết định giao đất/cho thuê đất/cho phép chuyển mục đích sử dụng đất theo Mẫu số 09 kèm theo Quyết định số 47/2026/QĐ-UBND.
Bước 3: Trong thời hạn 03 ngày làm việc, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét ban hành quyết định điều chỉnh quyết định giao đất/cho thuê đất/cho phép chuyển mục đích sử dụng đất theo thẩm quyền.
Bước 4: Ngay sau khi Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quyết định, Sở Nông nghiệp và Môi trường chuyển thông tin theo Mẫu số 11 ban hành kèm theo Quyết định số 47/2026/QĐ-UBND đến cơ quan tài chính đối với trường hợp phải nộp tiền để Nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa.
- Cơ quan tài chính xác định và ban hành Thông báo số tiền phải nộp theo Mẫu số 12 kèm theo Quyết định số 47/2026/QĐ-UBND, xác nhận hoàn thành nghĩa vụ tài chính và gửi thông báo kết quả cho Sở Nông nghiệp và Môi trường;
- Cơ quan xây dựng xác định chi phí xây dựng hạ tầng theo quy định của pháp luật về xây dựng và chuyển thông tin đến Sở Nông nghiệp và Môi trường đối với trường hợp phải xác định chi phí xây dựng hạ tầng;
- Sở Nông nghiệp và Môi trường tổ chức việc xác định giá đất theo quy định đối với trường hợp phải nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất và chuyển thông tin theo Mẫu số 10 kèm theo Quyết định số 47/2026/QĐ-UBND đến cơ quan thuế.
- Cơ quan thuế xác định tiền sử dụng đất/tiền thuê đất phải nộp theo quy định; ban hành thông báo nộp tiền sử dụng đất/tiền thuê đất gửi cho người sử dụng đất.
- Người sử dụng đất nộp tiền sử dụng đất/tiền thuê đất theo quy định của pháp luật về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất (nếu có).
- Cơ quan thuế xác nhận hoàn thành việc nộp tiền sử dụng đất/tiền thuê đất và thông báo kết quả cho cơ quan có chức năng quản lý đất đai trên cơ sở dữ liệu liên thông (nếu có).
Bước 5: Sở Nông nghiệp và Môi trường thực hiện ký hợp đồng thuê đất theo Mẫu số 14 hoặc điều chỉnh hợp đồng thuê đất theo Mẫu số 40 ban hành kèm theo Quyết định số 47/2026/QĐ-UBND; bàn giao đất trên thực địa thực hiện theo Mẫu số 13 ban hành kèm theo Quyết định số 47/2026/QĐ-UBND đối với trường hợp thay đổi về vị trí, diện tích thửa đất.
Chuyển hồ sơ đến Văn phòng Đăng ký đất đai tỉnh để thực hiện việc đăng ký biến động, cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính.
File mẫu:
Tổ chức đang sử dụng đất đã có quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất.
- Thay đổi căn cứ để ban hành quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4 và 5 Điều 116 Luật Đất đai.
- Sai sót về ranh giới, vị trí, diện tích mục đích sử dụng giữa bản đồ quy hoạch, bản đồ địa chính, quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất và số liệu bàn giao trên thực địa.