Một phần  Chuyển mục đích sử dụng đất; chuyển hình thức sử dụng đất; gia hạn sử dụng đất khi hết thời hạn sử dụng đất; điều chỉnh thời hạn sử dụng đất của dự án đầu tư đối với trường hợp quy định tại Khoản 1 Điều 175 Luật Đất đai năm 2024

Ký hiệu thủ tục: 1.115679
Lượt xem: 2
Thông tin Nội dung
Cơ quan thực hiện

- Thẩm quyền quyết định: Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã.

- Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã.

- Cơ quan phối hợp: Văn phòng Đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai, cơ quan Thuế, Tài chính, Xây dựng.

 

Địa chỉ cơ quan giải quyết
Lĩnh vực Đất đai
Cách thức thực hiện

Nộp trực tiếp tại Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tuyến trên Cổng dịch vụ công.

Số lượng hồ sơ 01 bộ
Thời hạn giải quyết


Không quá 15 ngày làm việc.



- Thời gian thực hiện tại cơ quan có chức năng quản lý đất đai: Tổng thời gian thực hiện các bước không quá 12 ngày làm việc.



- Thời gian thực hiện tại Ủy ban nhân dân cấp xã: Không quá 03 ngày làm việc.



Đối với các xã miền núi, biên giới; vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn; vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì thời gian thực hiện được tăng thêm 10 ngày.



 


Ðối tượng thực hiện Tổ chức
Kết quả thực hiện


- Quyết định theo Mẫu số 07 ban hành kèm theo Quyết định số 47/2026/QĐ-UBND đối với trường hợp cho phép chuyển mục đích sử dụng đất; Mẫu số 08 ban hành kèm theo Quyết định số 47/2026/QĐ-UBND đối với trường hợp chuyển hình thức sử dụng đất; Mẫu số 19 ban hành kèm theo Quyết định số 47/2026/QĐ-UBND đối với trường hợp gia hạn sử dụng đất khi hết thời hạn sử dụng; Mẫu số 31 ban hành kèm theo Quyết định số 47/2026/QĐ-UBND đối với trường hợp điều chỉnh thời hạn sử dụng đất của dự án đầu tư



- Giấy chứng nhận hoặc xác nhận thay đổi trên giấy chứng nhận đã cấp.



 


Lệ phí


Theo quy định của Luật phí và lệ phí và các văn bản quy phạm pháp luật hướng dẫn Luật phí và lệ phí. 


Phí


Theo quy định của Luật phí và lệ phí và các văn bản quy phạm pháp luật hướng dẫn Luật phí và lệ phí. 


Căn cứ pháp lý


- Luật Lâm nghiệp số 16/2017/QH14 ngày 15/11/2017 được sửa đổi, bổ sung một số điều bởi Luật số 16/2023/QH15, Luật số 31/2024/QH15;



- Luật Đất đai số 31/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung một số điều bởi các Luật số 43/2024/QH15, số 47/2024/QH15, số 58/2024/QH15, số 71/2025/QH15, số 84/2025/QH15, số 93/2025/QH15, số 95/2025/QH15, số 146/2025/QH15 và số 147/2025/QH15;



- Nghị quyết số 254/2025/QH15 ngày 11/12/2025 của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai;



- Nghị định số 156/2018/NĐ-CP ngày 16/11/2018 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Lâm nghiệp được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 91/2024/NĐ-CP ngày 18/7/2024, Nghị định số 42/2026/NĐ-CP ngày của Chính phủ;



- Nghị định số 102/2024/NĐ-CP ngày 30/7/2024 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;



- Nghị định số 131/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ quy định phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Nông nghiệp và Môi trường;



- Nghị định số 136/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ quy định phân quyền, phân cấp thẩm quyền trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường;



- Nghị định số 49/2026/NĐ-CP ngày 31/01/2026 của Chính phủ của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai;



- Nghị định số 50/2026/NĐ-CP ngày 31/01/2026 của Chính phủ quy định một số điều của Nghị quyết 254/2025/QH15 ngày 11 tháng 12 năm 2025 của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai;



- Quyết định số 40/2026/QĐ-UBND ngày 31/5/2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai về việc phân cấp thẩm quyền thực hiện một số nhiệm vụ trong lĩnh vực đất đai trên địa bàn tỉnh Lào Cai;



- Quyết định số 47/2026/QĐ-UBND ngày 28/6/2026 của Ủy ban nhân dân  tỉnh Lào Cai về việc ban hành Quy định trình tự thủ tục hành chính về đất đai trên địa bàn tỉnh Lào Cai.



 


Bước 1: Tổ chức, cá nhân đề nghị chuyển mục đích sử dụng đất; chuyển hình thức sử dụng đất; gia hạn sử dụng đất khi hết thời hạn sử dụng đất; điều chỉnh thời hạn sử dụng đất của dự án đầu tư nộp 01 bộ hồ sơ trực tiếp tại Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã (hoặc cấp tỉnh) hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tuyến trên Cổng dịch vụ công.

Cơ quan tiếp nhận kiểm tra ngay tính đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ, chuyển hồ sơ đến cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã.

Bước 2: Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã thực hiện:

- Rà soát, kiểm tra hồ sơ; lập trích lục địa chính với nơi đã có bản đồ địa chính. Trường hợp chuyển mục đích sử dụng một phần thửa đất mà không thực hiện tách thửa theo quy định tại khoản 3 Điều 11 Nghị quyết số 254/2025/QH15, người sử dụng đất phải xác định vị trí, ranh giới, diện tích phần đất đề nghị chuyển mục đích trên trích đo địa chính hoặc mảnh trích đo địa chính để làm căn cứ thẩm định, xác định nghĩa vụ tài chính và chỉnh lý hồ sơ địa chính. Hướng dẫn người nộp hồ sơ làm lại hồ sơ hoặc bổ sung hồ sơ đối với trường hợp hồ sơ không đầy đủ, không hợp lệ, bổ sung trích đo địa chính tại nơi chưa có bản đồ địa chính.

- Kiểm tra thực địa thửa đất đối với trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất và với trường hợp thay đổi về vị trí, diện tích thửa đất sau khi chuyển hình thức sử dụng đất; gia hạn sử dụng đất khi hết thời hạn sử dụng đất;

- Chuyển thông tin đến các cơ quan chuyên môn có liên quan để thực hiện thủ tục xác định trường hợp được miễn tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy định của pháp luật về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất (nếu có);

- Hoàn thiện hồ sơ, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã, hồ sơ gồm:

+ Đơn và giấy tờ quy định tại mục 2.3;

+ Trích lục bản đồ địa chính thửa đất hoặc trích đo địa chính thửa đất;

+ Tờ trình theo Mẫu số 05 ban hành kèm theo Quyết định số 47/2026/QĐ-UBND;

+ Dự thảo Quyết định theo Mẫu số 07 ban hành kèm theo Quyết định số 47/2026/QĐ-UBND đối với trường hợp cho phép chuyển mục đích sử dụng đất; Mẫu số 08 ban hành kèm theo Quyết định số 47/2026/QĐ-UBND đối với trường hợp chuyển hình thức sử dụng đất; Mẫu số 19 ban hành kèm theo Quyết định số 47/2026/QĐ-UBND đối với trường hợp gia hạn sử dụng đất khi hết thời hạn sử dụng; Mẫu số 31 ban hành kèm theo Quyết định số 47/2026/QĐ-UBND đối với trường hợp điều chỉnh thời hạn sử dụng đất của dự án đầu tư.

Bước 3: Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã xem xét ban hành Quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, chuyển hình thức sử dụng đất, gia hạn sử dụng đất, điều chỉnh thời hạn sử dụng đất theo thẩm quyền.

Bước 4: Các cơ quan chuyên môn thực hiện như sau (nếu có):

- Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã chuyển thông tin theo Mẫu số 11 ban hành kèm Quyết định số 47/2026/QĐ-UBND theo đến cơ quan tài chính cùng cấp đối với trường hợp phải nộp tiền để Nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa. Cơ quan tài chính xác định và ban hành Thông báo số tiền phải nộp theo Mẫu số 12 ban hành kèm theo Quyết định số 47/2026/QĐ-UBND, xác nhận hoàn thành nghĩa vụ tài chính và thông báo kết quả cho cơ quan có chức năng quản lý đất đai sau khi người sử dụng đất nộp nghĩa vụ tài chính theo thông báo.

- Cơ quan xây dựng xác định chi phí xây dựng hạ tầng theo quy định của pháp luật về xây dựng và chuyển thông tin đến cơ có chức năng quản lý đất đai đối với trường hợp phải xác định chi phí xây dựng hạ tầng.

- Cơ quan có chức năng quản lý đất đai tổ chức việc xác định giá đất theo quy định đối với trường hợp phải nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất và chuyển thông tin theo Mẫu số 10 ban hành kèm theo Quyết định số 47/2026/QĐ-UBND đến cơ quan thuế.

- Cơ quan thuế thực hiện thủ tục xác định tiền sử dụng đất, tiền thuê đất; theo quy định của Chính phủ về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất; các nghĩa vụ tài chính khác phải nộp theo quy định; ban hành thông báo nộp tiền gửi cho người sử dụng đất.

- Người sử dụng đất nộp các nghĩa vụ tài chính theo thông báo của cơ quan thuế và thông báo của cơ quan tài chính (nếu có).

- Cơ quan thuế xác nhận hoàn thành nghĩa vụ tài chính và thông báo kết quả cho cơ quan có chức năng quản lý đất đai trên cơ sở dữ liệu liên thông.

Bước 5: Cơ quan có chức năng quản lý đất đai thực hiện:

- Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã ký hợp đồng thuê đất theo Mẫu số 14 hoặc điều chỉnh hợp đồng thuê đất theo Mẫu số 40 ban hành kèm theo Quyết định số 47/2026/QĐ-UBND; trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã ký cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc xác nhận thay đổi trên giấy chứng nhận đã cấp.

- Bàn giao đất trên thực địa theo Mẫu số 13 ban hành kèm theo Quyết định số 47/2026/QĐ-UBND (đối với trường hợp chuyển mục đich sử dụng đất và có thay đổi về vị trí, diện tích thửa đất đối với các trường hợp gia hạn sử dụng đất, chuyển hình thức sử dụng đất) và trao Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất;

- Chuyển hồ sơ đến Văn phòng Đăng ký đất đai tỉnh đối với hồ sơ của tổ chức, chuyển hồ sơ đến Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đối với hồ sơ của hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư để cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai

Tên giấy tờ
Mẫu đơn, tờ khai
Số lượng
Đơn theo Mẫu số 02 ban hành kèm theo Quyết định số 47/2026/QĐ-UBND
Mẫu số 02 cấp xã.docx
1 bản chính
Một trong các giấy chứng nhận quy định tại khoản 21 Điều 3, khoản 3 Điều 256 Luật Đất đai hoặc một trong các loại giấy tờ quy định tại Điều 137 Luật Đất đai hoặc quyết định giao đất, quyết định cho thuê đất, quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về đất đai qua các thời kỳ; các tài liệu liên quan đến việc đáp ứng tiêu chí, điều kiện chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng, đất rừng sản xuất sang mục đích khác quy định tại khoản 1 Điều 46 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP (nếu có)
 
1 bản chính
b) Hồ sơ đề nghị chuyển hình thức sử dụng đất gồm:
Tên giấy tờ
Mẫu đơn, tờ khai
Số lượng
Đơn theo Mẫu số 03 ban hành kèm theo Quyết định số 47/2026/QĐ-UBND
Mẫu số 03 cấp xã.docx
1 bản chính
Một trong các giấy chứng nhận quy định tại khoản 21 Điều 3, khoản 3 Điều 256 Luật Đất đai hoặc một trong các loại giấy tờ quy định tại Điều 137 Luật Đất đai
 
1 bản chính
Quyết định giao đất, quyết định cho thuê đất, quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật đất đai qua các thời kỳ
 
1 bản chính
c) Hồ sơ đề nghị gia hạn sử dụng đất khi hết thời hạn sử dụng đất gồm:
Tên giấy tờ
Mẫu đơn, tờ khai
Số lượng
Đơn theo Mẫu số 17 ban hành kèm theo Quyết định số 47/2026/QĐ-UBND
Mẫu số 17 cấp xã.docx
1 bản chính
Một trong các giấy chứng nhận quy định tại khoản 21 Điều 3, khoản 3 Điều 256 Luật Đất đai
 
1 bản chính
Quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về đất đai qua các thời kỳ
 
1 bản chính
Văn bản của cơ quan có thẩm quyền cho phép gia hạn thời hạn hoạt động của dự án đầu tư hoặc thể hiện thời hạn hoạt động của dự án đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư đối với trường hợp sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư
 
1 bản chính
d) Hồ sơ đề nghị điều chỉnh thời hạn sử dụng đất của dự án đầu tư gồm:
Tên giấy tờ
Mẫu đơn, tờ khai
Số lượng
Đơn theo Mẫu số 18 ban hành kèm theo Quyết định số 47/2026/QĐ-UBND
Mẫu số 18 cấp xã.docx
1 bản chính
Văn bản của cơ quan có thẩm quyền cho phép thay đổi thời hạn hoạt động của dự án đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư
 
1 bản chính
Một trong các giấy chứng nhận: Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất đã được cấp theo quy định của pháp luật về đất đai, pháp luật về nhà ở, pháp luật về xây dựng trước ngày Luật Đất đai có hiệu lực thi hành; Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất
 
1 bản chính
Quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về đất đai qua các thời kỳ
 
1 bản chính

 

File mẫu:

 a) Điều kiện chung đối với người được Nhà nước cho phép chuyển mục đích sử dụng đất:

- Ký quỹ hoặc các hình thức bảo đảm khác theo quy định của pháp luật về đầu tư.

- Có năng lực tài chính để bảo đảm việc sử dụng đất theo tiến độ của dự án đầu tư và điều kiện khác theo quy định của pháp luật có liên quan.

- Không vi phạm quy định của pháp luật về đất đai hoặc có vi phạm quy định của pháp luật về đất đai nhưng đã chấp hành xong quyết định, bản án đã có hiệu lực pháp luật của cơ quan có thẩm quyền tại thời điểm đề nghị giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất. Việc xác định người sử dụng đất vi phạm quy định của pháp luật về đất đai áp dụng đối với tất cả các thửa đất đang sử dụng trên địa bàn cả nước.

b) Ngoài điều kiện chung tại điểm a, phải thêm điều kiện đối với một số trường hợp cụ thể như sau:

- Đối với trường hợp cho phép chuyển mục đích sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư xây dựng nhà ở thương mại:

+ Có quyền sử dụng đất ở hoặc đất ở và đất khác.

+ Phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất hoặc quy hoạch được lập theo quy định của pháp luật về quy hoạch đô thị và nông thôn, chương trình, kế hoạch phát triển nhà ở của địa phương và không thuộc trường hợp Nhà nước thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh, thu hồi đất để phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng.

+ Có văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư đồng thời chấp thuận nhà đầu tư của cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về đầu tư.

c) Yêu cầu

- Đối với trường hợp gia hạn sử dụng đất trong năm cuối của thời hạn sử dụng đất, người sử dụng đất có nhu cầu gia hạn sử dụng đất phải nộp hồ sơ đề nghị gia hạn chậm nhất là 06 tháng trước khi hết thời hạn sử dụng đất.

- Đối với trường hợp đất chuyên trồng lúa phải chuyển sang mục đích phi nông nghiệp thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định mức nộp cụ thể nhưng không thấp hơn 50% số tiền được xác định theo diện tích đất chuyên trồng lúa phải chuyển sang mục đích phi nông nghiệp nhân với giá của loại đất trồng lúa tính theo Bảng giá đất tại thời điểm chuyển mục đích sử dụng đất.

- Tổ chức kinh tế, đơn vị sự nghiệp công lập, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài đang được Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất hằng năm nhưng có nhu cầu được Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê theo quy định của Luật Đất đai thì được lựa chọn chuyển sang thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho thời gian thuê đất còn lại.