TTHC còn lại  Chấp thuận nhà đầu tư thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh

Ký hiệu thủ tục: 1.009642.000.00.00.h38
Lượt xem: 9
Thông tin Nội dung
Cơ quan thực hiện

Ban quản lý khu công nghiệp

Địa chỉ cơ quan giải quyết
Lĩnh vực Đầu tư tại Việt Nam
Cách thức thực hiện
Hình thức nộp
Thời gian
Phí, lệ phí
Mô tả
Trực tiếp
17 Ngày làm việc
Miễn phí
(Không có)
Trực tiếp tại cơ quan, đơn vị tiếp nhận hồ sơ, giải quyết thủ tục hành chính
Trực tuyến
17 Ngày làm việc
Miễn phí
(Không có)
Trực tuyến (áp dụng trong trường hợp hệ thống thông tin quốc gia về đầu tư hoặc hệ thống thông tin thực hiện thủ tục đầu tư kinh doanh đáp ứng yêu cầu khai thác, vận hành trong việc thực hiện thủ tục đầu tư).
Dịch vụ bưu chính
17 Ngày làm việc
Miễn phí
(Không có)
Qua dịch vụ bưu chính công ích

 

Số lượng hồ sơ 01 bộ
Thời hạn giải quyết


17 ngày làm việc


Ðối tượng thực hiện Tổ chức
Kết quả thực hiện

Quyết định chấp thuận điều chỉnh nhà đầu tư theo Mẫu I.2.5.a hoặc I.2.5.b ban hành kèm theo Thông tư số 55/2026/TT-BTC hoặc văn bản từ chối, nêu rõ lý do.


Mã: KQ.G12.001144

Lệ phí


Không


Phí


không


Căn cứ pháp lý

















Luật Đầu tư số 143/2025/QH15 ngày 11/12/2025;





143/2025/QH15





định số 96/2026/NĐ-CP ngày 31/3/2026;





96/2026/NĐ-CP





Thông tư số 55/2026/TT-BTC ngày 15/5/2026.





55/2026/TT-BTC




 


  • - Bước 1: Nhà đầu tư nộp 01 bộ hồ sơ và kèm theo bản điện tử của hồ sơ gửi cho cơ quan đăng ký đầu tư (gồm: Sở Tài chính hoặc Ban quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế). - Bước 2: Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, cơ quan đăng ký đầu tư gửi hồ sơ; báo cáo kết quả mời quan tâm (đối với nhà đầu tư quy định tại điểm b khoản 3 Điều 30 Nghị định số 96/2026/NĐ-CP) để lấy ý kiến của cơ quan nhà nước tại địa phương có liên quan. Đối với dự án đầu tư thực hiện tại khu vực có ảnh hưởng đến quốc phòng, an ninh, cơ quan đăng ký đầu tư lấy ý kiến của Bộ Chỉ huy quân sự cấp tỉnh, Công an cấp tỉnh về việc đáp ứng các điều kiện bảo đảm quốc phòng, an ninh; - Bước 3: Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đề nghị của cơ quan đăng ký đầu tư, cơ quan được lấy ý kiến có ý kiến về nội dung thuộc phạm vi quản lý nhà nước của mình, gửi cơ quan đăng ký đầu tư. - Bước 4: Trong thời hạn 14 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, cơ quan đăng ký đầu tư lập báo cáo thẩm định, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh. - Bước 5: Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ và báo cáo thẩm định, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, chấp thuận nhà đầu tư.

--
Tên giấy tờ
Mẫu đơn, tờ khai
Số lượng
Văn bản đề nghị chấp thuận nhà đầu tư
Mẫu I.1.4.docx
1 bản chính
- Tài liệu về tư cách pháp lý của nhà đầu tư;
 
0 bản chính,
1 bản sao
Tài liệu chứng minh năng lực tài chính của nhà đầu tư gồm ít nhất một trong các tài liệu sau: báo cáo tài chính 02 năm gần nhất của nhà đầu tư, cam kết hỗ trợ tài chính của công ty mẹ, cam kết hỗ trợ tài chính của tổ chức tài chính bảo lãnh về năng lực tài chính của nhà đầu tư hoặc tài liệu khác chứng minh năng lực tài chính của nhà đầu tư;
 
0 bản chính,
1 bản sao
Nội dung giải trình về công nghệ sử dụng trong dự án đầu tư đối với dự án thuộc diện thẩm định về công nghệ theo quy định của pháp luật về chuyển giao công nghệ (nếu có)
 
1 bản chính
Hợp đồng BCC đối với dự án đầu tư theo hình thức hợp đồng BCC
 
0 bản chính,
1 bản sao
Tài liệu khác liên quan đến dự án đầu tư, yêu cầu về điều kiện, năng lực của nhà đầu tư theo quy định của pháp luật (nếu có)
 
0 bản chính,
1 bản sao

 

File mẫu:

- Dự án thuộc một trong các trường hợp: + Đã tổ chức đấu giá quyền sử dụng đất 02 lần mà chỉ có một nhà đầu tư đăng ký tham gia hoặc có nhà đầu tư đề nghị thực hiện dự án sau khi tổ chức đấu giá 02 lần mà không có người tham gia theo quy định của Luật Đất đai; + Đã thực hiện thủ tục mời quan tâm nhưng chỉ có một nhà đầu tư đăng ký và đáp ứng điều kiện mời quan tâm hoặc nhiều nhà đầu tư đăng ký nhưng chỉ có một nhà đầu tư đáp ứng điều kiện mời quan tâm theo quy định của pháp luật về đấu thầu. - Đáp ứng các yêu cầu: + Khả năng đáp ứng điều kiện giao đất, cho thuê đất đối với trường hợp giao đất, cho thuê đất không thông qua đấu giá quyền sử dụng đất, đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư; khả năng đáp ứng điều kiện chuyển mục đích sử dụng đất đối với dự án có yêu cầu chuyển mục đích sử dụng đất; + Đánh giá việc đáp ứng điều kiện tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư nước ngoài (nếu có); + Căn cứ pháp lý, điều kiện chấp thuận nhà đầu tư theo quy định tại khoản 1 Điều 23 Luật Đầu tư và Điều 30 Nghị định số 96/2026/NĐ-CP; + Đánh giá việc đáp ứng điều kiện theo quy định của pháp luật về xây dựng, nhà ở, phát triển đô thị, kinh doanh bất động sản (đối với dự án đầu tư xây dựng nhà ở, khu đô thị, kinh doanh bất động sản); + Các điều kiện khác đối với nhà đầu tư theo quy định của pháp luật có liên quan.