| Thông tin | Nội dung | ||||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Cơ quan thực hiện |
Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh |
||||||||
| Địa chỉ cơ quan giải quyết | |||||||||
| Lĩnh vực | Đầu tư tại Việt Nam | ||||||||
| Cách thức thực hiện | Trực tiếp tại cơ quan hành chính nhà nước Trực tuyến Dịch vụ bưu chính |
||||||||
| Số lượng hồ sơ | 01 bộ | ||||||||
| Thời hạn giải quyết |
|
||||||||
| Ðối tượng thực hiện | Tổ chức | ||||||||
| Kết quả thực hiện |
|
||||||||
| Lệ phí |
|
||||||||
| Phí |
|
||||||||
| Căn cứ pháp lý |
|
- Bước 1: Cơ quan nhà nước có thẩm quyền lập hồ sơ điều chỉnh dự án đầu tư gửi Cơ quan đăng ký đầu tư.
- Bước 2: Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Cơ quan đăng ký đầu tư gửi hồ sơ cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền để lấy ý kiến về những nội dung điều chỉnh dự án đầu tư.
- Bước 3: Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, các cơ quan được lấy ý kiến có ý kiến về nội dung điều chỉnh dự án thuộc phạm vi quản lý nhà nước của cơ quan đó.
- Bước 4: Trong thời hạn 14 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, cơ quan đăng ký đầu tư lập báo cáo thẩm định các nội dung điều chỉnh dự án đầu tư để trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
- Bước 5: Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ và báo cáo thẩm định của cơ quan đăng ký đầu tư, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, chấp thuận điều chỉnh chủ trương đầu tư.
- Văn bản đề nghị điều chỉnh dự án đầu tư
- Giải trình hoặc cung cấp tài liệu liên quan đến việc điều chỉnh những nội dung tương ứng quy định tại các điểm d, e và h khoản 1 hoặc các điểm b và c khoản 2 Điều 32 Nghị định số 96/2026/NĐ-CP (nếu có)
File mẫu:
Không