| Loại giấy tờ | Bản chính | Bản sao | Mẫu đơn, tờ khai |
|---|---|---|---|
| a) Đơn đề nghị cấp theo Mẫu số 25.NT Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 41/2026/NĐ-CP; | 1 | 0 | Mus25.docx |
| b) Sơ đồ mặt bằng vị trí ao/lồng nuôi có xác nhận của chủ cơ sở | 1 | 1 |
| Thông tin | Nội dung |
|---|---|
| Cơ quan thực hiện |
Uỷ ban nhân dân xã |
| Địa chỉ cơ quan giải quyết | Trung tâm phục vụ hành chính công cấp xã |
| Lĩnh vực | Thủy sản |
| Cách thức thực hiện | Trực tiếp, trực tuyến, dịch vụ bưu chính công ích |
| Số lượng hồ sơ | 01 bộ |
| Thời hạn giải quyết |
|
| Ðối tượng thực hiện | Tổ chức |
| Kết quả thực hiện | |
| Lệ phí |
|
| Phí |
|
| Căn cứ pháp lý |
|
1.1. Trình tự thực hiện: 1.1.1. Trường hợp cấp Giấy xác nhận a) Chủ cơ sở nuôi trồng thủy sản gửi hồ sơ đến cơ quan được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã giao tiếp nhận hồ sơ giải quyết thủ tục hành chính; b) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã căn cứ quy hoạch, kế hoạch, chương trình, đề án, dự án về phát triển nuôi trồng thủy sản tại địa phương đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt để thẩm định, cấp Giấy xác nhận nuôi trồng thủy sản lồng bè, đối tượng thủy sản nuôi chủ lực. Trường hợp không cấp Giấy xác nhận phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do. 1.1.2. Trường hợp cấp lại Giấy xác nhận a) Khi thuộc một trong các trường hợp quy định tại khoản 6 Điều 21 Nghị định số 41/2026/NĐ-CP, chủ cơ sở nuôi trồng thủy sản gửi hồ sơ đến cơ quan được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã giao tiếp nhận hồ sơ giải quyết thủ tục hành chính; b) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã căn cứ quy hoạch, kế hoạch, chương trình, đề án, dự án về phát triển nuôi trồng thủy sản tại địa phương đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt để thẩm định, cấp lại Giấy xác nhận nuôi trồng thủy sản lồng bè, đối tượng thủy sản nuôi chủ lực. Trường hợp không cấp lại Giấy xác nhận phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do. 1.2. Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại Bộ phận Một cửa; hoặc thông qua dịch vụ bưu chính công ích theo quy định của Thủ tướng Chính phủ, qua thuê dịch vụ của doanh nghiệp, cá nhân hoặc qua ủy quyền theo quy định của pháp luật; hoặc trực tuyến tại Cổng Dịch vụ công quốc gia.
File mẫu:
1.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): 1.10.1 Cơ sở nuôi trồng thủy sản phải đáp ứng các điều kiện sau đây: a) Địa điểm xây dựng cơ sở nuôi trồng thủy sản phải tuân thủ quy định về sử dụng đất, khu vực biển để nuôi trồng thủy sản theo quy định của pháp luật; b) Có cơ sở vật chất, trang thiết bị kỹ thuật phù hợp với đối tượng và hình thức nuôi: - Cơ sở vật chất: + Nơi chứa chất thải phải riêng biệt với nơi chứa, nơi xử lý thủy sản chết và tách biệt với khu vực nuôi, không làm ảnh hưởng đến môi trường; + Trường hợp cơ sở nuôi trồng thủy sản có khu chứa trang thiết bị, dụng cụ, nguyên vật liệu phải bảo đảm yêu cầu bảo quản của nhà sản xuất, nhà cung cấp; cơ sở nuôi trồng thủy sản có khu sinh hoạt, vệ sinh phải bảo đảm nước thải, chất thải sinh hoạt không làm ảnh hưởng đến khu vực nuôi; + Đối với nuôi trồng thủy sản trong ao (đầm/hầm), bể: Bờ ao (đầm/hầm), bể làm bằng vật liệu không gây ô nhiễm môi trường, không gây độc hại cho thủy sản nuôi, không rò rỉ nước. Trường hợp cơ sở nuôi trồng thủy sản thâm canh, bán thâm canh phải có hệ thống xử lý nước cấp, nước thải riêng biệt; nơi chứa bùn thải phù hợp; + Đối với nuôi trồng thủy sản bằng lồng bè, đăng quầng (sau đây được gọi là nuôi lồng bè): Khung lồng, phao, lưới, đăng quầng, giá thể phải làm bằng vật liệu không gây ô nhiễm môi trường, không gây độc hại cho thủy sản nuôi và không để thủy sản nuôi sổng thoát ra môi trường; có thiết bị cảnh báo cho hoạt động giao thông thủy. - Trang thiết bị sử dụng trong nuôi trồng thủy sản phải làm bằng vật liệu không gây ô nhiễm môi trường, không gây độc hại đối với thủy sản nuôi. c) Đáp ứng quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường, thú y và an toàn lao động; d) Đáp ứng quy định của pháp luật về an toàn thực phẩm; đ) Phải đăng ký đối với hình thức nuôi trồng thủy sản lồng bè và đối tượng thủy sản nuôi chủ lực. 1.10.2. Cơ sở nuôi trồng thủy sản dùng làm cảnh, giải trí, mỹ nghệ, mỹ phẩm phải tuân theo quy định tại các điểm a, b, c và đ mục 1.10.1.