TTHC còn lại  395/QĐ-UBND ngày 09/02/2026: Giao rừng, cho thuê rừng khi đã được giao đất, cho thuê đất có rừng hoặc đã được công nhận quyền sử dụng đất có rừng thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh

Ký hiệu thủ tục: 1.014839.H38
Lượt xem: 6
Thông tin Nội dung
Cơ quan thực hiện

Sở Nông nghiệp và Môi trường

Địa chỉ cơ quan giải quyết

- Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Lào Cai (quầy giao dịch Sở Nông nghiệp và Môi trường) tại địa chỉ:

+ Cơ sở 1: Số 64, đường Lý Tự Trọng, phường Yên Bái, tỉnh Lào Cai.

+ Cơ sở 2: Đại lộ Trần Hưng Đạo, phường Cam Đường, tỉnh Lào Cai.

- Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã.

- Cổng dịch vụ công (dịch vụ công trực tuyến).


 

Lĩnh vực kiểm lâm
Cách thức thực hiện
  • Trực tiếp
  • Trực tuyến
  • Dịch vụ bưu chính
Số lượng hồ sơ 1
Thời hạn giải quyết




20 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ




Ðối tượng thực hiện Tổ chức hoặc cá nhân
Kết quả thực hiện


  • Quyết định giao rừng, cho thuê rừng theo Mẫu số 14 (cá nhân, cộng đồng dân cư)


Lệ phí


Không


Phí

    Không

Căn cứ pháp lý



  • - Nghị định số 156/2018/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Lâm nghiệp được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 91/2024/NĐ-CP, Nghị định số183/2025/NĐ-CP và Nghị định số 227/2025/NĐ-CP;





  • - Nghị định số 42/2026/NĐ-CP ngày 26 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định trong ĩnh vực lâm nghiệp và kiểm lâm.

     




  • a) Bước 1: Nộp, tiếp nhận hồ sơ Tổ chức, cá nhân nộp 01 bộ hồ sơ đến Sở Nông nghiệp và Môi trường bằng cách thức trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tuyến tại Cổng Dịch vụ công Quốc gia; Bộ phận tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính chính xác, đầy đủ của hồ sơ, trả lời ngay tính hợp lệ của hồ sơ đối với hồ sơ nộp trực tiếp, trong thời hạn 01 ngày làm việc đối với hồ sơ nộp qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tuyến tại Cổng Dịch vụ công Quốc gia; trường hợp hồ sơ không hợp lệ thì thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.

  • b) Bước 2: Kiểm tra hồ sơ và hiện trạng rừng tại thực địa Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Sở Nông nghiệp và Môi trường có trách nhiệm tổ chức điều tra, đánh giá, kiểm tra, xác nhận báo cáo hiện trạng rừng, bản đồ hiện trạng rừng và ranh giới khu rừng theo quy định tại khoản 2 Điều 36 Nghị định này, kiểm tra nội dung giao rừng, cho thuê rừng theo quy định tại các Điều 14, 15, 16 và 17 Luật Lâm nghiệp được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 146/2025/QH15; lập tờ trình kèm theo hồ sơ, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh. Trường hợp không đủ điều kiện, Sở Nông nghiệp và Môi trường thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do

  • c) Bước 3: Ban hành quyết định Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ do Sở Nông nghiệp và Môi trường trình, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định giao rừng, cho thuê rừng đối với tổ chức, cá nhân theo Mẫu số 14, Mẫu số 15 Phụ lục IIA ban hành kèm theo Nghị định số 42/2026/NĐ-CP; trường hợp không quyết định thì thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.

  • d) Bước 4: Bàn giao rừng Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày có quyết định giao rừng, cho thuê rừng, Sở Nông nghiệp và Môi trường có trách nhiệm bàn giao rừng cho tổ chức, cá nhân theo Mẫu số 16 Phụ lục IIA ban hành kèm theo Nghị định số 42/2026/NĐ-CP.

Tên giấy tờ Mẫu đơn, tờ khai Số lượng
Văn bản đề nghị giao rừng, cho thuê rừng đối với cá nhân Mus11.docx Bản chính: 1 Bản sao: 1
Văn bản đề nghị giao rừng, cho thuê rừng đối với cộng đồng dân cư Mus12.docx Bản chính: 1 Bản sao: 1
Văn bản đề nghị giao rừng, cho thuê rừng đối với tổ chức Mus13.docx Bản chính: 1 Bản sao: 1

File mẫu:

Không